Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: GVC.ThS. Lê Thị Kim Oanh
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược - Q = 140 m
3
/ngđ
Phụ lục 1
Ưu nhược điểm và hiệu suất xử lý của 2 phương án
Bảng 1.1 Ưu và nhược điểm của phương án 1
Ưu điểm Nhược điểm
• Bể SBR hoạt động dạng mẻ thích hợp với
thời gian hoạt động sản xuất theo giờ và
lưu lượng nước thải nhỏ của nhà máy.
• Diện tích xây dựng nhỏ.
• Dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng thiết bị mà
không cần phải tháo nước cạn bể. Chỉ
tháo nước khi bảo trì các thiết bị như:
cánh khuấy, motor, máy thổi khí, hệ
thống thổi khí, thiết bị xả.
• Quá trình kết bông tốt do không có hệ
thống gạt bùn cơ khí
• Dễ nâng cấp hệ thống.
• Do hệ thống hoạt động theo mẻ, nên cần
phải có nhiều thiết bị hoạt động đồng thời
với nhau.
• Có thể chi phí vận hành sẽ cao, chi phí lớn
cho năng lượng.
• Kiểm soát quá trình rất khó, đòi hỏi hệ
thống quan trắc các chỉ tiêu tinh vi, hiện đại
nên việc bảo trì bảo dưỡng trở nên rất khó
khăn.
• Có khả năng nước đầu ra ở giai đoạn xả
cuốn theo các bùn khó lắng, váng nổi.
SS
(mg/L)
10% 200 180 0% 180 180 64% 180 65
Độ màu
(Co-Pt)
0% 400 400 0% 400 400 90% 400 40
H: hiệu suất xử lý của công trình; Vào: nồng độ nước thải đầu vào; Ra: nồng độ nước thải đầu ra.
Bảng 1.2 Hiệu xuất xử lý của phương án 1 (tt)
Chỉ tiêu
cần xử lý
Bể SBR Bể khử trùng
H
(%)
Vào
(mg/l)
Ra
(mg/l)
H
(%)
Vào
(mg/l)
Ra
(mg/l)
BOD
(mgO
2
/L)
90% 532 53 10% 53 48
COD
(mgO
Chỉ tiêu
cần xử lý
Thiết bị lọc rác tinh Bể điều hòa
Cụm bể hóa lý
và Bể lắng đợt 1
H
(%)
Vào
(mg/l)
Ra
(mg/l)
H
(%)
Vào
(mg/l)
Ra
(mg/l)
H
(%)
Vào
(mg/l)
Ra
(mg/l)
BOD
(mgO2/L)
0% 700 700 5% 700 665 20% 665 532
COD
(mgO2/L)
0% 1200 1200 5% 1200 1140 20% 1140 912
SS
2
/L)
90% 532 53 10% 53 48 10% 48 43
COD
(mgO
2
/L)
90% 912 91 10% 91 82 10% 82 74
SS
(mg/L)
0% 65 65 70% 65 20 0% 20 20
Độ màu
(Co-Pt)
0% 40 40 10% 40 36 25% 36 27
H: hiệu suất xử lý của công trình; Vào: nồng độ nước thải đầu vào; Ra: nồng độ nước thải đầu ra.
SVTH: QUANG TRUNG – LONG HẢI 2
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp GVHD: GVC.ThS. Lê Thị Kim Oanh
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược - Q = 140 m
3
/ngđ
Phụ lục 2
Tính toán các thiết bị hòa tan phèn
Hình 2.1 Quy trình pha dung dịch phèn.
Bể hòa tan
Bể hòa hoà tan có nhiệm vụ hoà tan phèn cục và lắng cặn bẩn. Nồng độ dung dịch phèn trong Bể
hòa tan thường cao nhưng không được vượt quá nồng độ bão hòa, thường lấy trong khoảng 10 –
17% (Nguyễn Ngọc Dung, 2005).
Bể hoà tan được đặt trước bể pha loãng.
Căn cứ vào độ màu của nước nguồn là 400 Pt – Co, liều lượng phèn nhôm sử dụng là:
P
4
)
3
(g/m
3
);
p : nồng độ dung dịch phèn trong Bể hoà tan (%). Lấy p = 17 % (tính theo sản phẩm không ngậm
nước);
n : thời gian giữa 2 lần hoà tan phèn (h), n = 24 (Nguyễn Ngọc Dung, 2005)
γ : trọng lượng riêng của dung dịch phèn (t/m
3
), γ = 1,1.
Để hòa tan phèn và trộn đều trong bể có thể dùng không khí nén, máy khuấy hoặc bơm tuần hoàn.
Nhưng trong trường hợp này do trạm xử lý có công suất nhỏ và dung tích bể pha phèn chỉ 144 lít,
do đó ta dùng biện pháp khuấy trộn thủ công.
Dùng bồn nhựa làm bể hòa trộn dung dịch phèn. Bể được thiết kế hình tròn đường kính bể phải lấy
bằng chiều cao công tác của bể
Đường kính bể : H = D =
)(57,0
4144,0
4
3
3
m
W
h
=
×
=
×
bW
t
hh
=
×
=
×
=
trong đó:
W
h
: dung tích Bể hòa tan;
b
h
: nồng độ dung dịch phèn trong bể hòa tan;
b
t
: nồng độ dung dịch phèn trong bể pha loãng.
Dùng bồn nhựa làm bể pha loãng dung dịch phèn.
Bể được thiết kế hình tròn đường kính bể phải lấy bằng chiều cao công tác của bể
Đường kính bể : H = D =
)(86,0
449,0
4
3
3
.
m
W
tt
Chiều rộng mỗi cánh quạt : b
cq
=
).(024,0
278,0
074,0
2
1
m
=
×
×
Bảng 2.1 Thông số bể hòa tan và bể pha loãng
Thông số Bể hòa tan Bể pha loãng
Số lượng 1 1
Kích thước
Đường kính 0,57 m 0,86 m
Chiều cao 0,77 m 1,06 m
Cánh khuấy
Chiều dài 0,78 m
Diện tích bản 0,074 m
2
SVTH: QUANG TRUNG – LONG HẢI 4