CƠ SỞ LÝ THUYẾT TIỀN XỬ LÝ ẢNH KÍ TỰ - Pdf 33

Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
LỜI NÓI ĐẦU
Nhận dạng kí tự, đặc biệt kí tự viết tay là bài tốn có nhiều ứng dụng thực
tiễn. Về mặt lý thuyết, chưa có phương pháp nào hồn chỉnh cho cho bài tốn này do
tính phức tạp, sự biến dạng của dữ liệu đầu vào.
Những năm gần đây, cùng vơí sự phát triển của lý thuyết nhận dạng, công
nghệ xử lý ảnh, đã có nhiều nghiên cứu mang lại một số kết quả cho bài tốn nhận
dạng kí tự viết tay, từ đó mở ra hàng loạt ứng dụng thực tế.
Mục tiêu của đồ án nhằm giới thiệu một cách tiếp cận bài tốn nhận dạng chữ
viết tay với một số ràng buộc, nhằm từng bước đưa vào ứng dụng thực tiễn.
Mặc dù hết sức cố gắng, song do thời gian có hạn và những hạn chế bản thân
nên đồ án có thể còn thiếu sót, mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của Thầy, Cô và
ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên để đồ án được hồn thiện hơn. Em xin chân
thành cảm ơn.
Nha Trang
Ngày 10 tháng 9 năm 2003
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 1
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

DolfSoft...
Nhìn chung, các sản phẩm phần mềm nhận dạng văn bản Tiếng Việt chữ in
của nước ta đã thu được kết quả khả quan, đặc biệt phần mềm VNDOCR đã được
sử dụng rộng rãi trong các cơ quan nhà nước. Riêng phần nhận dạng kí tự viết tay
vẫn đang được nghiên cứu và phát triển nhằm phục vụ cho các yêu cầu khác nhau
như đọc và xử lý các biểu mẫu: hố đơn, phiếu điều tra ...
Với mục tiêu tìm hiểu bài tốn nhận dạng ảnh kí tự viết tay không trực tuyến
(off-line), đồng thời sử dụng kết quả vào việc xử lí phiếu đăng kí môn học của
Trường Đại Học Thuỷ Sản Nha Trang. Nội dung đồ án là sự thử nghiệm xây dựng
chương trình nhận dạng ảnh kí tự viết tay nêu trên, bằng cách sử dụng mạng nơron
để nhận dạng kí tự, dựa trên tập mẫu kí tự đã được mã hố bởi đặc trưng của đường
biên.
Trong quá trình tìm hiểu lý thuyết và xây dựng chương trình, em đã tham
khảo nhiều nguồn tài liệu, trong đó ý tưởng xác định véc tơ đặc trưng của kí tự viết
tay sử dụng trong đồ án này được tham khảo từ luận án thạc sĩ “ Nhận dạng chữ
viết tay rời Tiếng Việt”, của tác giả Phạm Đại Xuân, Đại học khoa học tự nhiên
Thành Phố Hồ Chí Minh.
II. Cấu trúc, nội dung của đồ án:
Nội dung của đồ án được chia làm 4 phần:
Phần I: Giới thiệu tổng quan và cơ sở lý thuyết tiền xử lí ảnh kí tự, gồm
3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan.
Chương 2: Giới thiệu cơ sở lí thuyết tiền xử lí ảnh kí tự.
Chương 3: Giới thiệu cách xác định đặc trưng của kí tự.
Phần II: Giới thiệu các mô hình nhận dạng, gồm 2 chương.
Chương 1: Giới thiệu một số kĩ thuật phân lớp: đối sánh, sử dụng
hàm thế, phương pháp LDA.
Chương 2: Giới thiệu mô hình mạng nơ ron cho bài tốn nhận dạng.
Phần III: Giới thiệu một số ứng dụng và đánh giá kết luận gồm 4
chương .

