Các đề luyện tập tiếng việt lớp 3 - Pdf 33

CÁC ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3
ĐỀ 1 :
Bài 1: Điền sao hay xao?
Lao.....................
..................xuyến
Xanh...................
Ngôi ...................
Bản .....................
......................sao
....................chép
....................biển
....................động
Xôn ....................
Bài 2: Điền s hay x?
tinh thần ..........ung phong
cái ...ắc .......inh .....inh
nụ cười ......ung ......ướng
đồ chơi .....úc .......ắc
há miệng chờ .....ung
hoa tươi khoe ......ắc
mọi người ....ung quanh
bảy .......ắc cầu vồng
Bài 3 : Gạch chân các từ viết sai chính tả (l và n) trong các câu sau và sửa lại
cho đúng:
Đám đông hò hét làm láo loạn cả phố.
Bé Sơn mới nẫm chẫm biết đi.
Tiếng mưa rơi nộp bộp trên tàu lá chuối.
Một tiếng nổ vang lên nong trời nở đất.
Tùng lằng lặc đòi mẹ mua quả la.

ĐỀ 2 :

hay >

Xóm Chuồn Chuồn
Xóm ấy trú ngụ đủ cac chi họ Chuồn Chuồn. Chuồn Chuồn Chúa lúc nào
cũng như dữ dội, hùng hổ, nhưng kỳ thực trông kỹ đôi mắt lại rất hiền. Chuồn
Chuồn Ngô bay nhanh thuăn thoắt, chao cánh một cái đã biến mất. Chuồn Chuồn
ớt rực rỡ trong bộ quần áo đỏ chót giữa ngày hè chói lọi, đi từ xa đã thấy Chuồn
Chuồn Tương có đôi cánh kép vàng điểm đen thường bay lượn quanh bãi những
hôm nắng to. Lại anh Kỉm Kìm Kimbấy lẩy bẩy như mẹ đẻ thiếu tháng, chỉ có bốn
mẩu cánh tí teo, cái đuôi bằng chiếc tăm dài nghêu, đôi mắt lồi to hơn đầu, cũng
đậu ngụ cư vùng này.
Theo Dế mèn phiêu lưu ký, Tô
Hoài.
1. Đoạn văn trên kể tên mấy loại Chuồn Chuồn?
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a. 3 loại
b. 4 loại
c. 5 loại.
2. Câu “Chuồn Chuồn Tương bay lượn quanh bãi.” được viết theo mẫu câu
nào?
a. Ai – là gì?
b. Ai – làm gì?
c. Ai – thế nào?


3. Em thích loài Chuồn Chuồn nào nhất ? Vì sao?
Viết câu trả lời của em vào chỗ trống.
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
4. Loại Chuồn Chuồn nào yếu ớt và bé nhỏ nhất trong các loài Chuồn Chuồn

Ríu ran cành khế
Là cậu chích choè
Hay múa xập xoè
Là cô chim trĩ ...
Trần Đăng Khoa

1. Kể tên các con vật có trong bài thơ trên?
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
2. Kể tên các đồ vật có trong bài thơ trên.
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
3. Gạch dưới các từ chỉ hoạt động có trong bài thơ trên:
4. Từ hai dòng thơ sau, em hãy viết 1 câu theo mẫu Ai (con gì, cái gì) - làm gì?
Hay múa xập xoè
Là cô chim trĩ ...
.........................................................................................................


ĐỀ 7:

Bắt cá sấu
Thuyền của tía nuôi tôi đã bắt được thêm một con cá sấu bự.
Ôi chao, con cá sấu to quá! Mình nó dài đến năm mét. Chỗ giữa bụng to ước
chừng một vòng rưỡi tay người lớn mới ôm hết. Cái mõm dài, nhiều vắn sọc, đầy
răng lởm chởm đã bị khoá chặt bằng một sợi dây thép to tướng. Da nó sám ngoét
như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay trông rất dễ sợ. Cái đuôi dài
của nó đã bị cắt gân. Đây là bộ phận khoẻ nhất của con vật, nó thường dùng để tấn

b. Mặt con hổ trông rất giữ tợn.
...................................................................................................
c. Chú mèo tức tối nhìn theo bóng con vật.


