Hệ thống báo động qua đường dây điện thoại - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo
Trang 1
MSSV: 06DT053
SVTH: Phùng Khắc Hy
LỜI CẢM TẠ
Con xin tỏ lòng biết ơn vô hạn đến ba mẹ và gia
đình, những người thân yêu nhất, đã hết lòng dạy dỗ
cho con ăn học nên người.
Con xin tỏ lòng biết ơn đến thầy hướng dẫn
TRẦN VĂN TRỌNG đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn,
đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo điều kiện cho em
trong thời gian qua.
Em xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Điện -
Điện tử trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật đã hết lòng
dạy dỗ em trong thời gian học ở trường.
Xin cảm ơn các bạn cùng khoá đã tận tình giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Sinh viên thực hiện
Trương Phước Toàn

WX

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa
Điện – Điện tử trừơng Đại Học Bình Dương đã giúp đỡ
em hoàn thành tốt quyển đồ án này.
Em xin tỏ lòng biết ơn đến thầy Nguyễn Minh Cảo
đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và đóng góp nhiều ý
kiến quý báu cho em trong thời gian vừa qua.

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

Bình Dương, ngày tháng năm 2008
Giáo viên hướng dẫn

Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

Bình Dương, ngày tháng năm 2008
Giáo viên phản biện
Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo
Trang 4
MSSV: 06DT053
SVTH: Phùng Khắc Hy

MỤC LỤC

WX
PHẦN DẪN NHẬP............................................................................................................ 8
PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG................................................................................ 10
CHƯƠNG MỘT: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI ....... 11
I.

Tổng quan về mạng điện thoại cố đònh:

IV.

Tổ chức bộ nhớ:
................................................................................................. 22
V.

Hoạt động của bộ đònh thời:
............................................................................... 26
VI.

Hoạt động ngắt:
.................................................................................................. 32
CHƯƠNG BA:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ IC THU PHÁT TONE DTMF............. 36
I.

Mô tả chức năng:
............................................................................................... 36
II.

Cấu hình ngõ vào:
.............................................................................................. 38
III.

Cách kết nối MT8880:
....................................................................................... 43
IV.

Quá trình ghi và đọc các thanh ghi của MT 8880:
.............................................. 43
V.

.......................................................................................... 55
III.

Tính toán thi công phần cứng:
............................................................................ 56
1)

Mạch giao tiếp đường dây:
................................................................................. 56
2)
Mạch cảm biến nhiệt dùng LM335:
................................................................... 62
PHẦN BA:LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT VÀ CHƯƠNG TRÌNH ............................................. 67
I.

Chương trình chính:
............................................................................................ 68
II.

Chương trình ngắt khi báo cháy:
......................................................................... 69
Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo
Trang 5
MSSV: 06DT053
SVTH: Phùng Khắc Hy
III.

Chương trình con báo động:
............................................................................... 69
IV.

TÀI LIỆU THAM KHẢO: ............................................................................................. 108
Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo
Trang 6
MSSV: 06DT053
SVTH: Phùng Khắc Hy Lời nói đầu