điểm ảnh kết quả. Ví dụ một số nhân lọc mịn ảnh như sau:

Lọc mịn ảnh có tác dụng hạn chế ảnh nhiễu muối tiêu.
II. Nhị phân ảnh:
Nhị phân ảnh mức xám là tìm giá trị ngưỡng sao cho các điểm ảnh có giá trị
lớn hơn ngưỡng được gọi là trắng(nền) và các điểm ảnh có giá trị nhỏ hơn ngưỡng
được gọi là đen (đối tượng).
Tiêu chuẩn xác định ngưỡng thường sử dụng nhất là sử dụng sai số bình
phương trung bình giữa giá trị mẫu v và mức tái thiết r(v). (ký hiệu MSE)
Ta có:
Trong đó p(v) là hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên v, có thể coi xấp
xỉ bằng histogram của ảnh. Với một số cho trước L các mức xám MSE được biểu
diễn bởi:
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 5
E
{ }
2
e
=
( )
[ ]
{ }
( )
[ ]
( )
dvvpvrvvrvE


−=−
0

rr
v
j
j
j
j
v
v
v
v
j
jj
j
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
Do r(v)=r
j
là hằng số trong đoạn [v
j ,
v
j+1
].
Với p(v) cho trước và số mức tái thiết L cố định, các mức quyết định v
j
,
j= 1…L-1 và các mức tái thiết r
j
, j=0..L-1 cực tiểu hố MSE tuân theo quan hệ sau:
Tuy nhiên, không có cách giải quyết dưới dạng khép kín nào tồn tại trừ khi
chấp nhận một số phép xấp xỉ.
Bây giờ ta xem xét trường hợp ngoại lệ nhưng quan trọng với L=2. Đó là

, đơn giản là những giá trị trung bình trong đoạn tương ứng:

Như vậy đủ để biến đổi v
1
từ v
0
đến v
2
. MSE được tính bằng cách thay r
0
và r
1
bằng r
0
(v
1
) và r
1
(v
1
) tương ứng và chọn v
l
*

sao cho MSE là cực tiểu.
Otsu đề nghị một cách tương tự nhưng tiêu chuẩn đơn giản hơn về mặt tính
tốn dựa trên phân tích biệt số. Trong công thức này, MSE tương đương với phương
sai lớp trong σ
W
2

0
2
1
2
1
2
0
2
v
v
v
v
dvvprvdvvprveE

( )
( )
( )


=
1
0
1
0
10
v
v
v
v
dvvp

1
maxarg
TT
vvpvvpv
µµµµ
−+−=
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( ) ( )
( )
( )
( )
( )
max2
1
1
11
1110
111
110
1
1
vv
v
v
v
vvv
vvp
vvp
T

v
dvvvpv
dvvpv
µ
ω
( ) ( )
[ ]
( ) ( )
[ ]








=
11
2
11
*
1
1
.
maxarg
vv
vv
v
T

// Ta có thủ tục tách liên thông đệ quy như sau :
Procedure TáchLiênThôngĐQ(VAR LT: Danh_Sách_Liên_Thông)
Begin
T:=<danh sách rỗng>
t:=<liên thông rỗng>
For j:=1 to Height do
For i:=1 to Width do đã_xét[i, j]:=False;
For j:=1 to Height do
For i:=1 to Width do
If (Điểm(x, y)=1) AND( NOT Đã_xét[i, j]) then
Begin
Chonvao( (i, j ),t);
Thêm _liên_thông_vào_Danh_Sách(T, t) ;
t :=<liên thông rỗng> ;
End ;
End;
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 7
. . . . .
. P P P .
. L ? . .
. . . . .
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
Nhận xét:
Thuật tốn này chỉ có ý nghĩa minh hoạ bản chất của tách liên thông. Ta
không chọn thuật tốn này cài đặt vì chi phí đệ quy quá cao, chưa kể tốc độ thực
hiện.
2. Giải thuật cải tiến:
Để gán nhãn cho thành phần liên thông ta có thể duyệt theo từng đường
chạy. Kỹ thuật này gán cho mỗi thành phần liên thông của ảnh nhị phân một nhãn
riêng biệt. Nhãn thường là các số tự nhiên bắt đầu từ một đến tổng số các thành

