Tính toán, thiết kế hệ thống điều hòa không khí VRV tại nhà E trường ĐH Công Nghiệp TPHCM - Pdf 33

Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

LỜI CẢM ƠN!
Khoa công nghệ nhiệt lạnh cho nhóm em làm đồ án học phần “Tính toán, thiết
kế hệ thống điều hòa không khí VRV tại nhà E trường ĐH Công Nghiệp TPHCM”.
Cùng với sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Võ Long Hải và chúng em cũng đã
hoàn thành đồ án này.
Qua đó em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường ,các Thầy cô trong khoa Nhiệt
Lạnh đã tận tình giảng dạy và đã không ngừng giúp đỡ em trong suốt những năm học
qua, để em có được kiến thức như ngày hôm nay. Đặc biệt hơn nữa là thầy Võ Long Hải
đã trực tiếp hướng dẫn em làm đồ án này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !

GVHD: Võ Long Hải

-1-

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

MỤC LỤC
Nội Dung.............................................................................................................Trang
Mục Lục..............................................................................................................1
Lời Nhận Xét.......................................................................................................2
Lời Cảm Ơn.......................................................................................................... 3
Chương Mở Đầu: Tổng Quan Về Điều Hoà Không Khí.......................................4
Chương 1
: Tổng Quan Về Công Trình.......................................................14

Năm 1894 công ty Linde đã xây dựng một hệ thống điều hòa không khí bằng
máy lạnh Amoniac dùng để làm lạnh và khử ẩm không khí vào mùa hè.
Năm 1901, một công trình khống chế nhiệt độ dưới 28 oC với độ ẩm thích hợp
cho phòng hòa nhạc ở Mante Carlo được khánh thành. Không khí được đưa qua buồng
phun nước với nhiệt độ nước là 10oC rồi đưa vào phòng. Năm 1904, trạm điện thoại ở
Hamburg được duy trì nhiệt độ mùa hè dưới 23oC và độ ẩm 70%. Năm 1910, công ty
Borsig xây dựng các hệ thống điều hòa không khí ở Koeln và Rio de Janerio. Các công
trình này chủ yếu mới khống chế nhiệt độ chứ chưa đạt được sự hoàn thiện và chưa đáp
ứng được các yêu cầu kỹ thuật cần thiết. Nhưng cũng từ lúc này bắt đầu hình thành hai
xu hướng cơ bản về Điều hòa là: điều hòa tiện nghi cho các phòng ở, nhà hàng, phòng
trọ, khác sạn...và điều hòa công nghệ phục vụ nhu cầu sản xuất như: trong ngành Cơ
GVHD: Võ Long Hải

-3-

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

khí chính xác, trong quang học, nhà máy in, nhà máy thuốc lá, nhà máy sợi, nhà máy
dược...
Năm 1911, Carrier đã lần đầu tiên xây dựng ẩm đồ của không khí ẩm và cắt
nghĩa tính chất nhiệt của không khí ẩm và các phương pháp xử lý để đạt được các trạng
thái không khí yêu cầu.
Một yếu tố khá quan trọng trong một hệ thống điều hòa không khí đó là Môi chất
lạnh sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí.
Trong quá trình phát triển, ngành điều hòa không khí đã thúc đẩy các ngành khác
phát triển, đặc biệt là ngành công nghiệp hóa chất và ngành này đã tìm ra môi chất mới.