WX
Hiện nay, các khu chung cư, nhà cao tầng, cơ quan, xí nghiệp mọc lên ngày
càng nhiều. Do đó, nguy cơ xảy ra các vụ hoả hoạng là rất lớn. Bên cạnh đó, việc
bảo vệ tài sản, của cải riêng trong một môi trường như thế là một vấn đề không dễ
dàng chút nào. Để giải quyết các vấn đề trên, một yêu cầu được đặt ra là phải phát
hiện sớm các vụ hoả hoạng và trộm cắp để kòp thời xử lý.
Trong thời đại bùng nổ về hệ thống thông tin liên lạc như hiện nay thì việc
phát hiện hoả hoạng, trộm cắp và báo động qua điện thoại là phổ biến. HỆ
THỐNG BÁO ĐỘNG QUA ĐIỆN THOẠI giúp cho chủ nhà phát hiện sớm các sự
việc không hay có thể xảy đến cho nhà mình. Xuất phát từ những yêu cầu trên, em
đã chọn đề tài “ HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG QUA ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI “
làm đồ án tốt nghiệp.
Hệ thống báo động bao gồm báo cháy và báo trộm. Báo trộm dùng một hệ
thống khóa điện tử , đóng mở bằng mật mã, nếu nhập mật mã sai sau một số lần
quy đònh thì hệ thống báo động sẽ được kích hoạt. Báo cháy dùng cảm biến nhiệt,
với nhiệt độ báo động được đặt trước bởi người chế tạo. Nếu quá nhiệt độ quy đònh
thì hệ thống báo động sẽ kích hoạt và tiến hành gọi điện tới các số điện thoại đã
được cài đặt sẵn.
Do thời gian và tài liệu còn hạn chế nên mạch điện còn nhiều thiếu sót
mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để mạch điện được tốt hơn.I.

Đặt vấn đề:
Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của ngành Điện - Điện Tử, sự ra đời
của nhiều công nghệ mới được ứng dụng vào lónh vực Viễn Thông đã giúp cho
ngành Viễn Thông có nhiều sự tiến bộ đáng kể. Hệ thống thông tin liên lạc đã được
nâng cao, sử dụng đa năng, hiệu quả, chính xác và nhanh chóng để đáp ứng nhiều
nhu cầu của đời sống con người.
Nhận thấy sự tiện lợi và nhanh chóng của việc trao đổi thông tin qua điện
thoại, và muốn áp dụng những kiến thức đã được học trong những năm qua vào thực
tế, em quyết đònh thực hiện đề tài “ HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG QUA ĐƯỜNG DÂY
ĐIỆN THOẠI “.Với mong muốn sản phẩm làm ra có thể ứng dụng rộng rãi trong
thực tế.
Do thời gian và kiến thức về hệ thống viễn thông có hạn, nên quyển đồ án
và sản phẩm làm ra không tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận được những ý
kiến quý báu của thầy cô, bạn bè.

II.

Mục đích, yêu cầu và phạm vi ứng dụng của đề tài:
Mục đích chính của đề tài là nhằm phát hiện sớm các vụ hỏa hoạng, các vụ xâm
nhập bất chính và báo động cho chủ nhà biết để có cách giải quyết sớm
Từ những mục đích trên, đề tài phải thỏa mãn được các yêu cầu sau:
Ỵ Hệ thống dễ dàng lắp đặt.
Ỵ Phù hợp với nhiều đường dây thuê bao cố đònh.
Ỵ Báo động kòp thời, nhanh chóng, chính xác khi xảy ra sự cố ở nơi lắp đặt.
Ỵ Có thể báo động đến nhiều số điện thoại khác nhau.


PHẦN MỘT:
GIỚI THIỆU CHUNG

WX
Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo
Trang 11
MSSV: 06DT053
SVTH: Phùng Khắc Hy
CHƯƠNG MỘT:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
VỀ ĐƯỜNG DÂY ĐIỆN THOẠI
WX
Để thực hiện tốt việc giao tiếp giữa đường dây điện thoại, ta cần tìm hiểu khái
quát về đặc tính của máy điện thoại và cách thức làm việc giữa tổng đài với các thuê
bao.
I.

Tổng quan về mạng điện thoại cố đònh:
Mạng điện thoại cố đònh là một hệ thống liên lạc hoạt động như một sự giao
tiếp giữa máy điện thoại và toàn bộ hệ thống còn lại, tạo ra các liên kết vật lý giữa
một máy và các máy khác trong cùng một tổng đài.
Nhiệm vụ chính của tổng đài là nhận biết trạng thái của các các thuê bao để
phục vụ khi thuê bao có yêu cầu. Nếu số thuê bao cần gọi ở trong một tổng đài khác,