*

*
. . . . .
1

1

1

1
. .
2

2

2
. . . .
. .
*

*

*
. .
*

*

*

*

*

*
. . . .
1

1

1

1
.
2

2

2

2

2
. . .
. . .
*

*

*

*

*

*

*

*
.
*
. . .
*

*
. . . . . . . .
*

*
. .
*

*
. . . . . . . .
*

*
. .
.
*


1

1
. .
2

2

2
. . . . .
1

1

1

1
. .
1

1

1
. . . .
. .
1

1



1
.
2

2

2

2

2
. . . .
1

1

1

1
.
1

1

1

1

1


1

1
.
3
. . . ⇒ . . .
1

1

1

1

1

1
.
2
. . .
4

4
. . . . . . . .
3

3
. .
3


3
. . . . . . . . . . .
Hình d . Sau khi quét đầy đủ Hình e .Kết quả sau cùng
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
IV. Chỉnh nghiêng:
Chỉnh nghiêng ảnh là một phép biến đổi tuyến tính của toạ độ điểm ảnh.
Trước hết ta phải xác định góc nghiêng tổng thể của đối tượng, và ta dịch chuyển
điểm ảnh đối tượng theo phương ngang tuỳ theo giá trị góc nghiêng tổng thể này và
giá trị y của điểm này.

Hình a Hình b
Chuyển gớc toạ độ về trọng tâm ảnh như hình b
Góc nghiêng của kí tự được qui ước tính là góc từ trục tung, hướng về bên
trái có giá trị dương, hướng về bên phải có giá trị âm.
Góc nghiêng tổng thể kí tự là hướng trung bình của các điểm ảnh đối tượng
có giá trị góc khoảng –45
0
đến 45
0
theo quy ước tính góc trên . Các điểm ảnh đối
tượng có hướng ngồi khoảng –45
0
đến 45
0
không tính.
Giả sử gọi α là góc nghiêng tổng thể của kí tự , điểm ảnh đối tượng p(x,y)
(trong hệ toạ độ mới ) sẽ có toạ độ mới là p(x’

,y’) (trong hệ toạ độ mới ) với :


=






=∇
y
f
x
f
G
G
f
y
x
22
yx
GGf
+=∇
( )








hay [-135
0
,-45
0
].
V. Chuẩn kích thước:
Chuẩn kích thước ảnh kí tự về một kích thước cố định và phóng sát bốn biên
của ảnh.
Phóng ảnh là thực hiện phép biến đổi sau:
Với (x, y) là toạ độ điểm ảnh sau khi phóng và s
x
,s
y
là tỷ lệ phóng theo trục x
và y tương ứng, f
x
(x,y) là giá trị điểm ảnh kết quả ứng với giá trị toạ độ (x, y).
Chú ý:
Sau khi phóng ảnh, ảnh có thể bị rời rạc, răng cưa biên. Để khắc phục tình
trạng này, ta thực hiện một số xử lý bằng phép đóng morphology:
VI. Lấp khoảng trống ảnh bằng phép đóng morphology:
1. Một số định nghĩa:
Giả sử A và B là hai tập trong không gian Z
2
, aЄ A thì a=(a1, a2)
Phép dịch chuyển của tập A đối với x=(x1, x2) ký hiệu(A)
x
, được định
nghĩa.


,xaccA
x
{ }
B bôùi
∈−==
vbxxB ,
*
{ }
AxxA
C
∉=
{ }
BxAxxBA
∉∈=−
,
( )
{ }
∅=∩=⊕
ABxBA
x
*
0  0
  
0  0

Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
3. Phép co:
Giả sử A, B là hai tập thuộc Z
2
, phép co của A đối với B, ký hiệu AΘB được

0  0
  
0  0

( )
{ }
ABxBA
x
⊆=Θ
( )
BBABA
Θ⊕=•
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
2. Dò biên và mã hố đường biên:
Ta có giải thuật dò tìm biên như sau:
Bước 1: Quét ảnh đến khi gặp điểm ảnh đen. Gọi nó là pixel 1
Bước 2: Lặp
Nếu ” điểm ảnh hiện thời là đen “ thì “dò ngược”
Ngược lại “sang phải” đến khi “gặp pixel 1”
Minh hoạ dò biên
3. Xác định hướng của điểm biên (Freeman code):
Các hướng được quy ước như sau:
Với hướng quy ước trên, đường biên được mã hố như sau:

SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 12
    097
0




Ta có các trường hợp sau:
a. dabs≤1 : Điểm biên trơn.
b. dabs=2 và c
i
chẵn, c
i+1
chẵn : bỏ p
i+1
và thay hướng p
i
như sau:
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 13
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
Dabs=2 và c
i
chẵn , c
i+1
chẵn
c. dabs=2 và c
i
lẻ , c
i+1
lẻ : Bỏ p
i+1
và thay hướng p
i
như hình
Dabs=2 và c
i
lẻ, c

Aûnh kí tự sau khi tiền xử lý kích thước được chuẩn về m×n điểm ảnh, ảnh
được chia nhỏ thành các ô vuông nhỏ kích thước 8×8 điểm ảnh như hình:

Hình minh hoạ cách chia ô kí tự.
Gom 4 ô kích thước 8x8 thành ô kích thước 16x16, và các ô kích thước
16x16 này được phủ lên nhau một nữa theo hai hướng ngang và dọc. Trên mỗi ô
kích thước 16x16 sẽ rút đặc trưng theo 4 hướng (0
0
, 45
0
, 90
0
,135
0
) . Mỗi ô này được
chia làm 4 phần theo điểm tâm của ô, phần trung tâm A có kích thước 4x4 điểm
ảnh, phần B có kích thước 8x8 điểm ảnh trừ đi phần A, phần C có kích thước 12x12
điểm ảnh trừ đi phần B và A, và phần D là phần còn lại của ô có kích thước 16x16
trừ đi phần C, B và A.
Ta có hình minh hoạ các phần A, B, C, D trong mỗi ô vuông 16x16
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 16
D
C
B
A
n
m
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
Đặc trọng số vùng A, B, C và D tương ứng là 4, 3, 2, và 1 . Gọi x
j

).
Như vậy ảnh kí tự sẽ được mô tả dưới dạng :

Trong đó n=k*4 , với k là tổng số ô vuông 16x16 xếp chồng lên nhau.
PHẦN II
CÁC MÔ HÌNH NHẬN DẠNG
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 17
x
j
=x
j
(A)
+x
j
(B)
+x
j
(C)
+ x
j
(D)
X=(x
1
, x
2
, x
3
, x
4
…….x

thuyết đại số về nhận dạng đang hình thành ngày càng rõ nét .
Do nhu cầu cấp bách phải giải quyết các vấn đề thực tiễn hoạt động sản xuất,
nghiên cứu khoa học kỹ thuật hiện đại đặt ra, cùng với các kỹ thuật tin học mới phát
triển (đặc biệt là máy tính điện tử ), nhiều chuyên gia thuộc các lĩnh vực hoạt động
khác nhau cũng đã đề xuất và sử dụng các mô hình, thuật tốn nhận dạng trên cơ sở
thực nghiệm, theo cách tiếp cận heuristic.
Song song với việc xây dựng cơ sở lý thuyết nhận dạng, các hoạt động
nghiên cứu ứng dụng lý thuyết nhận dạng cũng tiến hành mạnh mẽ và rộng khắp
trên nhiều lĩnh vực khác nhau ở nhiều nước trên thế giới.
II. Một số khái niệm về nhận dạng:
1.Nhận dạng:
Một biểu diễn là giá đỡ (cái mang) thông tin, thường biểu diễn dưới dạng
sau:
Mỗi x
i
biểu diễn kết quả của một phép đo. Tập hợp các biểu diễn xác định X
được gọi là không gian biểu diễn. Ví dụ không gian vectơ.
Giải thích một biểu diễn nghĩa là cho một kết quả chẳng hạn một cái tên.
Giả sử: ta có tập hợp các tên là:

Không gian giải thích là một tập thoả các luật, thao tác nào đấy.
Một định danh là một ánh xạ của không gian biểu diễn vào không gian giải
thích.
Mục đích nhận dạng là thực hiện ánh xạ này và tìm thuật tốn để thực hiện
trên tồn X. Một thuật tốn như vậy gọi là tốn tử nhận dạng.
2. Tập mẫu nhận dạng:
Dữ liệu cho bài tốn nhận dạng thường được biểu diễn qua tập mẫu học T với
T={(xq, ω)} là tập các cặp (dữ liệu - tên).
3. Độ đồng dạng và dị dạng:
Là hai chỉ số thường dùng để xây dựng trên quan hệ gần thứ tự trên các cặp