hệ thống thiết bị hiện đại, gọn nhẹ và rẻ tiền hơn đáp ứng cho nhu cầu của con người.
Các loại máy điều hòa không khí hai chiều( bơm nhiệt) đã trở thành rất phổ biến và
thông dụng hơn.
1.2. Sự phát triển kĩ thuật điều hòa không khí ở Việt Nam.
Việt nam là một nước có khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm. Bởi vậy điều hòa không
khí có một ý nghĩa vô cùng to lớn đối với đời sống con người cũng như trong sản xuất.
Hiện nay kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, đã hội nhập vối nền kinh tế thế giới
là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Nên hệ thống điều hòa không khí
ngày càng được phát triển mạnh mẽ và đa dạng. Hiện nay trong tất cả các cao ốc, văn
phòng, khách sạn, hay ở bệnh viện, các phân xưởng sản xuất,.. đều đã được trang bị Hệ
thống điều hòa không khí. Nhiều nơi ở nước ta hiện nay hầu như vẫn chưa sử dụng hết
tính năng của một hệ thống điều hòa không khí. Một hệ thống điều hòa không khí ngoài
việc đảm bảo các thông số về: gió tơi, độ ẩm, hạ nhiệt độ làm mát vào mùa hè còn có
tính năng nâng nhiệt, sưởi ấm vào mùa đông. Nhưng do thói quen, suy nghĩ và một
phần do điều kiện kinh tế cũng như khí hậu của người Việt nam nên khi nghĩ và lắp một
hệ thống điều hòa không khí thường chỉ sử dụng là để hạ nhiệt độ làm mát vào mùa hè
mà không sử dụng hệ thống bơm nhiêt vào mùa đông nên đã phần nào làm hạn chế sự
phát triển của Bơm nhiệt.
1.3. Khái quát về điều hòa không khí.
Kỹ thuật điều hòa không khí là kỹ thuật khống chế các thông số của không khí
trong không gian cần điều hòa ở mức độ cho phép, phù hợp yêu cầu tiện nghi của con
người hoặc trong công nghệ sản xuất, chế biến.
Các thông số cần duy trì trong không gian điều hòa là:
- Nhiệt độ không khí.
- Độ ẩm không khí.
- Sự lưu thông tuần hòa không khí.
- Độ sạch ( bụi, tạp chất, chất độc hại…).
- Tiếng ồn.

GVHD: Võ Long Hải

văn hóa, thể duc thể thao, vui chơi giải trí và du lịch….
Hiện nay, ngành điều hòa không khí nói riêng và ngành Lạnh nói chung đã trở
thành một ngành có đóng góp và ý nghĩa hết sức quan trọng trong sự phát triển của nền
kinh tế nước nhà.
1.3.2. Mục đích và ý nghĩa của điều hòa không khí.
Điều hòa không khí là ngành kỹ thuật có khả năng tạo ra bên trong các công
trình kiến trúc một môi trường không khí trong sạch, có nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc gió
nằm trong phạm vi ổn định phù hợp với sự thích nghi của cơ thể con người, làm cho
GVHD: Võ Long Hải

-6-

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

con người cảm thấy dễ chịu, thoải mái không nóng bức vào về mùa hè, không rét buốt
về mùa đông, bảo vệ sức khỏe, phát huy năng suất lao động.
Ngoài mục đích tạo điều kiện tiện nghi cho cơ thể con người, điều hòa không khí
còn có tác dụng phục vụ cho nhiều quá trình công nghệ khác nhau mà những quá trình
công nghệ đó chỉ có thể được tiến hành tốt trong môi trường không khí có nhiệt độ và
độ ẩm nằm trong giới hạn nhất định, ngược lại sản lượng cũng như chất lượng sản
phẩm sẽ bị giảm.
1.4. Hệ thống Điều hòa không khí.
Hệ thống điều hòa không khí là một tập hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ...để tiến
hành các quá trình xử lý không khí như: sởi ấm, làm lạnh, khử ẩm, gia ẩm...điều chỉnh
khống chế và duy trì các thông số vi khí hậu trong nhà như: nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch,
khí tươi, sự tuần hoàn không khí trong phòng nhằm đáp ứng nhu cầu tiên nghi và công

GVHD: Võ Long Hải

-8-

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

1.4.1.1. Máy điều hòa cửa sổ.

Hình 1.Vị trí lắp đặt máy điều hoà cửa sổ
Máy điều hòa cửa sổ là loại máy điều hòa không khí nhỏ nhất cả về năng suất
lạnh và kích thước cũng như khối lượng. Về cấu tạo toàn bộ các thiết bị chính như: máy
nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, quạt giải nhiệt, quạt gió lạnh và các thíêt bị điều khiển…
được lắp đặc trong một vỏ gọn nhẹ. Loại máy này người sử dụng muốn đưa máy vào
hoạt động thì chỉ việc lựa chọn vị trí lắp đặt thích hợp rồi đục tường hay cửa sổ gắn vào
(phía lạnh hướng vào không gian cần điều hòa, khối nóng hướng ra ngoài trời). Năng
suất lạnh không quá 7 kW (24.000 Btu/h).
Máy điều hòa cửa sổ có các ưu - nhược điểm chủ yếu sau:
* Ưu điểm.
- Chỉ cần cắm phích điện là áy chạy được, không cần công nhân lắp đặt có tay
nghề cao.
- Có khả năng lấy gió tươi qua cửa lấy gió tươi.
- Nhiệt độ phòng được điều chỉnh nhờ thermostat với độ dao động khá lớn.
- Có sưởi ấm bằng bơm nhiệt.
- Vốn đầu tư ban đầu thấp.
- Thích hợp cho các phòng nhỏ, căn hộ gia đình.
* Nhược điểm.