Khi thuê bao vừa nhấc máy thì tổng đài sẽ nhận biết trạng thái này và sẽ
cấp tín hiệu Dial tone cho thuê bao nếu đường dây không bận. Dialtone là tín hiệu
sin tần số f=425± 25Hz, biên độ 2V
RMS
trên nền DC, phát liên tục. Chỉ khi nghe tín
hiệu này thì thuê bao mới có thể gởi số cần gọi đến tổng đài. 2)

Tín hiệu báo bận (Busy tone):
Khi nhấc máy mà nghe âm hiệu này thì thuê bao không thể gởi số cần gọi
đến tổng đài. Khi đó, thuê bao cần đợi đến khi tổng đài cấp tín hiêu Dial tone thì
mới có thể thực hiện việc gởi số đến tổng đài.

Busytone là tín hiệu Sin tần số f=425± 25Hz, biên độ 2V
RMS
trên nền DC,
phát ngắt quãng 0,5s có 0,5 không.
4)

Tín hiệu chuông:

Khi đã xác đònh được thuê bao bò gọi, tổng dài sẽ cấp một tín hiệu
chuông đến để báo hiệu cho thuê bao bò gọi biết là có người đang gọi nếu thuê bao
bò gọi không bận. Tín hiệu chuông (ring tone)là tín hiệu sin tần số f=25 Hz, biên độ
V
PP
=75V ÷ 90V trên nền DC 48v, phát ngắt quãng 2s có 3s không. 5)

Tín hiệu báo gác máy:

1)

Chế độ quay số xung:
Khi ta ấn một phím nào đó thì máy điện thoại sẽ phát đi một chuỗi xung có dạng
như hình 1.5 . Số xung phát đi bằng số phím ấn. Ví dụ, nếu ta ấn phím 5 thì sẽ phát đi 5
xung. Khi ta chưa ấn phím thì máy có dòng điện một chiều ( mức cao ), khi ta ấn 1 phím
thì từ có dòng điện chuyển sang không dòng ( mức thấp ) rồi lên mức cao. Khi hết thời
gian quay số thì lại có dòng. n số phím nào thì chuỗi xung sẽ có mức thấp bằng số phím
đó ( trong hình 1.5 là ấn số 2 ). Ấn số 1 thì phát 1 xung, ấn phím 0 thì sẽ phát 10 xung.
Thời gian 1 xung ( gồm mức thấp và mức cao ) là 100ms. Vậy trong một giây chỉ phát
được 10 xung vì vậy phương thức này gửi số chậm, nhất là khi số thuê bao nhiều. Do đó
cách quay số này hiện nay ít được sử dụng.
Hình sau mô tả cách gửi số đến tổng đài theo phương pháp PULSE:
2)

Chế độ quay số đa tần DTMF ( Dual Tone Multiple
Frequency) hay còn gọi là chế độ Tone :
Hệ thống DTMF đang phát triển và đã trở thành phổ biến trong hệ thống điện
thọai hiện đại hiện nay. Hệ thống này còn gọi là hệ thống Touch-Tone, hệ thống được
không dòng
(mức

3 697Hz ± 1,5% 1447Hz ± 1,5%
4 770Hz ± 1,5% 1209Hz ± 1,5%
5 770Hz ± 1,5% 1336Hz ± 1,5%
6 770Hz ± 1,5% 1447Hz ± 1,5%
7 852Hz ± 1,5% 1209Hz ± 1,5%
8 852Hz ± 1,5% 1336Hz ± 1,5%
9 852Hz ± 1,5% 1447Hz ± 1,5%
* 941Hz ± 1,5% 1029Hz ± 1,5%
0 941Hz ± 1,5% 1336Hz ± 1,5%
# 941Hz ± 1,5% 1447Hz ± 1,5%
A 697Hz ± 1,5% 1336Hz ± 1,5%
B 770Hz ± 1,5% 1663Hz ± 1,5%
C 852Hz ± 1,5% 1663Hz ± 1,5%
D 941Hz ± 1,5% 1663Hz ± 1,5% Bảng 1.1 :Nhóm tần số thấp, tần số cao và các phím số tương ứng

