Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH TM và Dịch vụ Tin học canny - Pdf 33

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý
kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà
nước, các doanh nghiệp luôn luôn phải vận động để tồn tại và đi lên. Cụ thể là
các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chất bảo tồn và phát triển vốn
kinh doanh. Vì thế mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là làm sao để có
được lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận đó. Để làm được điều này các doanh
nghiệp phải làm sao để sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất với mức chi phí hợp lý
nhất để từ đó đạt được mức lợi nhuận cao nhất.
Việt Nam đã đề ra chiến lược phát triển công nghệ thông tin một cách toàn
diện để xây dựng những nền móng vững chắc cho một kết cấu hạ tầng và thông
tin xã hội, có khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản về thông tin trong quản lý Nhà
nước và trong các hoạt động kinh tế xã hội, đồng thời xây dựng ngành công
nghệ thông tin thành một trong các ngành công nghệ mũi nhọn của đất nước,
góp phần chuẩn bị cho đất nước ta có vị trí xứng đáng trong khu vực khi bước
vào thiên niên kỷ mới. Để thực hiện được chiến lược này cần phải có các nhà
cung cấp thiết bị tin học và chuyển giao công nghệ. Nắm bắt được nhu cầu đó,
nhiều công ty máy tính hay thiết bị tin học đã lần lượt ra đời, đáp ứng những đòi
hỏi của xã hội và phục vụ nhu cầu hội nhập thế giới của Việt Nam. Hoà cùng sự
sôi động của thị trường, công ty TNHH TM và Dịch vụ Tin học canny
Để có thể đứng vững trên thị trường, mỗi doanh nghiệp đều phải có những
chiến lược phát triển riêng, phải luôn luôn có các biện pháp để nâng cao hiệu
quả hoạt động của bộ máy quản lý điều hành kết hợp với tăng cường công tác
quản lý tài chính chặt chẽ, đặc biệt là công tác hạch toán kế toán trong doanh
nghiệp mình.
Với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về thực tiễn công tác kế toán tại
doanh nghiệp và được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn; của
Ph¹m ThÞ Dung Trang 1
tập thể cán bộ, nhân viên của Công ty TNHH TM và Dịch vụ Tin học canny
chuyên đề này nhằm vận dụng những lý luận hạch toán kế toán đã được tiếp thu
trong nhà trường vào việc tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị, qua đó

của thị trường.
Ban đầu thành lập công ty chỉ là một trụ sở nhỏ làm nơi giao dịch để thực
hiện các dự án về các thiết bị máy tính cung cấp theo đơn đặt hàng, với các
thông tin chính:
Tên công ty: Công ty TNHH TM v à Dịch vụ Tin học Canny.
Trụ sở giao dịch chính: Số 808 Đường Châu phong - Mê Linh –Hà Nội
Tel: 0210.849668 Fax: 2010.849669
Văn phòng và trung tâm dịch vụ số 1: Số 859 Đại lộ Hùng vương -Mê Linh–
Hà Nội.
Trong những ngày đầu mới thành lập, công ty còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở
vật chất khiêm tốn, vốn kinh doanh ít lại bị chiếm dụng, đội ngũ cán bộ nghiệp
vụ non trẻ, ít kinh nghiệm, thiếu về số lượng, các trang thiết bị phục vụ cho công
việc còn thiếu thốn, lạc hậu. Công ty lúc này chủ yếu cung cấp các thiết bị máy
tính theo các dự án kinh doanh, các đơn đặt hàng của các khách hàng quen, làm
đại lý mua bán ký gửi hàng hoá, mua bán các thiết bị văn phòng, phần mềm máy
tính, thiết bị ngoại vi; làm các dịch vụ như tư vấn kỹ thuật; lắp ráp sửa chữa máy
Ph¹m ThÞ Dung Trang 3
tính...Là một doanh nghiệp nhỏ tự bươn chải trong cơ chế thị trường mạnh mẽ
cùng những biến động khách quan về giá cả trong nước và quốc tế, tỷ giá ngoại
tệ thay đổi, chính sách chế độ Nhà nước không ngừng tác động lớn đến quá trình
kinh doanh của công ty; nhưng dưới sự chỉ đạo sát sao của Ban giám đốc công
ty, sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty
đã tồn tại và không ngừng lớn mạnh.
Khi đã có vị trí trên thị trường và có những bạn hàng kinh doanh quen thuộc,
công ty muốn mở rộng địa điểm giao dịch cho thuận lợi trong khâu trao đổi với
khách hàng và chuyển sang hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp máy tính
và các thiết bị máy tính, văn phòng.
Email: Website: http:// www.Canny.com
Trụ sở chính: 808 Châu phong - Mê Linh - Hà Nội.
Điện thoại : 04.5372447. Fax (04)5372447.

