Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. PHẦN MỞ ĐẦU
LỜI GIỚI THIỆU
Với những thành tựu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và
những kết quả đã đạt được trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Chúng ta
phảI thừa nhận sự đóng góp không nhỏ từ các nguồn đầu tư bên ngoài cho sự
phát triển đó.
Để hoàn thành đề án chuyên ngành của mình, em xin chọn đề tài “tìm
hiểu những đổi mới trong cuộc sống khuyến khích đầu tư nước ngoài của
Việt Nam” nhằm làm rõ hơn sự cần thiết của việc thu hut các nguồn vốn từ
các nhà đầu tư nhỏ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước ta hiện
nay, trong 5 năm phát triển kinh tế - xã hội 2006 – 2010, là thời kỳ quan trọng
của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đưa đất nước ra khỏi tình trạng
kém phát triển. Và trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt chúng
ta chuẩn bị gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO với việc mở cửa thị
trường có lộ trình rất chặt chẽ. Do đó nhiệm vụ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Theo
đó vấn đề thu hút vốn đầu tư để thực hiện sự chuyển đổi đó càng trở nên quan
trọng, đòi hỏi chúng ta phải có một chiến lược thu hút vốn đầu tư hợp lý hơn,
hấp dẫn hơn.
II, Tìm hiểu, phân tích
Chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (ĐTNN) được hiểu một
cách tổng quát là việc thực hiện những công việc hướng tới việc thu hút
nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian dài, bao gồm: các kế
hoạch, các hoạt động định hướng, từ việc xây dựng hệ thống pháp luật, chính
sách đầu tư, cải cách hành chính, xúc tiến đầu tư, tham gia các liên kết kinh tế
khu vực và quốc tế… Tuy nhiên trong sự giới hạn của một đề án tôi chỉ xin
lựa chọn, xuy nghẫm và đánh giá về 1 số những thay đổi được coi là nổi bật
nhất trong chiến lược thu hút vốn ĐTNN.
Và để thấy được những đổi mới trong chiến lược thu hút vốn ĐTNN
của Việt Nam. Trước hết chúng ta hãy nhìn lại những kết quả đã đạt được của
KCN, KCX còn hiệu lực (không kể các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
KCN) vớI tổng vốn đăng ký 11,145 tỷ USD tương đương 26,7% tổng vốn
ĐTNN của cả nước.
1.2, Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp FDI
Tổng vốn đầu tư của các dự án FDI thực hiện từ năm 1988 đến hết năm
2004 đạt được trên 28 tỷ USD (gồm cả vốn thực hiện của các dự án đã hết hạn
hoặc giải thể trước thời hạn). Trong đó vốn nước ngoài khoảng 25 tỷ USD,
chiếm 89% tổng vốn thực hiện. Tính riêng cho thời kỳ 1991-1995 vốn thực
hiện của các dự án FDI đạt 7,15 tỷ USD, thời kỳ 1996-2000 đạt 13,4 tỷ USD.
Và tính cho bốn năm 2001-2004, vốn thực hiện các dự án FDI đạt 8,7 tỷ USD
bằng 80% mục tiêu đề ra của nghị quyết chính phủ số 29/2001/MQ-CP cho 5
năm 2001-2005
Trọng quá trình hoạt động, nhiều dự án triển khai sản xuất – kinh doanh
có hiệu quả đã tăng vốn đăng ký, mở rộng quy mô sản xuất. Từ năm 1988 đến
cuối năm 2004 đã có khoảng 2100 lượt đăng ký vốn của các dự án, với số vốn
tăng thêm đạt trên 9 tỷ USD. Thời gian từ 2001-2004 các dự án đã bổ sung
gần 4 tỷ USD, bằng 47,6% tổng vốn đầu tư đăng ký mới.
Tính đến hết năm 2004, các dự án ĐTNN đã đạt doanh thu hơn 75 tỷ
USD (không kể dầu khí), riêng 4 năm từ 2001-2004 đạt 51tỷ USD . Giá trị
xuất khẩu của khu vực ĐTNN đạt trên 30 tỷ USD, tính riêng 4 năm 2001-
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2004 đạt 18 tỷ USD. Giá trị xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp có vốn
ĐTNN tăng nhanh , với mức tăng bình quân trên 20%/ năm đã làm cho tỷ
trọng xuất khẩu của khu vực này tăng liên tục qua các năm: năm 2001 là
24,45, năm 2002 là 27,5%, năm 2003 là 30,6%, năm 2004 là 31,4%
Đến hết năm 2004, khu cực kinh tế có vốn ĐTNN thu hút 765 nghìn
lao động trực tiếp và hơn 1,5 triệu lao động gián tiếp.
Đến hết năm 2004, đã có 39 dự án kết thúc đúng thời hạn với tổng vốn
đăng ký là 658 triệu USD, và 1009 dự án giải thể trước thời hạn vớI tổng số
1.3.2, Những hạn chế và tồn tại.
Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được trong hoạt động thu hút
và triển khai thực hiện các dự án ĐTNN tại VN vẫn còn những mặt hạn chế
cần khắc phục.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn đầu tư đăng ký tuy tăng nhưng vẫn còn ở mức thấp, vốn đăng ký
mới năm 2004 đạt 4,1 tỷ USD chỉ bằng khoảng 50% vốn đăng ký mới của
năm 1996.