......................................................................................................
d. Sau một buổi cày vất vả, những chú trâu đang đủng đỉnh bước trên đường
về nhà.
......................................................................................................
Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau:
a. Chiêc áo em mặc như thế nào?
......................................................................................................
b. Trên cành cây những chú chim như thế nào?
......................................................................................................
c. Buổi sáng hôm nay thời tiết như thế nào?
......................................................................................................
d. Người bạn thân của em tính nết như thế nào?
......................................................................................................Bài 3: Đọc
các từ chỉ đặc điểm sau rồi đièn chúng vào chỗ trống:
xanh biếc, cao to, lịch sự, ngọt lim, chăm ngoan, vàng rực, xám xịt, sừng sững,
chót vót, dịu dàng, đắng ngắt.
a. Từ chỉ màu sắc: ................................................................................
b. Từ chỉ hình dáng: ................................................................................
c. Từ chỉ tính nết: ...................................................................................
d. Từ chỉ mùi vị: ...................................................................................
Bài 4: Trong các dòng sau, dòng nào đã thành câu?
Mẹ của em.
Quyển sách này.
Trên những cành khẳng khiu đã lấm tấm lộc non
Cả cánh đồng trông xa như một tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch

a. Nó thấy dòng nước suối trong và mát.
b. Nó thấy một chú Kiến bị rơi xuống nước.
c. Nó thấy một chú Kiến đang trôi lập lờ dưới nước.
d. Nó thấy một chú Kiến đang bơi.
2. Bồ Câu là một chú chim như thế nào?
a. Rất tốt bụng vì đã biết giúp bạn khi bạn gặp hoạn hoạn nan.
b. Hiền lành và thương yêu bạn.
c. Là một chú chim béo tốt.
3. Vì sao Kiến đã cứu Bồ Câu?
a. Vì Kiến rủ lòng thương Bồ Câu.
b. Vì Kiến muốn cứu người bạn đã giúp mình thoát nạn.
c. Vì Kiến rất căm ghét người thợ săn.
4. Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
a. Phải biết thương người.
b. Phái biết giúp đỡ người khác khi họ gặp hoạn nạn.
c. Phải biết kết bạn với người tốt.
5. Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Dưới dòng suối trong và mát, có một chú Bồ Câu đang uống nước thì thấy
một chú Kiến nhỏ rơi xuống đang trôi lập lờ.
ĐỀ 10:
Bài 1: Điền r, d hoặc gi vào từng chỗ trống trong đoạn văn sau cho
đúng:
Có những mùa đông, Bác Hồ sống trong xóm của những người ......ân nghèo
ở thủ đô Pa – ri. Bác trọ trong một khách sạn ......ẻ tiền. Buổi sáng trước khi đi
làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ......a, bọc nó vào
mọt tờ ......ấy báo cũ, để xuống ......ưới đệm năm cho đỡ lạnh.
Bài 2: Điền c hoặc k vào chỗ trống:
a. Hôm nay mẹ đi làm ......a ba.
b. Con .....iến tuy bé nhưng lại sống rất có kỷ luật.
c. Cây .....ầu tre nhỏ bắc qua dòng ......ênh này đã có hơn mười năm.

Giàn bầu nậm
Giàn bầu nậm ngoài sân, dây leo và lá chằng chịt lấp kín ô gìn nứa. Giàn bầu
đã làm dịu hẳn đi cái nắng tháng tư ở trước mặt nhà. ánh nắng đổ xuống giàn, khi
lọt xuống sân bị cái cốt xanh ngắt của cây lá lọc đi một lượt. Chiêu đang hấp háy
mắt, ngẩng đầu ngắm những quả bầu nậm buông thõng ngang mặt. Cái áo trắng
Chiêu mặc biến thành áo lụa màu xanh. Trận gió nam từ ngoài luỹ tre thưa đưa
vào làm va đụng những bình rượu của tự nhiên. Trái bầu nậm còn tươi lủng lẳng
dưới giàn như một cái bình rượu tác bằng khối ngọc bích đều sắc, nhẵn và bóng.
Nguyễn Tuân
1. Viết vào chỗ trống câu văn cho biết giàn bầu nậm rất tươi tốt.
........................................................................................................
2. Vì sao khi đứng dưới giàn bầu, chiếc áo màu trắng của bạn Chiêu lại
biến thành màu xanh? Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
a. Vì màu áo của Chiêu bị màu xanh của lá bầu che lấp.
b. Vì ánh nắng đã bị màu của lá nhuộm thành màu xanh, màu xanh đó chiếu
lên áo Chiêu khiến áo bạn cũng trở thành màu xanh.
c. Vì là bầu rơi đầy áo Chiêu khiến người ta thấy Chiêu mạc áo màu xanh.
3. Câu “Chiêu đang hấp háy mắt, ngẩng đầu ngắm những quả bầu nậm
buông thõng ngang mặt.” thuộc mẫu câu nào?
a. Ai (cái gì, con gì) – thế nào?
b. Ai (cái gì, con gì) – làm gì?
a. Ai (cái gì, con gì) – là gì?


4. Gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động trạng thía trong câu sau:
ánh nắng đổ xuống giàn, khi lọt xuống sân bị cái cốt xanh ngắt của cây lá lọc
đi một lượt.
ĐỀ 12:

Nghe thầy đọc thơ

- Tháng 7, chúng em đi học hè.
- Chuyến tàu S1 khởi hành từ ga Hà Nội lúc 19 giờ 30 phút.
- Cánh đồng đến mùa lúa chín trông như một tấm thảm vàng.
c. Trả lời cho câu hỏi “ở đâu”?
- Dưới sân, các bạn học sinh nô đùa vui vẻ.
- Tiếng hát ngoài cửa sổ làm My tỉnh giấc.
- Từng đàn én đang chao lượn trên bầu trời xanh thẳm.
Bài 4: Đặt câu cho bộ phận được gạch dưới trong mỗi câu sau:


1. Khi sói đã cúi xuống đúng tầm, ngựa tung vó đá một cú trời giáng, làm sói bật
ngửa.
..............................................................................................................
2. Hè về, từng chùm nhãn mọng nước đung đưa trong nắng.
..............................................................................................................
3. Ngoài đồng, bà con nông dân đang gặt lúa.
..............................................................................................................
4. Chúng em được nghỉ học vào ngày mai.
..............................................................................................................
5. Từng đoàn thuyền nhanh chóng xuôi dòng bởi mọi người đang cần hàng.
..............................................................................................................
6. Dưới rặng sấu, những chiếc lá nghịch ngợm nô đùa trong gió.
..............................................................................................................
7. Trời mưa to, xe cộ không đi lại được.
.....................................................................................................................................
............
Bài 5: Đặt một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi:
a.
Khi
nào? ............................................................................................................................

Em gánh nước vô vườn
Trong thùng con trăng quẫy
Em nghiêng vai nước chảy
Vạt rau thành vạt trăng.
Trương Văn Ngọc.
1. Điền vào chỗ trống tên công việc mà bạn nhỏ làm trong ngày:
a. Buổi sáng:..............................................................................
b. Buổi chiều: ..............................................................................
c. Buổi tối: .................................................................................
2. Hai khổ thơ nào tả trăng như tả người? Khoanh tròn chữ cái trước câu trả
lời đúng.
a. Khổ thơ thứ nhất
b. Khổ thơ thứ hai.
c. Khổ thơ thứ ba.
3. Khoanh vào chữ cái trước dòng nêu đúng ý của hai câu thơ sau:
Em gánh nước vô vườn
Trong thùng con trăng quẫy.
a. Bóng trăng trong thùng nước chao đảo theo mặt nước sóng sánh.
b. Trăng như rơi vào trong thùng nước.
c. Nước trong thùng sóng sánh làm mất ánh trăng.
4. Viết vào chỗ trống câu thơ có hình ảnh so sánh mằu sắc của khu vườn rau
với màu của ánh trăng.
..............................................................................................................
..............................................................................................................
5. Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong hai dòng thơ sau:
Mặt trời lặn trăng mọc
Em ra vườn tưới rau.
ĐỀ 14:

Cô gái đẹp và hạt gạo

 Nhanh nhẹn
 Chăm chỉ

4. Bộ phận gạch dưới trong câu “Đêm khuya, thóc gạo rủ nhau bỏ trốn vào
rừng” trả lời cho câu nào?
 Là gì?

 Làm gì?
 Như thế nào?
5. Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong câu “Đêm khuya, thóc gạo rủ nhau
bỏ trốn vào rừng”.
..............................................................................................................
..............................................................................................................
ĐỀ 15:
Bài 1: Em điền dấu câu nào vào những ô trống trong đoạn văn sau? Sửa lại lỗi
chính tả (nếu có).
- Hằng ngày các em làm những việc gì 

- Buổi sáng chúng em học trên lớpbuổi chiều làm bài



ngoài giờ

học, chúng em hát múa chơi thể thao hoặc trồng rau nuôi gà để cải

thiện bữa ăn 
Bài 2: Đăt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong những câu sau.
a) Sáng hôm ấy anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn.
b) Phía bên sông xóm Cồn Hến nấu cơm chiều sớm nhất trong thành phố.

