Đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế lò hơi đốt than cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi
với công suất 300 MW
LỜI MỞ ĐẦU
Năng lượng nói chung và điện năng nói riêng là động lực phát triển của nhân loại
cũng như bất kỳ một quốc gia nào. Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đòi hỏi việc sản xuất, đáp ứng đầy đủ điện năng là vô cùng quan trọng và cấp
thiết.
Trên hệ thống điện, lượng điện năng do nhà máy nhiệt điện sản xuất ra chiếm tỉ lệ
lớn trong tổng lượng điện năng toàn quốc. Trong quá trình sản xuất điện năng cùa nhà
máy nhiệt điện, lò hơi là một thiết bị không thể thiếu bởi nó có nhiệm vụ biến năng lượng
tích trữ của nhiên liệu thành nhiệt năng của hơi.
Ở nước ta hiện nay thường sử dụng loại lò hơi hạ áp và trung áp, vì thế việc nghiên
cứu đưa các lò hơi cao áp vào sử dụng là rất hợp lý.
Hiệu suất của cả nhà máy nhiệt điện phụ thuộc vào hiệu suất của nhiều thiết bị,
trong đó ảnh hưởng của hiệu suất lò hơi là lớn nhất. Để nâng cao hiệu suất của nhà máy
nhiệt điện cũng như của lò hơi thì việc nâng cao hiệu quả cháy là vấn đề quan trọng hàng
đầu.
Từ tình hình thực tế đó cùng chuyên ngành học của mình em đã thực hiện bản đồ án
với đề tài như sau: “Tính toán thiết kế lò hơi đốt than cho nhà máy nhiệt điện ngưng
hơi với công suất 300 MW” cùng chuyên đề: “Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu
suất quá trình cháy.”
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
1
Đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế lò hơi đốt than cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi
với công suất 300 MW
- Buồng lửa chỉ thích ứng với những loại
nhiên liệu có tính chất và cỡ hạt nhất định.
- Nhiên liệu có cỡ hạt bé hơn thiết kế thì tổn
thất do lọt tăng lên nhiều.
- Quán tính nhiệt của buồng lửa lớn nên
điều chỉnh phụ tải của lò không được dễ
dàng.
b. Kiểu đốt than phun
Ưu điểm
- Đây là loại lò tương đối hiên đại, hiệu suất
nhiệt cao.
- Có thể đốt nhiều loại nhiên liệu kể cả loại
có chất lượng thấp.
- Quá trình tự động hóa và điều chỉnh linh
hoạt.
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
Nhược điểm
- Loại lò này cồng kềnh do cần thêm các hệ
thống phụ trợ.
- Quán tính nhiệt nhỏ nên dễ bị tắt lò nên
phải bố trí thêm các vòi phun dầu phụ trợ.
2
Đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế lò hơi đốt than cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi
với công suất 300 MW
c. Kiểu đốt tầng sôi
3
Đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế lò hơi đốt than cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi
với công suất 300 MW
- Hỗn hợp than gió phun vào lò tạo thành hình xoắn ốc, tỉ lệ điền đầy cao, trộn đủ
lớn để cháy hoàn toàn. Nhiệt độ quá cao hiếm khi xảy ra với ngọn lửa trong buồng đốt.
- Việc sắp xếp các đầu vòi phun gió cấp 1, cấp 2, cấp 3 có thể thiết kế theo loại than
phù hợp với việc thay đổi loại than.
- Có thể điều chỉnh được lưu lượng khí thứ cấp trong quá trình vận hành cho phù
hợp với sự biến đổi chất lượng than và phụ tải.
- Kiểu ngọn lửa xoắn được tạo thành nhờ phun các luồng than thích ứng với các
luồng không khí. Chống nhiễu do sự phân bố không đồng đều.
- Khí thải NOx thấp.
b. Bố trí theo kiểu trên tường.
Chủ yếu sử dụng cho lò đốt than anthraxit, than đá.
Tường sau
Vòi đốt
Tường trước
Hình 1.2: Bố trí vòi đốt trên tường lò
Vòi đốt
c. Kiểu đốt W.