tính, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị văn phòng và thiết bị tự động
hoá.
2 Sản xuất, thiết kế, cài đặt phần mềm tin học
3 Cung cấp dịch vụ tư vấn, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực
điện tử, tin học, bưu chính viễn thông.
4 Dịch vụ sữa chữa, bảo dưỡng, bảo hành sản phẩm của công ty kinh doanh
và cả các sản phẩm không phải do công ty cung cấp.
5 Đại lý mua, bán; đại lý ký gửi của các nhà cung cấp thiết bị tin học nổi
tiếng.
Để hoàn thiện tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình, công ty không ngừng hoàn
thiện và nâng cao bộ máy tổ chức quản lý của mình. Để phù hợp với mô hình
hoạt động, công ty đã lựa chọn mô hình quản lý tập trung theo cơ cấu trực tuyến
- chức năng, cơ cấu gọn nhẹ đem lại hiệu quả công việc cao nhất.
Ph¹m ThÞ Dung Trang 5
1.3: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH TM và Dịch vụ Tin học
Canny.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty thể hiện trên sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của
công ty.
1.4: Thực tế tổ chức kế toán tại công ty TNHH TM và Dịch Vụ Tin học
Canny.
1.4.1: Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán theo kiểu tập trung còn gọi
là tổ chức kế toán một cấp tức là kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân
viên kế toán phần hành thông qua kế toán tổng hợp.
Bộ máy kế toán bao gồm 7 người:
Kế toán trưởng: 1 người.
Kế toán tổng hợp: 1 người.
Kế toán xuất nhập khẩu: 1 người.
Kế toán công nợ: 1 người.
Kế toán thuế kiêm TSCĐ: 1 người.

đang áp dụng là chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính đã được cập
nhật, bổ sung theo những thay đổi của chế độ và thiết kế cho phù hợp với đặc
thù hoạt động của công ty.
* Niên độ kế toán: của công ty trùng với năm dương lịch, bắt đầu từ ngày
01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
* Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
* Quy trình luân chuyển hoá đơn GTGT.
Khi thủ quỹ nhận lệnh xuất hàng và viết phiếu xuất kho thì đồng thời viết luôn
hoá đơn GTGT. Hoá đơn này gồm 3 liên: Liên màu đỏ dùng để đưa trực tiếp cho
khách hàng, liên màu xanh dùng để lưu nội bộ tại Công ty, liên màu tím dùng để
lưu tại quyển. Hoá đơn GTGT được lập theo đúng mẫu qui định .
Ph¹m ThÞ Dung Trang 7
Kế toán trưởng
- Lên bảng lương cuối tháng
- Tổng hợp CPBH và CPQLDN
- Tổng hợp giá vốn, doanh thu, xác định kết
quả kinh doanh và lên báo cáo tài chính
Kế toán
tổng
hợp tại
cửa
hàng
Kế toán phiếu
- Kiêm cập nhật doanh thu,
chi phí phát sinh trong kì.
- Cập nhật và tổng hợp TSCĐ
Kế toán
hóa đơn
GTGT

1. Đối với DN nộpThuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Trường hợp áp dụng hình thức lấy hàng.
Khi xuất kho hàng hoá cho bên mua, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng
hoá và đủ thanh toán tiền mua hàng hoặc trả chậm, kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112, 131 : Giá thanh toán.
Có TK 511, (5111) : Doanh thu chưa thuế.
Có TK 333 (3331) : VAT phải nộp.
Phản ánh giá trị mua thực tế của hàng xuất bán.
Nợ TK 632 Trị giá thực tế cua hàng hoá.
Có TK 156
Nếu là hàng mua giao bán trực tiếp, bán buôn vận chuyển thẳng( theo
hình thức giao tay ba), kế toán ghi.
Nợ TK 623 : Trị giá thực tế chưa thanh toán
Nợ TK 133 (1331) : VAT đầu vào được khấu trừ
Ph¹m ThÞ Dung Trang 8
Có TK 111, 112, 331 : Giá thanh toán.
Áp dụng hình thức gủi hàng.
Nếu là hàng sau khi nhận ở người bán gủi tẳng cho người mua thì kế toán
ghi.
Nợ TK 157 : Trị giá thực tế chưa thanh toán.
Nợ TK 133 (1331) : VAT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331 : Giá thanh toán.
Nếu là hàng hoá xuất từ kho thì kế toán ghi.
Nợ TK 157 Giá trị thực tế
Có Tk 156
Trường hợp lấy hành xuất từ kho có bao bì tính giá riêng đi kèm.
Nợ TK 138 (1388) Giá thực tế của bao bì
Có TK 153 (1532)
Khi hàng hoá chuyển đi được bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán,