ĐỀ 16:

Sự tích hoa dạ lan hương
Ngày xưa, có một ông lão thấy một cây hoa bị vứt lăn lóc ở ven đường, bèn
mang về nhà trồng. Nhờ ông hết lòng chăm bón, cây hoa sống lại. Rồi nó nở
những bông hoa thật to và lộng lẫy để tỏ lòng biết ơn ông. Nhưng ban ngày ông
lão bận, làm gì có thời gian mà ngắm hoa.
Hoa đành xin Trời cho nó được đổi vẻ đẹp thành hương thơm để mang lại
niềm vui cho ông lão tốt bụng. Cảm động trước tấm lòng của hoa, Trời biến nó
thành một loài hoa nhỏ bé, màu sắc không lỗng lẫy nhưng hương thơm nồng nàn
vào ban đêm. Đó là hoa dạ lan hương.

Dựa theo nội dung câu truyện trên, đánh dấu X vào ô trống
trước câu trả lời đúng.
1. Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nảo?
Cây hoa lớn nhanh, cành lá sum xê.

Cây hoa nở thật nhiều hoa.
Cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nở những bông hoa
thật to và lỗng lẫy
2. Về sau, hoa xin Trời điều gi?


Cây hoa xin Trời cho nó đổi vẻ đẹp thành hương thơm để mang
lại niềm vui cho ông lão.
Cây hoa xin Trời cho nó được sống ở ven đường như lúc đầu.

Cây hoa xin Trời cho cho nó vẻ đẹp lộng lẫy hơn.

3. Vì sao Trời lại cho hoa có hương thơm vào ban đêm?


Dựa vào bài thơ trên, đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng:
1. Chú bò ra sông đê làm gì?
 Uống nước
 Tìm bạn
 Ngắm mình
dưới bóng nước
2. Chú bò nhìn thấy gì dưới nước
 Thấy bóng mình
 Thấy mây
 Thấy một bạn
bò khác
3. Bò nói gì?
 Kìa, anh bạn tôi lại gặp mình ở đây.

 Xin chào mặt nước.


 Bóng mình đẹp quá.
4. Vì sao nước nghe bò nói thì “cười toét miệng”?
 Vì nước thấy bò chào mình thì cười chào lại.



khác.

Vì nước thấy bò tưởng nhầm cái bóng dưới nước là một con bò

 Nước tán thưởng lời chào của bò.


............................................................
............................................................
............................................................

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ dưới đây:
- gầy gò
- vui vẻ
- trắng trẻo
- cười
- - chậm chạp

..............................
..............................
..............................
..............................
..............................

-

nóng bức
khéo léo
chăm chỉ
ngọt
héo

..................................
..................................
..................................
..................................
..................................

b. Ai (con gì, cái gì) – làm gì?
c. Ai (con gì, cái gì) – thế nào gì?
5. Gạch chân dưới các từ chì hoạt động, trạng thái trong câu sau:
Cáo mẹ bèn chạy ra cánh đồng, lấy một thanh củi đang cháy dở của
người tiều phu rồi tha về gốc cây tùng.
ĐỀ 20

Keo nào ông cũng thua
Ông vật thi với cháu
Keo nào ông cũng thua
Cháu vỗ tay hoan hô:
- Ông thua cháu ông nhỉ!
Bế cháu ông thủ thỉ:
- Cháu khoẻ hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
Phạm Cúc
1. Viết vào chỗ trống 2 câu thơ tả niềm vui của cháu khi chơi với ông:
.......................................................................................................
.......................................................................................................