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
và làm chậm quá trình cháy hoàn toàn. Trộn không khí với than nghiền chậm hơn.
+ Trong quá trình đốt cháy phân đoạn làm giảm sự sản sinh NO x nhưng nhiệt độ
trong buồng đốt là khá cao so với nhu cầu đốt than anthraxit dẫn đến sản sinh nhiều NO x.
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
5
Đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế lò hơi đốt than cho nhà máy nhiệt điện ngưng hơi
với công suất 300 MW
+ Vì mặt cắt của buồng đốt gấp đôi mặt cắt ngọn lửa nên để ngăn không cho nhiệt
độ sụt giảm và tổn thất nhiên liệu, đai cháy được đặt làm tăng khả năng kết xỉ.
+ Cấu tạo lò hơi phức tạp, khó thiết kế và xây dựng vòm lò. Các ống dẫn than
nghiền của vòi đốt rất khó sắp xếp với thể tích rất lớn đòi hỏi nhu cầu lớn về vật liệu, khó
chế tạo, thời gian chế tạo lâu chi phí cao và vận hành phức tạp.
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
6
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
4. Phân chia theo cách bố trí bề mặt trao đổi nhiệt.
Hình ảnh
Kiểu chữ Π.
đồng đều về mặt nhiệt độ do
độ cao lưu động dòng khói
trong đường khói nàm ngang
và giảm tốc độ khói trong
đường khói đi xuống, giảm
mài mòn bởi tro, thuận tiện
trong việc bố trí các bề mặt
đốt phần đuôi.
- Đường khói đối lưu đi
thẳng lên phía trên qua các
Nhược điểm
- Diện tích chiếm chỗ lớn.
- Khói khi đi từ buồng đót
vào đường khói đối lưu cần
thay đổi hướng nên trường
tốc độ và nồng độ tro bay
không đồng đều ảnh hưởng
đến khả năng truyền nhiệt và
mức độ mài mòn bề mặt đốt.
- Diện tích chiếm chỗ rất
lớn.
- Bộ quá nhiệt, bộ quá nhiệt
trung gian bố trí cao, bộ sấy
7
Đồ án tốt nghiệp
5. Phân chia theo phương thức tuần hoàn hơi nước.
a. Lò hơi tuần hoàn tự nhiên.
Là dạng lò mà nước tuần hoàn sinh ra nhờ sự chênh lệch trọng lượng riêng giữa
nước ở ống nước xuống và hỗn hợp hơi nước trong ống sinh hơi.
HƠI ĐI SANG TUA BIN
HƠI ĐI SANG TUA BIN
Hình 1.7: Sơ đồ lò hơi tuần hoàn tự nhiên.
1. Ống góp dưới của dàn ống sinh hơi.
2. Dàn ống sinh hơi.
3. Ống nước xuống.
4. Ống góp trên.
5. Bao hơi.
6. Ống hỗn hợp hơi nước vào bao hơi.
7. Ống góp quá nhiệt đầu ra.
8. Dàn ống quá nhiệt.
9. Ống dẫn hơi từ bao hơi vào quá nhiệt.
10. Ống góp quá nhiệt đầu vào.
b. Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức.
Loại lò hơi kiểu này khởi động và ngừng nhanh hơn lò tuần hoàn tự nhiên nhưng
cấu tạo phức tạp. Bơm tuần hoàn nước tiêu hao năng lượng lớn, ở áp suất và nhiệt độ cao
làm việc không an toàn.
Hình 1.8: Sơ đồ lò hơi tuần hoàn cưỡng bức.
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
9
10
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
- Lò hơi có kho than bột trung gian.
- Lò hơi không có kho than bột trung gian – kiểu than thổi thẳng.
1.1.3. Nguyên lý làm việc của lò hơi.
- Không khí nóng cùng với than bột được phun vào buồng lửa qua vòi phun than bột
và cháy. Nhiệt sinh ra được truyền cho các dàn ống sinh hơi đặt xung quanh buồng lửa.