Ω→
n
xxx
X
,,:
:
21
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
Quan hệ này thường được thiết lập nhờ một khoảng cách đối tượng, ký hiệu:
D(X, A).
Nếu muốn phân lớp hoặc định danh X có thể dùng thông tin này. Giả sử C
i

lớp phân hoạch tương ứng với khái niệm đại diện A
i
; X được gán vào C
i
nếu D(X,
A
i
) là nhỏ nhất.
III. Một số thuật tốn phân lớp:
Có nhiều giải pháp phân lớp, trong thời gian qua em đã tìm hiểu và thử
nghiệm một số giải pháp sau:
1. Xếp lớp khoảng cách cực tiểu:
Giả thiết là mỗi lớp mẫu được biểu diễn bằng một vectơ đơn (hoặc trung
bình).
Trong đó N
j
là số vectơ mẫu từ lớp ω

r: khoảng cách từ M tới q
Các dạng hàm thế thường dùng trong thuật tốn nhận dạng:
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 20
Mjx
N
m
j
x
j
j
,2,1
1
==


ω
( )
MjmxxD
jj
,2,1;
=−=
( )
Mjmmmxxd
j
T
jj
T
j
,2,1
2

ϕ
ϕ
+
=
=
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
Ở đây ∝, C
1
, C
2
là các hằng số cho trước. ρ

(S, S

) là khoảng cách S và S

(∝=0, 1, 2..)
Cách tính thế đối với mỗi lớp:
m
j
:

số mẫu của K
j
S
t
: mẫu thuộc K
j
Ta có luật quyết định:
Chú ý :

2
. Điều này tương đương với việc giảm số
chiều của vectơ đặc trưng xuống còn 1 chiều.
Ta gọi m
i
, i=1, 2 là trị trung bình của các mẫu tương ứng với 2 lớp C
1
và C
2
.
Và tương ứng là trung bình của các mẫu được chiếu lên phương w:
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 21
( )
( )


=
j
K
t
S
t
j
j
SS
m
KS ,
1
,
ϕϕ

d
iiii
 1,,
21
==


=
i
Xx
i
i
x
n
m
1
i
m
~
i
T
Xx
T
i
Yy
i
i
mwxw
n
y

i
như sau:
Phương pháp LDA sẽ tìm giá trị w để cực đại hố hàm tiêu chuẩn sau đây:
Để thấy J(w) là một hàm theo w ta định nghĩa các ma trận S
B
và S
w
như sau:
S
W
được gọi là ma trận rải nội lớp (within-class scatter matrix)
S
B
được gọi là ma trận rải liên hợp (between-class scatter matrix)
Ta có:
Nên
Tương tự ta cũng có:
Do đó:
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 22
2
~~








−=

iiW
i
mxmxS
T
B
mmmmS ))((
2121
−−=
2
i
s
%
=



i
Xx
i
TT
mwxw
2
)(
=


−−
i
Xx
T

Để xác định w sao cho J(w) cực đại ta cho đạo hàm riêng J(w) theo w bằng 0
kết quả ta sẽ được:
Với λ là trị riêng, giải bài tốn tìm trị riêng ta sẽ có:
Đây là kết quả tìm được của phương pháp LDA đối với trường hợp chỉ có 2
lớp.
Sau khi đã tìm được w, mỗi vectơ x cần nhận dạng sẽ được xử lý như sau:
lấy x trừ đi trung bình của mẫu học rồi chiếu lên phương w ta được một giá trị vô
hướng, tính khoảng cách từ giá trị vô hướng này trên
i
m
~
của mỗi lớp này chia cho
độ lệch chuẩn
2
~
i
σ
ta được một độ đo khoảng cách từ x đến các cụm ứng với mỗi
lớp.
i=1..2
x sẽ được gán vào lớp ứng với cụm gần nhất.
Để phân biệt được n lớp ta xây dựng n bộ phân loại 2 lớp theo phương pháp
nêu trên. Mỗi bộ phân loại sẽ phân biệt một lớp với n-1 lớp còn lại. Nếu một vectơ
đầu vào được xếp vào cả hai lớp thì ta sẽ sử dụng khoảng cách d
i
nêu trên để quyết
định nó thuộc vào lớp nào. Nếu một vectơ không được xếp vào lớp nào thì coi như
không nhận dạng được.
Phần tiếp theo xin trình bày cách phân lớp dựa trên mô hình mạng nơron lan
truyền ngược, em dành một chương riêng để giới thiệu về mô hình này.