- Độ ồn trong nhà ít, phù hợp với yêu cầu tiện nghi nên được sử dụng rộng rãi
trong gia đình.
* Nhược điểm.
- Nhược điểm chủ yếu là không lấy được gió tươi.
- Chi phí và giá thành ban đầu cao.
- Khi lắp đặt cần có thợ chuyên môn mới lắp đặt được. Dàn lạnh cao hơn dàn
ngưng nhưng không nên quá 3 m, và chiều dài đường ông dẫn gas không quá 10m.
- Gây ồn phía ngoài nhà có thể làm ảnh hưởng đến các nhà bên cạnh.
2. Máy điều hòa nhiều mảng.

GVHD: Võ Long Hải

- 10 -

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

Trước tình hình đó vào đầu năm 1994, hãng Daikin của Nhật bản giới thiệu máy
điều hòa nhiều cụm (multi - system) gồm một cụm dàn nóng và 3 đến 5 cụm dàn lạnh,
ngoài ra còn có loại từ 2 đến 7 cụm dàn lạnh, 1 chiều và 2 chiều dùng cho một hộ gia
đình có nhiều phòng. Các loại dàn lạnh cho máy điều hòa nhiều cụm rất đa dạng, từ loại
treo tường truyền thống đến loại treo trần, treo trên sàn, giấu trần có hoặc không có ống
gió với năng suất lạnh của các dàn lạnh như thông thường từ 2,5 đến 6,0 thậm chí 7,0
kW.
* Ưu điểm.
So với hệ thống hai mảng thì hệ thống nhiều mảng có nhiều ưu điểm vợt trội
hơn.

theo kiểu on - off máy còn lại điều chỉnh năng suất lạnh theo máy biến tần nên có thể
điều chỉnh từ 0 đến 100 % gồm 21 bậc. Đảm bảo năng lượng tiết kiệm rất hiệu quả.
- Các máy VRV có dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau tạo thành các mạng
đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ nhỏ (7 kW) đến hàng ngàn kW cho tòa
nhà cao hàng trăm mét với hàng trăm phòng đa chức năng.
- Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với từng nhu cầu vùng, kết
nối trong mạng điều khiển trung tâm.
- Có thể kết hợp làm lạnh và sưởi ấm phòng trong cùng một hệ thống kiểu bơm
nhiệt hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao.
- Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên Daikin đã dùng máy biến
tần điều chỉnh năng suất lạnh làm cho hệ số lạnh không những được cải thiện mà còn vượt nhiều hệ máy thông dụng.
- VRV đã giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do đó cụm dàn nóng có thể
đặt cao hơn dàn lạnh đến 50 m và các dàn lạnh có thể đặt cách nhau cao tới 15 m,
đường ống dẫn môi chất lạnh từ dàn nóng đến dàn lạnh xa nhất tới 100 m tạo điều kiện
cho việc bố trí máy dễ dàng trong các nhà cao tầng, văn phòng, khách sạn…
- Độ tin cậy và chất lượng cao, do các thiết bị được lắp ráp, chế tạo toàn bộ tại
nhà máy.
- Khả năng bảo dưởng, sửa chữa rất năng động và nhanh chóng nhờ các thiết bị
tự phát hiện hư hỏng chuyên dùng cũng như sự kết nối để phát hiện hư hỏng tại trung
tâm qua internet.
- Hệ thống VRV có 3 kiểu dàn nóng: một chiều, hai chiều bơm nhiệt và thu hồi
nhiệt và có 9 kiểu dàn lạnh khác nhau với tối đa 6 cấp công suất lạnh rất đa dạng và
phong phú nên dễ dàng thích hợp với các kiểu cấu trúc khác nhau đáp ứng tính thẩm
mỹ đa dạng của khách hàng.
1.4.1.3. Máy điều hòa nguyên cụm.
Máy điều hòa nguyên cụm là loại máy điều hòa mà tất cả các thiết bị được lắp
gọn thành một tổ hợp duy nhất. Chúng có thể được lắp gọn thành một cục, hai cục hoặc
GVHD: Võ Long Hải