Nước trong ống của dàn ống sinh hơi hấp thụ nhiệt nóng lên tới nhiệt độ sinh hơi. Hỗn
hợp hơi nước sinh ra được cấp vào bao hơi. Tại đây hơi được phân ly ra khỏi hỗn hợp hơi
9
nước. Phần nước chưa bốc hơi trong bao hơi theo các đường nước xuống (đặt ngoài tường
11
Hình 1.9: Sơ đồ nguyên lý lò hơi tuần hoàn tự nhiên
lò) trở lại các dàn ống10 sinh hơi.12 Nước
đi 15
trong ống không được đốt nóng nên có trọng
13
14
lượng riêng lớn hơn hỗn hợp hơi nước trong các dàn ống sinh hơi; điều đó tạo sự chênh
lệch trọng lượng làm cho môi chất chuyển động tuần hoàn tự nhiên trong một vòng tuần
19
20 Để giảm
21
2
tro bay và S chứa trong khói thải trên đường khói thoát có đặt thêm hệ thống lọc bụi và hệ
1
thống khử S. Khói sau khi đi gia nhiệt cho bộ hâm và bộ sấy được quạt khói hút đi qua
lọc bụi. Tại đây tro được tách ra khỏi khói và được lấy ra ngoài nhờ các phễu hứng tro.
Khói chứa S tiếp tục được quạt khói đẩy đến đầu hút quạt tăng áp đi vào hệ thống khử S
trước khi qua ống khói thải ra ngoài môi trường.
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
11
24
Đồ án tốt nghiệp
1. Mương thải xỉ
2. Vít tải xỉ
3. Ống góp dưới dàn ống sinh hơi
4. Vòi phun than bột
5. Máy thổi bụi ngắn
6. Dàn ống sinh hơi
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
vòi đốt. Dưới đáy lò có lắp đặt hệ thống thải xỉ.
1.2. Nhiên liệu và quá trình cháy nhiên liệu
1.2.1. Nhiên liệu.
1. Khái niệm.
Nhiên liệu là những vật chất khi cháy phát ra ánh sáng và nhiệt năng. Trong công
nghiệp thì nhiên liệu đạt những yêu cầu: có nhiều trong tự nhiên, trữ lượng lớn, dễ khai
thác, giá thành rẻ. Khi cháy không sinh ra những chất nguy hiểm.
Nhiên liệu hóa thạch dùng trong công nghiệp tồn tại dưới ba dạng: rắn, lỏng, khí.
Những nhiên liệu này có thể có sẵn trong tự nhiên hoặc là do nhân tạo hoặc là sản phẩm
phụ của một dây chuyền sản xuất khác.
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
13
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
Bảng 1.1: Phân loại tổng quát về nhiên liệu.
Loại nhiên liệu
Tự nhiên
Nhân tạo
Sản phẩm phụ
Rắn
Dầu nặng
Dầu cặn
Trong các loại nhiên liệu hóa thạch thì các loại than chiếm tỷ lệ rất cao và nguồn
nhiên liệu sơ cấp quan trọng chủ yếu cho các ngành kinh tế quốc dân. Nguồn dầu mỏ khí
đốt trên thế giới vẫn còn phong phú và đang được tìm kiếm khai thác phục vụ cho công
nghiệp do vậy tỷ lệ nhiên liệu dầu khí được sử dụng ngày càng tăng cao.
Nhiên liệu dùng cho ngành nhiệt điện trên thế giới cũng như ở Việt Nam chủ yếu là
than. Vì ngành phát điện sử dụng nguồn than rất lớn nên thông thường các quốc gia đều
cố gắng tận dụng các loại than có chất lượng thấp, có nhiệt trị thấp, độ ẩm và tro khá cao
cho công nghiệp phát điện. Nhiên liệu lỏng là một nguồn nhiên liệu sử dụng rộng rãi
trong các thiết bị cháy công nghiệp, vận tải và cũng được làm nhiên liệu trong các nhà
máy nhiệt điện. Tuy nhiên do giá dầu ngày càng tăng cao cho nên tỷ trọng sử dụng dầu
để sản xuất năng lượng trong nhà máy nhiệt điện ngày càng giảm xuống.
Nhiệt điện đốt than ở nước ta có vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất điện năng.