2. Vì sao chơi với cháu, keo nào ông cũng thua? Viết câu trả lời của em vào
chỗ trống:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
3. Hai câu thơ cuối bài nói lên điều gì? Khoanh tròn chữ cái trướcc câu trả
lời đúng nhất:
a. Ông như trời buổi chiều, sức đã yếu hơn sức cháu.
b. Ông già rồi, không cần thắng nữa, để cho cháu thắng, cháu vui

Khi hoa phượng nở đỏ rực một góc trời cũng là lúc mùa hè đến  Mặt trời
toả những tia nắng rực rỡ chói chang Những chú chim nhỏ thức dậy rất

sớm hót ríu rít trên những tán lá bàng xanh mướt  Những chú ve kêu râm ran
suốt cả ngày Trong vườn cây trái đơm quả ngọt trĩu cành

 Học sinh rất

vui vì được về quê  đi tắm biển  Em rất yêu mùa hè vì cái nắng làm rạo rực
lòng người.
Bài 3: Gạch dưới từ chỉ hoạt động trạng thái của loài vật và sự vật trong mõi câu
sau:


a. Đàn bò uống nước dưới sông.
b. Mặt trời toả nắmg rực rỡ.
c. Những làn mây trắng xốp trôi nhẹ nhàng.
Bài 4: Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:
Mùa xuân, trên những cành cây mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa
chanh, hoa bưởi toả hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân.
Mùa xuân, tiết trời ấm áp. Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh
nắng tươi ấm của mặt trời.

ĐỀ 22:
Bài 1; Đọc các câu thơ sau rồi điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong
bảng
a. Tiếng suối trong như tiếng
hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
hoa

. .....................

như
. .....................
. .....................
. .....................
. .....................

tiếng hát
. .....................
. .....................
. .....................
. .....................

Bài 2: Đọc khổ thơ dưới đây, tìm các câu theo mẫu “Ai – là gì” rồi ghi vào chỗ
trống thích hợp trong bảng sau: Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông.
Ai (cái gì, con gì)
Là gì
. ...................... .....................
. ...................... .....................
. ...................... .....................
. ...................... .....................
Bài 3: Đọc đoạn văn dưới đây, tìm các câu theo mẫu “Ai – làm gì” rồi ghi vào
chỗ trống thích hợp trong bảng sau:


Bé treo nón, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay

Ngôi trường thân quen
Là xanh cốm mới
Bạn thầy mong đợi
Mùi hương như gợi
Lật trang vở mới
Từ màu lá sen
Em vào mùa thu
b. Sau khi đọc thầm bài thơ Mùa thu của em, con hãy đánh dấu x vào ô trống
trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Bài 1: Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa thu?
a.  Màu vàng của hoa cúc và trăng rằm tháng tám.

b.
c.




b.
c.

 Mùa thu có màu vàmg của hoa cúc.
 Cả hai ý trên đều đúng.

Màu hoa cúc vàng, màu lá sen xanh, màu trời đêm.

Màu vàng của hoa cúc, màu xanh của cốm mới gói trong lá sen.
Bài 2: Khổ thơ thứ nhất có hình ảnh so sánh nào?
a.  Bông hoa cúc như nghìn con mắt mở ra ngắm nhìn trời êm.


lội, khiu thì lao vun vút như những con thoi. Cá nhảy lên cả thuyền, lướt trên mặt
sóng. Cá tràn cả trên bờ lúc mưa to, gió lớn.
Chim chóc cũng đua nhau đến bên hồ làm tổ. Nhưng con sít lông tím, mỏ
hồng kêu vang như tiếng kèn đồng. Những con bói cá mỏ dài, lông sặc sỡ, những
con cuốc đen trùi trũi len lỏi giữa các bụi cây ven bờ.
1. Viết các từ chỉ màu sắc của nước hồ trong bài văn:
..........................................................................................................
2. Viết các từ chỉ hoạt động của đàn cá trong bài:
...............................................................................................................................
....................................................................................
3. Viết các từ chỉ đặc điểm của những con chim trong bài:
...............................................................................................................................
....................................................................................
4. Gạch 2 gạch dưới những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn.
5. Ghi dấu / để ngăn cách bộ phận trả lời câu hỏi ai với bộ phận trả
lời câu hỏi thế nào trong các câu sau:
a. Hồ rộng mênh mông, nước trong như lọc.
b. Hồ xanh thẳm khi trời quang mây tạnh.
c. Những con bói cá mỏ dài, lông sặc sỡ.
6. Đặt một câu theo mẫu:


a. Ai – thế nào?
................................................................................................
b. Cái gì - thế nào
........................................................................................................
c. Con gì - thế nào
........................................................................................................
ĐỀ 25:
Bài1. Đọc đoạn văn sau:

........................
..................................
..................................
........................
..................................
..................................
........................
..................................
b)
..................................
........................
..................................