Bàn phím chuẩn của điện thoại ngày nay có dạng ma trận chữ nhật 3 x 4 tạo nên
12 phím nhấn: 10 phím cho chữ số (0-9), hai phím đặc biệt là ‘* ’ và ‘# ’. Mỗi một hàng
trên bàn phím được gán cho một tần số tone thấp, mỗi cột được gán cho tần số tone cao.
Mỗi một phím sẽ có một tín hiệu DTMF riêng mà được tổng hợp bởi hai tần số tương ứng
với hàng và cột.Ngày nay để tăng khả năng sử dụng của điện thoại người ta phát triển
Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo
Trang 16
MSSV: 06DT053
SVTH: Phùng Khắc Hy
thêm một cột nữa cho bàn phím điện thoại chuẩn tạo nên bàn phím ma trận 4x4. Hình 1.6
trình bày hai loại bàn phím vừa nêu


tổng đài cấp tín hiệu BUSY TONE ngược về cho thuê bao gọi.
 Tổng đài nhận các số do thuê bao gởi đến và kiểm tra, nếu số đầu nằm
trong tập thể số thuê bao của tổng đài thì tổng đài sẽ phục vụ cuộc gọi nội đài.
Ngược lại tổng đài sẽ phục vụ cuộc gọi liên đài thông qua trung kế và gửi toàn bộ
phần đònh vò quay số sang tổng đài có thuê bao bò gọi để giải mã. Nếu số đầu là mã
*
0
#
9
1 2
8
4 6
7
3
5
1209
1336 1477
941
694
770
852
*
0
#
9
1 2
8
4 6
7
3

đài giải tỏa các thiết bò không cần thiết để tiếp tục phục vụ cho cuộc đàm thoại và
bắt đầu tính cước.
 Khi hai thuê bao đang thông thoại có một thuê bao gác máy, tổng đài ngắt
thông thoại 2 thuê bao và cấp Busy Tone cho thuê bao còn lại. Khi thuê bao còn lại
gác máy thì tổng đài sẽ ngắt Busy Tone và kết thúc chương trình phục vụ thuê bao.
Tất cả mọi hoạt động nêu trên của tổng đài điện tử đều được thực hiện một
cách hoàn toàn tự động nhờ vào các mạch điều khiển điện tử. Ngoài ra, điện thoại
viên có thể trực tiếp theo dõi toàn bộ hoạt động của tổng đài ở mọi thời điểm nhờ
vào các bộ chỉ báo, chỉ thò và có thể trực tiếp điều khiển tổng đài thông qua các thao
tác trên bàn phím, hệ thống công tắc,… Các hoạt động điều khiển có thể gồm có
nghe xen vào các cuộc đàm thoại, hội nghò điện thoại,…
Tổng đài điện tử cũng có thể được điều khiển bởi một máy tính nếu như
tổng đài được thiết kế liên kết với máy tính. Chính điều này giúp làm tăng khả năng
khai thác và sử dụng hệ thống điện thoại lên rất nhiều.

Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo
Trang 18
MSSV: 06DT053
SVTH: Phùng Khắc Hy
CHƯƠNG HAI:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN

WX
I.

Tóm tắt lòch sử phát triển của vi điều khiển 8051:
Vào năm 1971 tập đoàn Intel đã giới thiệu 8080, bộ vi xử lý thành công đầu tiên.
Sau đó không lâu Motorola, RCA, kế đến là MOS Technology và Zilog đã giới thiệu các
bộ vi xử lý tương tự: 6800, 1801, 6502 và Z80.
Vào năm 1976 Intel giới thiệu bộ vi điều khiển (micro controller ) 8748,một chip

 Bộ xử lý bit (thao tác trên các bit riêng rẽ).
 210 vò trí nhớ được đònh đòa chỉ, mỗi vò trí 1 bit.
 Nhân/chia trong 4 μs.
Các thành viên khác của họ MCS-51 có các tổ hợp ROM,RAM trên chip khác
nhau hoặc có thêm bộ đònh thời thứ ba. Sau đây là bảng so sánh các chip của họ MCS-51.