Ưu thế cơ bản của nhiệt điện đốt than là giá than ổn định và có thể cạnh tranh với các
nguồn nhiên liệu khác. Than có trữ lượng khá lớn với hai loại chủ yếu là than antraxit
Quảng Ninh và than nâu vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Hiện nay, than antraxit đang được khai thác với quy mô lớn và đáp ứng hầu hết nhu
cầu trong nước và xuất khẩu. Nguồn than nâu được dự báo là có trữ lượng rất lớn nhưng
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
14
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
- Trong điều kiện thích hợp sẽ sinh ra các oxyt nitơ, gây ô nhiễm môi
trường.
- Là thành phần cháy trong nhiên liệu. Tồn tại dưới 3 dạng: liên kết
hữu cơ Shc, khoáng chất Sk, liên kết sunfat Ss.
- Sk và Shc: tham gia vào quá trình cháy, Ss nằm trong tro của nhiên
liệu.
- Khi S cháy tạo ra khí SO2 hoặc SO3. Khi gặp hơi nước SO3 dễ hòa tan
tạo ra axit H2SO4 gây ăn mòn kim loại của bề mặt đốt. Vì vậy lượng S
càng cao càng nguy hiểm với lò hơi. Các khí SO 2, SO3 đều gây ô
nhiễm môi trường.
- Nước là thành phần thừa trong than. Tồn tại dưới 2 dạng là: độ ẩm
trong và độ ẩm ngoài (do nước mưa hoặc nước trong khi khai thác, vận
chuyển).
- Là thành phần thừa trong than. Các khoáng chất không thể cháy được
có trong than tạo thành tro.
3. Thành phần công nghệ
Thành phần
Độ ẩm (M)
Đặc điểm
- Than có độ ẩm cang cao càng khó bắt cháy và cháy kiệt, sự cháy kéo
dài làm giảm nhiệt độ buồng đốt, tăng tổn thất do khói thải và tổn thất
không cháy hết.
- Làm tăng tiêu hao điện thông gió, ảnh hưởng đến độ mịn của bột than,
giảm năng suất máy nghiền than, có thể làm tắc đường ống than nguyên,
than bột xuống từ kho than bột và máy cấp than bột không đều, ảnh
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
mòn bề mặt đốt. Tro thải khỉ lò gây ô nhiễm môi trường.
1.2.2. Quá trình cháy nhiên liệu.
Quá trình cháy nhiên liệu là quá trình phản ứng hóa học của nhiên liệu với oxy và
sinh ra nhiệt, quá trình cháy còn gọi là quá trình oxy hóa.
Chất oxy hóa chính là oxy của không khí cấp vào cho quá trình cháy, chất bị oxy
hóa là những nguyên tố cháy được của nhiên liệu. Sản phẩm tạo thành sau quá trình cháy
được gọi là sản phẩm cháy (khói).
Quá trình cháy hoàn toàn là quá trình cháy trong đó các thành phần cháy được của
nhiên liệu đều được oxy hóa hoàn toàn và sản phẩm cháy của nó gồm các khí CO 2, SO2,
H2O, N2, O2.
Quá trình cháy không hoàn toàn là quá trình cháy trong đó các chất có thể cháy
được chưa được oxy hóa hoàn toàn. Khi cháy không hoàn toàn ngoài sản phẩm cháy của
quá trình cháy hoàn toàn trong khói còn có những sản phẩm khác như: CO, CH4.
Nguyên nhân của quá trình cháy không hoàn toàn có thể do thiếu không khí cho quá
trình oxy hóa hoặc có đủ không khí nhưng nhiên liệu và không khí pha trộn không đều
tạo ra chỗ thừa chỗ thiếu không khí. Quá trình cháy nhiên liệu là môt quá trình rất phức
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
16
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
tạp bao gồm nhiều giai đoạn: sấy nóng, bốc hơi, sinh chất bốc, bắt lửa, cháy chất bốc và
cốc, tạo xỉ:
- Giai đoạn sấy nóng và sinh chất bốc là giai đoạn chuẩn bị cho nhiên liệu bốc cháy,
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
+ Lựa chọn công suất tổ máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ, suất đầu
tư, mặt bằng, trình độ vận hành, tính phổ biến của tổ máy, hệ thống điện quốc gia và khu
vực... Công suất tổ máy đối với công nghệ đốt than phun hiện nay đang nằm trong dải
rộng 50 - 1300 MW. Công suất lò hơi ở nước ta hiện đang phổ biến ở mức 300 MW, một
số nhà máy đang xây dựng có công suất 500 - 700 MW.