- 12 -

Cũng giống như máy điều hòa lắp mái, máy điều hòa nguyên cụm cũng được chế
tạo sẵn ở nhà máy, các thiết bị được bố trí thành một tổ hợp hoàn chỉnh dạng tủ. So với
máy điều hòa lắp mái thì máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nước có thêm tháp giải
nhiệt và bơm nước để làm mát cho bình ngưng. Tủ có cửa lấy gió cấp để lắp đường ống
gió phân phối và có cửa gió hồi cũng như cửa lấy gió tươi và các phin lọc trên các đường ống gió. Phía trên dàn bay hơi là quạt ly tâm. Máy có năng suất lạnh tới 370 Kw.
Máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nước có ưu điểm cơ bản là:
- Vận hành kinh tế trong điều kiện tải thay đổi.
- Lắp đặt nhanh chóng, không cần thợ chuyên môn, vận hành, bảo dưởng và vận
chuyển dễ dàng.

GVHD: Võ Long Hải

- 13 -

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

- Được sản xuất hàng loạt và lắp đặt hoàn chỉnh tại nhà máy nên có độ tin cậy,
tuổi thọ, mức độ tự động cao và giá thành rẻ, gọn nhẹ, chỉ cần nối với hệ thống n ước
làm mát và hệ thống ống gió nếu cần là sẵn sàng hoạt động.
- Bố trí dễ dàng cho các phân xưởng sản xuất và các nhà hàng, siêu thị chấp
nhận được độ ồn cao. Có cửa lấy gió tươi.

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Sơ lược về công trình
Địa chỉ :Trường ĐH CÔNG NGHIỆP TPHCM. số 12,phường 4, quận Gò

Mặt tiền của công trình quay về hướng Tây còn các mặt còn lại quay về các hướng
Đông, hướngNam, hướng Bắc
Với mỗi tầng của toàn nhà đều được thiết kế có các phòng nhỏ, các văn phòng
được ngăn cách bằng tường gach,chỉ riêng tầng 4 dùng làm hội trường nên ta xem tầng
4 là 1 phòng lớn, để tạo ra môi trường làm việc thoả mái, tiện nghi cho các văn phòng
làm việc và không gian dễ chịu thoáng mát cần trang bị hệ thống điều hòa cho tất cả các
phòng ở mỗi tầng.
Tường xây bằng gạch rỗng ,xây vữa nhẹ dày 200mm có khối lượng riêng ρ=1350
kg/m3 ,hệ số dẫn nhiệt λ=0.5W/m.k ,bên ngoài là lớp vữa trát mặt ngoài có khối lượng
riêng ρ=1600 kg/m3 ,hệ số dẫn nhiệt λ=0.75W/m.k và bên trong là lớp vữa trát mặt
GVHD: Võ Long Hải

- 14 -

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

trong có khối lượng riêng ρ=1600 kg/m3 , hệ số dẫn nhiệt λ=0.6W/m.k đều có bề dày là
5mm như hình sau.

Hình 1.1 :Cấu tạo tường bao
Công trình sử dụng loại cửa kính trong dày 6mm,phẳng có các giá trị sau:α k=0,15;
ρk=0,08; εk=0,94; τ k =0,77
Dưới đây là các bảng trình bày cấu trúc bao bên ngoài có liên quan đến quá trình
tính tải cho các khu vực điều hòa đã được phân vùng nên sẽ không đề cập đến kính hay
tường đối với khu vực không nằm trong vùng cần điều hòa như toilet,cầu thang,hành
lang…

0 m2

- 15 -

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

Bảng 1.2 :Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Nam
Khu vực

Hướng nam

Tầng trệt
Tổng diện tích tường
Tổng diện tích kính

23,4m2
0 m2

Tầng 1
Tổng diện tích tường
Tổng diện tích kính
Tầng 2
Tổng diện tích tường
Tổng diện tích kính
Tầng 3
Tổng diện tích tường

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

Tầng 1
Tổng diện tích tường
Tổng diện tích kính
Tầng 2
Tổng diện tích tường
Tổng diện tích kính
Tầng 3
Tổng diện tích tường
Tổng diện tích kính
Tầng 4
Tổng diện tích tường
Tổng diện tích kính