CHIP
BỘ NHỚ CHƯƠNG
TRÌNH TRÊN CHIP
BỘ NHỚ DỮ LIỆU
TRÊN CHIP
CÁC BÔ ĐỊNH
THỜI
8051 4 K ROM 128 BYTE 2
8031 0 K 128 BYTE 2
8751 4 K EPROM 128 BYTE 2
8052 8 K ROM 256 BYTE 3
8032 0 K 256 BYTE 3
8752 8 K EPROM 256 BYTE 3
Bảng2.1: So Sánh Các Chip Của Họ Mcs-51

Sau đây là sơ đồ khối của chip 8051 :
TEMER0
TEMER1
TEMER2
CPU
OSCILATOR

BUS
CONTROL
I/O PORT
SERIAL
PORT
EA\

RST
ALE
PSEN\
P
0
P
2
P
1
P
3Address\Data
TXD RXD
TiMER 2
8032\8052 2)

Chức năng các chân của 8051:
 Port 0:
Port 0 là port có hai chức năng ở các chân từ 32÷39. Trong các thiết kế nhỏ port 0
được sử dụng làm nhiệm vụ xuất/nhập. Trong các thiết kế lớn hơn có bộ nhớ ngoài, port 0
trở thành bus dữ liệu và bus đòa chỉ đa hợp ( byte thấp của bus đòa chỉ nếu là bus đòa chỉ).
 Port 1:
Port 1 chỉ có một công dụng la port xuất/nhập ( các chân từ 1-8 ). Các chân được
ký hiệu là P1.0, P1.1, P1.2,…P1.7, có thể dùng giao tiếp với các thiết bò bên ngoài khi có
yêu cầu. Port 1 không có chức năng nào khác vì vậy nó chỉ dùng cho giao tiếp với các
thiết bò bên ngoài (chẳng hạn ROM, RAM, 8255, led, loa, …).
 Port 2:
Port 2 là một port có 2 công dụng ( các chân từ 21-28 ) hoặc dùng như các đường
xuất nhập hoặc là byte cao của Bus đòa chỉ cho các thiết kế cỡ lớn (có bộ nhớ chương
trình ngoài hoặc các thiết kế có nhiều hơn 256 byte bộ nhớ dữ liệu ngoài ).
P1.0
P1.1
P1.2
P1.3
P1.4
P1.5
P1.6
P1.7
RST
P3.0

40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
V
CC

P0.0
P0.1
P0.2
P0.3
P0.4
P0.5
P0.6

P3.2
P3.3
P3.4
P3.5
P3.6
P3.7
RXD
TXD
INT0\
INT1\
T0
T1
WR\
RD\
Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
Ngõ ra dữ liệu nối tiếp
Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
Ngõ vào của temer\counter thứ 0
Ngõ vào của temer\counter thứ 1
Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
Bảng 2.2 : Chức năng các chân port 3


Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN\ (Progam store enable):
PSEN\ là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ
chương trình mở rộng và thường được nối với chân OE\ (output enable) của
EPROM ( ROM ) cho phép đọc các byte lệnh.
PSEN ở mức thấp ( 0 ) trong thời gian tìm nạp lệnh. Các mã nhò phân

Ngõ tín hiệu RST (Reset):
Ngõ tín hiệu RST ở chân 9 là ngõ vào xóa chính của 8051 dùng để thiết
lập lại trạng thái ban đầu cho hệ thống hay gọi tắt là reset hệ thống. Khi ngõ
vào này đưa lên mức cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong của
8051 được nạp những giá trò thích hợp để khởi động lại hệ thống.