Như vậy, để nâng cao hiệu suất nhà máy, tăng hiệu quả kinh tế đồng thời đảm bảo
các tiêu chuẩn môi trường ngày càng nghiêm ngặt, lò hơi đốt than phun vẫn sẽ là lựa
chọn hiệu quả khi xây dựng nhà máy nhiệt điện đốt than ở Việt Nam. Công suất tổ máy
sẽ trong khoảng 500 - 1000 MW với thông số trên tới hạn. Đây là xu hướng chung của
các nhà đầu tư trong thời gian từ nay đến năm 2020.
- Thành phần và độ mịn của than cũng như việc sử dụng và bố trí vòi phun, kết
cấu buồng đốt một cách hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cháy than bột để nâng cao hiệu
suất của quá trình cháy bột than trong các lò đốt than phun.
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
18
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SƠ BỘ LÒ HƠI
VÀ TÍNH TOÁN QUÁ TRÌNH CHÁY NHIÊN LIỆU
t''nc
tqn
pqn
t'tg
p'qn
t''tg
p''qn
Thông số
920
775
260
290
540
175
348
45
540
43
Đơn vị
t/h
t/h
℃
℃
℃
bar
℃
bar
℃
Phần trăm
%
55,5
3,0
2,4
0,6
0,5
29,0
9,0
5,2
Nhiệt độ bắt đầu biến dạng
Nhiệt độ bắt đầu chảy
Nhiệt trị nhiên liệu
Nhiệt độ khói thải
Nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa
Nhiệt độ không khí nóng
Nhiệt độ không khí lạnh
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
2.1.2. Xác định sơ bộ dạng tổng thể lò hơi và các bộ phận.
Theo mục 1.3 chương 1, từ công suất của lò hơi là 920 t/h và sử dụng nhiện liệu rắn
(than anthraxit) nên sử dụng lò hơi đốt than buồng lửa phun.
Chất bốc trong nhiên liệu thấp nên thiết kế đắp đai cháy để tăng khả năng bắt cháy
hạt nhiên liệu, tăng độ ổn định quá trình cháy. Độ tro cao, nhiệt độ bắt đầu chảy của tro
rất cao, t3=1500oC nên chọn phương pháp thải xỉ khô. Theo đó giảm được tổn thất nhiệt
do mang xỉ ra ngoài nên tăng hiệu suất lò hơi.
Từ mục 4 / 1.1.1 chương 1, ta chọn lò hơi bố trí theo kiểu chữ π. Đây là loại lò hơi
phổ biến hiện nay. Độ cao lò hơi và nhà lò thấp, các cơ cấu chuyển động và thiết bị nặng
(quạt khói, quạt gió..) bố trí ở vị trí thấp, giảm phụ tải của khung lò. Đường khói nằm
ngang có thể bố trí các bề mặt đốt có kết cấu treo đỡ đơn giản, đường khói đi xuống bố trí
các bề mặt truyền nhiệt đối lưu ngược chiều nên việc sửa chữa kiểm tra dễ dàng.
Cấu trúc của Pheston: Kích thước cụ thể của pheston sẽ được xác định sau khi đã
xác định cụ thể cấu tạo của buồng lửa và các cụm ống xung quanh nó.
Dạng cấu trúc của bộ quá nhiệt: Sử dụng ba cấp quá nhiệt, có bộ quá nhiệt trung
gian hơi.
Sử dụng hai cấp hâm nước và 2 cấp sấy không khí theo thứ tự: Bộ hâm nước cấp 2,
bộ hâm Bố trí bộ hâm nước và bộ sấy không khí: nước cấp 1, bộ sấy không khí cấp 1, bộ
sấy không khí cấp 2.