Khi sản phẩm nghiệp vụ bán buôn thì doanh thu phản anh trên tài khoản
511 la doanh thu tính theo giá bán đã có thuế. Khi tính thuế GTGT phải nộp của
hàng hoá tiêu thụ.
VAT phải nộp = VAT của hàng hoá bán và dịch vụ bán ra * thuế xuất
3.2 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ:
Trên cơ sở bảng kê bán lẻ hàng hoá, kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112 , 131 : Tổng số tiền bán lẻ.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331) : VAT phai nộp
Nếu thu tiền thiếu kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112 : Tổng số tiền đã nộp.
Nợ TK 138 (1388) : Số tiền thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường.
Nợ TK 138 (1381) : Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân
Ph¹m ThÞ Dung Trang 10
Có TK 511(5111) : Doanh thu chưa thuế.
Có TK 333 (3331) : VAT phải nộp.
Khi thu tiền thừa hàng thừa, kế toán ghi.
Nợ TK 111, 112 : Tổng số tiền đã nộp.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 338 (3381) : Số tiến thừa chờ xử lý
Có TK 333 (3331) : VAT phải nộp.
Cuối kỳ, kế toán xác định trị giá mua thực tế của hàng hoá bán lẻ.
Nợ TK 632 : Trị giá thực tế.
Có TK 156 (1561)
Hạch toán hàng trả góp.
Khi bán hàng trả góp, căn cứ vào chứng trừ kế toán.
Nợ TK 111, 112 : Số tiền thu lần đầu.
Nợ TK 131 : Số tiền còn phải thu
Có TK 511 : Tính theo giá bán thu tiền ngay.
Có TK 338 (3387) : Doanh thu nhận trước .

Khoản chênh lệch DN nộp vào ngân sách nhà nước.
Nợ TK 33311 : VAT đầu ra.
Có TK 111, 112 : VAT đã nộp.
Nếu VAT đầu ra < VAT đầu vào thì kế toán chỉ khấu trừ bằng số thuế đầu
ra.
Nợ TK 33311 VAT đầu ra.
Có TK 133
Đối với các đơn vị trực thuộc khi bán hàng, kê toán ghi.
Nợ TK 156 : Trị giá chưa thuế.
Có TK 133 (1331) : VAT được khấu trừ.
Ph¹m ThÞ Dung Trang 12
Có TK 111, 112, 336 : Giá thanh toán.
3.3. Bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi hàng hoá.
Kế toán đơn vị nhận đại lý .
Khi nhận hàng về đại lý, kế toán ghi.
Nợ TK 003 : Trị giá hàng hoá đã nhận.
Khi bán hàng nhận đại lý, trường hợp đơn vị chưa khấu trừ hoa hồng thi
căn cứ vào chứng từ bán.
Nợ Tk 111, 112 Số tiền phải trả theo giá bán
Có TK 331
Tính doanh thu kế toán ghi TK 003.
Khi thanh toán hoa hồng đựoc hưởng.
Nợ TK 111, 331 : Hoa hồng theo giá thanh toán.
Có TK 511 (5113) : Hoa hồng chưa thuế.
Có TK 33311 : VAT của tiền hoa hồng.
Khi thanh toán chi bên đại lý, kế toán ghi.
Nợ TK 331 : Số tiền thanh toán
Có TK 111, 112
Kế toán đơn vị giao đại lý.
Khi giao hàng cho cơ sơ đại lý nếu là hàng mua giao thẳng.

hoá đơn bán hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gủi.............vv.
- Kế toán chi tiết thành phẩm sử dụng sổ chi tiết thành phẩm, sổ chi tiết
bán hàng.
- Sổ chi tiết công nợ, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, sổ theo dõi doanh thu
bán hàng, sổ nhật ký chứng từ, sổ cái.
1.4.4 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 511: " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
Ph¹m ThÞ Dung Trang 14
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh, từ
các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấc 2.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp và dịch vụ.
+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ Tài khoản 5117 - Doanh thu KD bất động sản.
Tài khoản 512" Doanh thu bán hàng nội bộ".
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm.
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 156 " Hàng hoá ".
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
tăng,giảm các hàng hoá của DN bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng.
Số dư bên nợ: - Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho.
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho.