Ngõ vào bộ dao động XTAL1, XTAL2:
Mạch dao động bên trong chip 8051 được ghép với thạch anh bên ngoài
ở hai chân XTAL1 và XTAL2 ( chân 18 và 19 ). Tần số danh đònh của thạch
anh là 12 MHZ cho hầu hết các chip của họ MCS-51

Nguồn cho 8051:
Nguồn cho 8051 được cung cấp ở 2 chân là 20 và 40 cấp GND (0 V ) và
Vcc ( 5 V ).
III.

Cấu trúc của port xuất nhập:
Khả năng tải của port 0 là 8 tải vi mạch TTL loại Schottky công suất
thấp ( LS ) còn của port 1,2,3 là 4 tải LS –TTL. Lưu ý là điện trở kéo lên (pull
up)sẽ không có ở port 0 ( trừ khi port này port này làm nhiệm vụ của bus đòa
chỉ/dữ liệu đa hợp ), do vậy một điện trở kéo lên bên ngoài phải được cần đến .
IV.

Tổ chức bộ nhớ:
Chip vi điều khiển 8051 có không gian nhố riêng cho chương trình và
dữ liệu. Cả hai bộ nhớ chương trình và dữ liệu được đặt bên trong chip, tuy
nhiên ta có thể mở rộng bộ nhớ chương trình và dữ liệu bằng cách sử dụng các
chip nhớ bên ngoài với dung lượng tối đa là 64K cho bộ nhớ chương trình và
64K cho bộ nhớ dữ liệu
Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo

address
Byte
address
Bit
address
Bit
address
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ nhớ trên chip:

7F FF
F0 F7 F6 F5 F4 F3 F2 F1 F0
B E0 E7 E6 E5 E4 E3 E2 E1 E0
ACC D0
D7 D6 D5 D4 D3 D2
D1
D0 PSW
30
RAM đa dụng


28
47 46 45 44 43 42 41 40
99 không đònh đòa chỉù bit
SBUF
27
3F 3E 3D 3C 3B 3A 39 38
98
9F 9E 9D 9C 9B 9A 99 98 SCON
26
37 36 35 34 33 32 31 3025
2F 2E 2D 2C 2B 2A 29 28
90 97 96 95 94 93 92 91 90
P1
24
27 26 25 24 23 22 21 2023
1F 1E 1D 1C 1B 1A 19 18
8D không đònh đòa chỉù bit
TH1
22
17 16 15 14 13 12 11 10
8C không đònh đòa chỉù bit
TH0
21


88 87 86 85 84 83 82 81 80
P0
Đồ án tốt nghiệp GVHD :PGS.TS Nguyễn Minh Cảo
Trang 25
MSSV: 06DT053
SVTH: Phùng Khắc Hy

1)

Vùng Ram đa mục đích:
Mặc dù trên hình vẽ cho thấy 80 byte đa dụng đặt ở đòa chỉ từ
30H÷7FH, bên dưới vùng này từ đòa chỉ 00H÷2FH cũng có thể được dùng với
mục đích tương tự (mặc dù các vò trí nhớ này cũng đã có các mục đích
khác).Mọi vò trí nhớ nào trong vùng RAM đa dụng đều có thể được truy xuất
tự do bằng cách dùng kiểu đònh đòa chỉ gián tiếp hoặc trực tiếp.
Ví dụ: để đọc nội dung ở đòa chỉ 5FH của RAM nội vào thanh ghi A, có
thể dùng lệnh sau:
MOV A, 5FH
Vùng RAM đa mục đích còn có thể được truy xuất bằng cách dùng
kiểu đònh đòa chỉ gián tiếp qua các thanh ghi R0,R1. ví dụ hai lệnh sau thực
hiện cùng công viêïc như ví dụ trên
MOV R0, #5FH
MOV A, @R0
Lệnh đầu tiên dùng để nạp đòa chỉ tức thời 5FH vào thanh ghi R0, lệnh
thứ 2 dùng để chuyển nội dung của ô nhớ có đòa chỉ mà R0 đang chỉ tới vào
thanh ghi A.
2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status