Đáy buồng lửa: Dùng buồng đốt than thải xỉ khô nên đáy làm lạnh tro có dạng hình
phễu, cạnh bên nghiêng so với mặt phẳng ngang một góc bằng 55 o. Phễu lạnh do dàn ống
trước và sau của buồng lửa cấu tạo thành.
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
20
Đồ án tốt nghiệp
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc lò hơi
1. Bao hơi
2. Dàn Pheston
3. Bộ quá nhiệt cấp 2
4. Bộ quá nhiệt cấp 1
5. Bộ quá nhiệt trung gian
6. Bộ hâm nước cấp 2
7. Bộ sấy không khí cấp 2
SVTH: Hà Thị Phương - Lớp: Đ6 – Nhiệt
8. Bộ hâm nước cấp 1
9. Bộ sấy không khí cấp 1
10. Vòi phun
11. Đai cháy
12. Đường thoát tro chính
13. Phễu tro lạnh
14. Các vòi đốt chính
21
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
2.2. Tính toán quá trình cháy nhiên liệu.
2.2.1. Tính thể tích không khí lý thuyết.
Lượng không khí khô lý thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu rắn
3
Bộ quá nhiệt cấp 2
0,03
4
Bộ quá nhiệt cấp 1
0,03
5
Bộ quá nhiệt trung gian
0,03
6
Bộ hâm nước cấp 2
0,02
7
Bộ sấy không khí cấp 2
0,03
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
Bảng 2.2: Hệ số không khí thừa tại các vị trí đường khói đi
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Các bề mặt đốt
Buồng lửa
Dàn pheston
Bộ quá nhiệt cấp II
Bộ quá nhiệt cấp I
Bộ quá nhiệt trung gian
Bộ hâm nước cấp II
Bộ sấy không khí cấp II
Bộ hâm nước cấp I
Bộ sấy không khí cấp I
Khói thải
Hệ thống nghiền than
1,295
1,325
1,35
1,375
1,4
1,425
1,445
Lượng không khí ra khỏi bộ sấy không khí :
β’’ = αbl – Δαo - Δαng = 1,2 – 0.05 - 0,04 = 1,11
2.2.3. Tính thể tích sản phẩm cháy.
Khi quá trình cháy xảy ra hoàn toàn thì sản phẩm cháy bao gồm: CO 2, SO2, N2, O2
và H2O. Trong tính toán người ta thường tính chung thể tích các khí 3 nguyên tử vì chúng
có khả năng bức xạ mạnh: CO2, SO2 . VRO2 = VCO2 + VSO2
1. Thể tích sản phẩm cháy lý thuyết.
STT
Tên đại lượng
1
Thể tích V0RO2
2
Thể tích V0N2
3
Lượng hơi nước
5.523
m3tc/kg
6.062
23
Đồ án tốt nghiệp
GVHD: TS. Bùi Mạnh Tú
m3tc/kg
2. Thể tích sản phẩm cháy thực tế
STT
1
Tên đại lượng
Thể tích VN2
Công thức tính
VN2=V0N2+0,79(αtb - 1).V0kk
2
Thể tích hơi nước
VH2O=V0H2O+0,0161(αtb - 1).V0kk
3
Thể tích khói
(Ct) kk
(Ct) RO2
(Ct) N2
kJ/m3tc
kJ/m3tc
kJ/m3tc
(Ct) H2O
kJ/m3tc
(Ct)tr
kJ/m3tc
100
129,95
170,03
129,58
151,02
81,00
526,52
626,16
360,00
500
670,90
994,35
683,80
794,85
458,00
600
813,36
1224,66
804,12
968,88
560,00
768,00
900
1256,94
1952,28
1239,84
1526,13
825,00
1000
1408,70
2203,50
1391,70
1722,90
985,00
1100
1562,55
1360,00
1400
2032,52
3239,04
2028,72
2559,20
1585,00
1500
2191,50
3503,10
2166,00
2779,05
1758,00
1600
2351,68
2185,00
1900
2836,32
4573,98
2804,02
3690,57
2385,00
2000
3000,00
4844,20
2965,00
3925,60
2514,00
2100
3163,02