Cơ cấu vốn ĐTNN cho các ngành và các địa phương chưa hợp lý,
chưa đạt được tính định hướng và chiến lược lâu dài
Dự án đầu tư từ các nước có thế mạnh về công nghệ nguồn như: Mỹ,
Nhật, EU tăng chậm
Năng lực của các doanh nghiệp phụ trợ trong nước trong việc cung
cấp nguyên liệu, phụ tùng. Linh kiện cho các doanh nghiệp FDI còn rất hạn
chế, không tạo được ưu thế nội hoá chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa hai khu
vực này.
Hạn chế về khả năng góp vốn của bên VN trong các liên doanh, thiếu
cơ chế huy động các nguồn lực khác nhau để góp vốn liên doanh của nước
ngoài.
Thiếu sự đồng bộ về thực thi chính sách thu hút đầu tư và quản lý hoạt
động ĐTNN giữa các cấp, ngành và các địa phương dẫn đến hiện tượng “phá
rào” trong thu hút đầu tư nước ngoài.
Có nhiều dự án FDI không đảm bảo tiến độ triển khai thực hiện dự
án, có những dự án triển khai chậm tới 5, 10 năm như dự án công ty liên
doanh xi măng Phúc Sơn thời gian triển khai chậm đến 5 năm.
Tỷ lệ dự án đổ bể, giải thể trước thời hạn còn rất lớn chiếm khoảng
26% so với vốn đăng ký mới hàng năm
Vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất, thuê đất, giải phóng mặt
bằng đang là những khó khăn đối với nhà ĐTNN trong việc triển khai các dự
dự án của Tập đoàn Intel (gốc từ Hoa Kỳ) nhưng chủ đầu tư đăng ký tại Hồng
Kông nên Hồng Kông dẫn đầu trong số các nước và vùng lãnh thổ đầu tư tại
VN chiếm 27,79% tổng vốn cấp mới; tiếp theo la Hàn Quốc chiếm 21,025
tổng vốn cấp mới; và Hoa Kỳ đứng thứ 3, chiếm 20,05% tổng vốn cấp mới;
Nhật Bản đứng thứ 4 chiếm 14,28% tổng vốn cấp mới.
Quy mô vốn đầu tư trung bình cho một dự án trong 6 tháng đầu năm
đạt 6,7 triệu USD/dự án. Đặc biệt, trong số các dự án mới cấp phép có một số
dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lớn là: (1) Công ty Intel vốn đầu tư 605
triệu USD; (2) Công ty Tây Hồ Tây vốn đầu tư 314,1 triệu USD; (3) Công ty
Winvest Investmnt vốn đầu tư 300 triệu USD; (4) Khu du lịch và giải trí quốc
tế đặc biệt Silver shores-Hoàng Đạt tại Đà Nẵng, vốn đầu tư 86 triệu USD; (5)
Công ty Panasonic Communication vốn đầu tư 76,36 triệu USD; (6) Công ty
kho xăng dầu Vân Phong vốn đầu tư 60 triệu USD; (7) Công ty Panasonc
Electronic vốn đầu tư 50 triệu USD.
Trong tháng 6 có 37 lượt dự án tăng vốn với vốn tăng thêm là 188 triệu
USD. Tính chung, 6 tháng đầu năm có 182 lượt dự án tăng vốn đầu tư mở
rộng sả xuất với số vốn tăng thêm 585 triệu USD, bằng 85,4% về số dự án và
67,8% về vốn so với cùng kỳ năm trước.
Tính chung cả dự án mới và tăng vốn, trong 6 tháng đầu năm
tổng vốn đăng ký cấp mới đạt 2.845 triệu USD, tăng 4,2% sao với cùng
kỳ năm trước.
Luỹ kế tình hình ĐTNN từ 1988 đến 6/2006:
Tính từ 1988 đến hết 6 tháng đầu 2006, cả nước đã cấp giấy phép đầu
tư cho trên 7.550 dự án ĐTNN với tổng vốn cấp mới 68,9 tỷ USD, trong đó
có 6.390 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 53,9 tỷ USD, vốn
thực hiện (của các dự án còn hoạt động ) đạt trên 28 r\tỷ USD. (Nếu tính cả
các dự án đã hết hiệu lực thì vốn thực hiện đạt 36 tỷ USD).
Phân theo ngành:
Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm
67,7% về số dự án và 61,2% tổng vốn đầu tư đăng ký. Tiếp theo là lĩnh vực
2. Hà Nội chiếm 10,83% về số dự án; 18,36% tổng vốn đăng ký và
12,1% tổng vốn thực hiện;
3. Đồng Nai chiếm 11,47% về số dự án; 16,3% tổng vốn đăng ký
và 14,1% tổng vốn thực hiện;
4. Bình Dương chiếm 17,87% về số dự án; 9,77% tổng vốn đăng ký
và 6,6% tổng vốn thực hiện;
Riêng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (TP.HCM, Đồng Nai, Bình
Dương, Bà Rịa –Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, Long An) chiếm 58,2%
tổng vốn ĐTNN đăng ký và 49,6% vốn thực hiện của cả nước.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hải
Dương,Vĩnh Phúc,Quảng Ninh, Hưng Yên, Hà Tây, BẮc Ninh) chiếm
khoảng 265 tổng vốn ĐTNN đăng ký và 28,7% vốn thực hiện của cả nước.
Cho tới nay, các dự án ĐTNN đầu tư vào các KCN, KCX (không kể
các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng KCN) còn hiệu lực, chiếm 33,8% về số dự
án và 35,5% tổng vốn đầu tư đăng ký.
2.2.Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp FDI
Trong tháng 6/2006 nhiều dự án đã được cấp phép tích cực triển khai
thực hiện, ước tính vốn thực hiện của các doanh nghiệp ĐTNN đạt khoảng
360 triệu USD, đưa tổng vốn thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2006 lên 1,85
6