truyền ngược:
I. Giới thiệu:
Xét về mặt cấu trúc, MLP có cấu trúc phân lớp. Các cung được nối từ một
nút ở lớp này đến các nút ở lớp kế tiếp. Hai nút trong cùng một lớp thì không kết
nối với nhau. Mỗi nút trong một lớp nhận giá trị từ các nút ở lớp liền trước, tổng
hợp lại theo trọng số của cung kết nối và chuyển giá trị kết xuất của nó cho các nút
ở lớp liền sau. Lớp đầu tiên nhận giá trị từ bên ngồi vào và được gọi là lớp nhập
(input). Các nút trong lớp nhập được gọi là nút nhập. Lớp cuối cùng sẽ xuất ra kết
quả của mạng và được gọi là lớp xuất (output). Các nút trong lớp xuất được gọi là
nút xuất. Các lớp còn lại được gọi là lớp ẩn và các nút tương ứng được gọi là nút
ẩn.
SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 24
Nhận dạng kí tự viết tay và phát triển ứng dụng
Hình minh hoạ mô hình mạng nơron 4 lớp:1 lớp nhập, 2lớp ẩn và một lớp
xuất .
Quá trình nhận dạng là quá trình ánh xạ một mẫu x từ không gian các đặc
trưng vào không gian các lớp. Cũng như vậy, MLP thực chất là một hàm ánh xạ
một vectơ đầu vào x thành một vectơ đầu ra z. Hàm này có đặc tính sau:
1. Nó là hàm phi tuyến (nonlinear) .
2. Nó có tính ổn định (stable). Nghĩa là nếu một giá trị x
0
được ánh xạ thành
một giá trị z
0
thì một giá trị x
1
“gần” với x
0
sẽ được ánh xạ thành một giá trị y
1

Như đã nói, ở trạng thái ánh xạ, mỗi vectơ đầu vào x sẽ được ánh xạ thành
một vectơ kết quả z. Quá trình này được thực hiện như sau:
Đầu tiên vectơ mẫu x sẽ được đưa vào lớp nhập. Mỗi nơron trong lớp nhập
sẽ mang giá trị của một thành phần của x. Các nút nhập sẽ không tính tốn gì cả mà
gửi trực tiếp giá trị của nó đến các nơron ở lớp tiếp theo. Tại mỗi nơron của các lớp
tiếp theo, một thao tác giống nhau sẽ được thực hiện. Đầu tiên nó sẽ tính tổng trọng
hố của tất cả các giá trị được gửi tới. Sau đó một hàm truyền sẽ được áp dụng trên
tổng trọng hố này để cho giá trị xuất của nút này. Hàm truyền có tác dụng nén giá
trị của tổng trọng hố vào một miền giới hạn nào đó. Giá trị này được truyền cho các
nơron ở lớp kế tiếp. Cứ thế thông tin được lan truyền cho đến lớp xuất của mạng.
Để đơn giản ta khảo sát mạng gồm 3 lớp: 1 lớp vào, 1 lớp ẩn và 1 lớp xuất.
Thực tế cũng chỉ cần mạng 3 lớp là đủ để xấp xỉ các loại hàm.
Đối với nút ẩn ta có:
Tổng trọng gửi tới nút j là:

SVTH : NguyễnĐình Cường Trang 25

=
+=
I
i
iijjj
xaau
1
0

Trích đoạn Nhận xét chung Chương trình thử nghiệm nhận dạng văn bản tiếng Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status