Tài khoản 641 "chi phí bán hàng".
Tài khoản này dùng để phản ánh chí phí trực tiếp phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hoá quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng.
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản nay có 7 tài khoản cấp 2.
Ph¹m ThÞ Dung Trang 16
+ Tài khoản 641 - Chi phí nhân viên.
+ Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu bao bì.
+ Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
+ Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành.
+ Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp".
Tái khoản này dùng để phản ánh chi phí QLDN bao gồm cả chi phí về
lương nhân viên bộ phận QLDN, BHXH, BHYT, KPCĐ cảu nhân viên QLDN.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 6421 - chi phí nhân viên quản lý.
+ Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu.
+ Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ Tài khoản 6424 - Chi phí khấu TSCĐ.
+ Tài khoản 6425 - Thuê, phí và lệ phí.
+ Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng.
+ Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản 421 "Lợi nhuận chưa phân phối".
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh, sau thuế thu nhập
doanh nghiệp và tình hình phân chia lơi nhuận hoặc xử lỗ lãi của DN.
Tài khoản 421: - Số dư bên nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xủ lý.

Tin học canny đã dần khẳng định mình trên thị trường máy tính, các khách hàng
thường xuyên của công ty ngày càng nhiều hơn và hệ thống bán hàng, thị trường
của công ty ngày càng mở rộng; có được những thành tựu đó là công lao của hội
đồng quản trị, ban giám đốc cùng sự cố gắng của toàn bộ cán bộ, nhân viên
trong công ty. Nhưng bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì cũng giống như
bao công ty khác tồn tại trên thị trường không tránh được sự cạnh tranh cùng
những rủi ro của thị trường khi có những biến động lớn về giá cả, về nhu cầu và
thị hiếu của khách hàng, đặc biệt là với những sản phẩm có giá trị lớn và thường
xuyên đổi mới như máy tính. Để hiểu rõ hơn về những thành tựu đã đạt được ta
cùng điểm qua những nét nổi bật của công ty và những điểu còn vưóng mắc để
cùng khắc phục nhằm đưa công ty trở thành một công ty có thương hiệu trên thị
trường công nghệ thông tin Việt nam hiện nay.
Sau gần ba năm thành lập, có thể nói công ty TNHH TM và Dịch vụ tin học
Canny đã vượt qua nhiều thử thách, nhiều chặng đường biến đổi để có một chổ
đứng tương đối ổn định như ngày nay và đã đạt được nhiều thành tích đáng
khích lệ. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là nhằm vào thị trường
công nghệ thông tin và công ty đã không ngừng mở rộng thị trường cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu, tạo niềm tin cho khách hàng. Dưới sự phấn đấu nổ lực của
toàn thể nhân viên, công ty đã từng bước đi lên từ những bỡ ngỡ ban đầu và có
chổ dựa vững chắc trên thị trường, tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp
Ph¹m ThÞ Dung Trang 20
phần đóng góp vào ngân sách Nhà nước.
Một ưu thế hàng đầu của công ty phải kể đến là nhân tố con người. Đội
ngũ nhân viên của công ty hiện nay rất trẻ trung, năng động, nhiệt tình, xông
xáo, không ngừng nổ lực học hỏi, thấu đáo được phương châm kinh doanh của
công ty là “Luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, không màng lợi nhuận mà gian dối,
lừa bịp khách hàng; luôn đặt mình vào địa vị khách hàng để có thể giúp khách
hàng có những quyết định một cách đúng đắn; luôn cung cấp cho mọi khách
hàng những sản phẩm tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất và kèm theơ những chế
độ, dịch vụ hoàn hảo nhất”.