Bài 3: Chọn những từ thích hợp điền vào ô trống. Sắp xếp các câu đã điền
từ hoàn chỉnh thành một đoạn văn tả con mèo.
Con mèo nhà em; Hai mắt nó; Hai bên mép; Đầu nó; hai tai; Chiếc mũi nó;
Bốn chân; Cái đuôi.
..................tròn....................dựng đứng để nghe ngóng.


...............................có bộ lông rất đẹp: màu vàng sậm lẫn với trắng tinh và đen
tuyền.
.............................dài ngoe nguẩy.

..............................long lanh như ngọc bích.
..............................có những vuốt nhọn và sắc.
..............................lơ phơ mấy sợi râu trắng cong cong.
..............................đo đỏ, đẹp như cặp môi son hồng.
ĐỀ 26:
Câu 1: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:

Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre không ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người
Nguyễn Duy
2. Tìm những từ ngữ trong đoạn thơ trên cho biết tre được nhân hoá. Viết
những từ đó vào chỗ trống:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..........................
3. Đặt câu hỏi cho bộ phận trong mỗi câu sau:
a. Chiều nay, tôi đi học về muộn vì đường bị tắc.
...................................................................................................
b. Hai bạn nữ lớp tôi giận nhau vì một sự hiểu lầm.
......................................................................................................
c. Do sống ở thành phố nên chúng tôi rất ít được dự hội ở làng quê.
......................................................................................................
4. Đặt câu nói về nguyên nhân của mỗi sự việc rồi viết câu đặt vào chỗ trống.
Mẫu: Tôi dậy muộn  Tôi dậy muộn vì tối qua thức khuya quá.
a. Đàn gà chạy trốn vào gốc cây  .............................................................
.............................................................................................................
b. Em tôi được mẹ thưởng ......................................................................
.............................................................................................................
c. Trẻ em rất thích ăn kẹo  ......................................................................
........................................................................................................
ĐỀ 28:
I. Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

Cây trong vườn
Cây tre như cái cần câu
Mặt trời là cá, biển: bầu trời xanh

Cây rơm
Cây bưởi
Cây cọ
Cây cam
4. Viết vào chỗ trống câu thơ trên mà em thích. Nêu lí do khiến em thích.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
.................................................................................
II. Làm các bài tập sau:
1. Viết tên các tỉnh, thành phố vào chỗ trống:
a. Lễ hội đền Hùng ở: .......................................
b. Hội Gióng ở:................................................
c. Hội Lim ở:.................................................
d. Lễ hội chùa Hương ở: ..................................
2. Em đặt dấu phẩy vào những chỗ nào rong mỗi câu dưới đây?
a. do xem hội chù Hương lâu rồi tôi không nhớ hết các hoạt động trong lễ
hội.
b. Nhờ được cha mẹ chăm sóc cẩn thận chu đáo tôi đã khoẻ mạnh từ bé.
c. Trước cửa nhà tôi cây phượng đang nở những chùm hoa đỏ rực.
d. Từ các lớp học sinh ùa ra sân trường.
3. Đặt câu:
a, Có dùng dấu phẩy để ngăn cách bộ phận chỉ nguyên nhân với bộ phận khác:
..........................................................................................................
..........................................................................................................
a, Có dùng dấu phẩy để ngăn cách bộ phận chỉ địa điểm với bộ phận khác:
..........................................................................................................
..........................................................................................................
ĐỀ 29:
I. Tập đọc

- Để luyện bàn tay đánh máy, Bác chọn hai hòn đá to tròn như trứng gà. Khi
nghỉ đánh máy, Bác bóp tay vào đá nhiều lần.
Những chi tiết trên nói lên đức tính gì của Bác? Khoanh tròn vào một chữ
cái đặt trước câu trả lời đúng
a. Đức tính sống có nề nếp.
b. Đức tính sống giản dị.
c. Đức tính cẩn thận.
3. Em học tập được đức tính gì của Bác Hồ qua bài này? Viết câu trả
lời:
...................................................................................................
...................................................................................................
4. Viết lại câu văn có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Để làm gì” trong bài
đọc thêm.
...................................................................................................
................................................................................................
II. Luyện từ và câu:
1. Đọc đoạn thơ sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status