kho để quản lý tốt tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty.
* Chính sách kinh doanh ở công ty
Thu hút khách hàng là một trong những chiến lược quan trọng giúp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh phát triển. Mỗi công ty đều phải có những cách
thức khác nhau để thu hút khách hàng và mở rộng thị trường cho mình. Đối
với công ty TNHH TM và Dịch vụ Tin họcCanny, các sản phẩm là thiết bị
máy tính và thiết bị văn phòng, có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn, nhỏ khác
nhau với những cách thức thu hút khách hàng khác nhau; do đó, việc đề ra
chính sách chiếm lĩnh thị trường như thế nào là vô cùng quan trọng trong việc
kinh doanh của công ty. Hiện nay, công ty xây dựng rất nhiều chính sách khác
nhau một cách linh hoạt, tuỳ theo từng thời điểm, từng đối tượng khách hàng
để tạo cho khách hàng sự lựa chọn sản phẩm của công ty.
1 Chính sách giá cả: Giá cả là vấn đề nhạy cảm và dễ làm tâm lý khách
hàng quan tâm nhất trong bất cứ một cuộc giao dịch mua hàng hoá nào. Vì vậy,
chính sách giá cả mà công ty đặt ra phải tuân theo nguyên tắc sau:
2 Tuỳ thuộc vào từng loại khách hàng (có khách hàng thường xuyên và
khách hàng không thường xuyên): nếu là khách hàng thường xuyên thì công ty
có chính sách ưu đãi hơn như chiết khấu, giảm giá hàng bán, tư vấn kỹ thuật
Ph¹m ThÞ Dung Trang 22
miến phí,…Nếu là khách lẻ đến tại cửa hàng để mua sản phẩm thì giá sẽ giảm
hơn so với khách mua theo đơn đặt hàng vận chuyển đến tận nơi.
3 Tuỳ thuộc vào từng loại mặt hàng, chủng loại và số lượng khách hàng
mua: nếu khách hàng mua nhiều thì giá mua sẽ được giảm.
4 Tuỳ thuộc vào từng thời điểm của chu kỳ kinh doanh: nếu giá cả trên thị
trường biến động thì giá cả các hàng hoá của công ty cũng phải thay đổi cho phù
hợp với thị trường và đảm bảo khả năng cạnh tranh đặc biệt đối với loại hàng
hoá dễ tạo ra sự biến động giá như máy tính và các thiết bị máy tính.
5 Chính sách khuyến mãi: Khuyến mãi là một hình thức thu hút khách
hàng hiện đang rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực, công ty Canny cũng thường
xây dựng các chương trình khuyến mãi trong công tác bán hàng hoá của mình.

12 Dăng ký bảo hành tại nơi sử dụng tính phí dịch vụ là
250.000VND/01máy/năm (trong địa bàn Tỉnh Phú Thọ).
13. Bảo hành máy hoặc thiết bị cháy, nổ IC chỉ được áp dụng với
khách hàng mua lẻ tại công ty Canny.
* Các phương thức thanh toán ở công ty.
Công ty TNHH và Dịc vụ Tin Học Canny thực hiện phương thức thanh
toán hết sức đa dạng, phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên theo hợp đồng
kinh tế đã ký kết bao gồm: tiền mặt hoặc chuyển khoản, trong đó hình thức
thanh toán thường sử dụng là chuyển khoản vào tiền gửi ngân hàng và bằng tiền
mặt. Việc thanh toán có thể là thanh toán toàn bộ, đặt trước tiền hàng đối với
những khách hàng mới, mua với số lượng lớn hoặc thanh toán chậm sau một
khoảng thời gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng (thời hạn thanh
toán chậm tuỳ thuộc vào điều khoản thanh toán trong hợp đồng quy định và tuỳ
thuộc vào mối quan hệ với khách hàng, nhưng thông thường khoản thanh toán
chậm này thường dưới 30 ngày). Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách
hàng trong khâu thanh toán đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản
Ph¹m ThÞ Dung Trang 24
thân doanh nghiệp.
Các phương thức thanh toán cụ thể của công ty như sau:

Đối với bộ phận bán lẻ:

Là phương thức bán hàng hoá cho người tiêu dùng, các tổ chức
kinh tế, tập thể mua về mang tính chất là tiêu thụ nội bộ.

Bán lẻ được tiến hành qua hai hình thức:

Bán lẻ thu trực tiếp: theo phương pháp này nhân viên bán hàng vừa
là người thu tiền , giao hàng đã bán vào thẻ quầy hàng. cuối ngày
nhân viên bán hàng kiểm tiền, nộp tien bán hàng cho thủ quỹ, đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status