22,6m2
87,4m2
22,6m2
87,4m2
22,6m2
87,4m2
79,2m2
20,8m2

Bảng 1.2 :Cấu trúc bao cho không gian điều hòa theo hướng Đông
Khu vực

20,8m2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN
2.1 Chọn thông số
2.1.1 Cấp điều hòa
Khi thiết kế hệ thống điều hòa không khí ,việc đầu tiên là phải lựa chọn cấp điều
hòa cho hệ thống điều hòa không khí cần tính .Cấp điều hòa không khí thể hiện độ
chính xác trạng thái không khí cần điều hòa của công trình .có ba cấp như sau:
- Hệ thống điều hòa không khí cấp I có độ chính xác nhất
- Hệ thống điều hòa không khí cấp II có độ chính xác trung bình
GVHD: Võ Long Hải

- 17 -

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

-

Hệ thống điều hòa không khí cấp III có độ chính xác vừa phải

Tùy vào từng trường hợp mà ta chọn cấp độ chính xác cao hay thấp .Khi ta chọn
cấp độ chính xác cao thì kéo theo giá thành trang thiết bị cao ,ngược lại khi ta chọn cấp
độ chính xác vừa phải thì giá thành trang thiết bị cũng vừa phải .Đối với các công trình
như văn phòng,nhà ở ,trường ,trung tâm thương mại…không cần đòi hỏi độ chính xác
cao,nghiêm ngặt như các khu máy tính dữ liệu ,phòng sạch …nên ta chọn cấp điều hòa
không khí là cấp III ,cấp thấp nhất và cũng là phổ biến nhất với các thông số vi khí hậu

1
đèn
1
0,85
Nhiệt do người tỏa ra
1
0,9
GVHD: Võ Long Hải

- 18 -

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

-Công trình này sử dụng kính loại kính trong dày 6mm,phẳng có các giá trị
sau:αk=0,15; ρk=0,08; εk=0,94; τ k =0,77
- Văn phòng làm việc với lượng người ra vào trong 1 giờ là tương đối ít nên ta chọn
lượng không khí lọt qua cửa là Vc=3m3/người.
-Các thông số kinh nghiệm về lượng gió tươi cần cấp,phân bố mật độ người ,công suất
đèn :
Bảng 2.2 :các thông số yêu cầu thiết kế
Khu vực
Gió tươi
Mật độ người Công suất chiếu sáng
m3/h.người
m2/người
w/m2


SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT LẠNH
(TÍNH NHIỆT THỪA VÀ ẨM THỪA CỦA CÔNG TRÌNH)
Tính nhiệt của công trình là tính toán các dòng nhiệt từ môi trường bên ngoài đi
vào không gian cần điều hòa. Đây chính là dòng nhiệt tổn thất mà máy lạnh phải có đủ
công suất để thải nó trở lại môi trường nóng,đảm bảo sự chênh lệch nhiệt độ ổn định
giữa các phòng lạnh và không khí bên ngoài
Mục đích cuối cùng của việc tính nhiệt là để xác định năng suất lạnh của máy lạnh
cần lắp cho công trình
Trong đồ án này có sử dụng một số bảng thông số kinh nghiệm trong giáo trình của cô
TÂM THANH(TL-1)
3.1 Tính nhiệt thừa QT
8

Q T = ∑ Q i ,KW
i =1

Trong đó QT là tổng nhiệt thừa và Qi là tổng nhiệt thành phần,KW
3.1.1 Nhiệt do máy móc thiết bị điện tỏa ra Q1
a) Nhiệt tỏa ra từ thiết bị động cơ Q11:
Do trong công trình không sử dụng động cơ điện nên Q11=0
GVHD: Võ Long Hải

- 20 -

0,7
0,25
0,35
p.đào tạo
10
0,7
0,25
1,75
Tầng 1
1,05
Ban giám hiệu
6
0,7
0,25
1,05
Tầng 2
2,625
k.mac-lenin
5
0,7
0,25
0,875
k.q t kinh doanh
5
0,7
0,25
0,875
k.cơ bản
5
0,7

Trong đó , kđt là hệ số sử dụng không đồng thời,F là diện tích của các phòng ở các tầng
(m2),qs là công suất chiếu sáng (W/m2) , tra bảng ta có : từ tầng trệt đến tầng 3 qs= 23
W/m2, tầng 4 qs= 8,8 W/m2.áp dụng công thức trên ta tính được bảng sau:
Khu vực
Tầng trệt
GVHD: Võ Long Hải

Giá trị nhiệt tỏa ra từ các nguồn sáng nhân tạo
kđt
F,m2
qs ,W/m2

- 21 -

Q2 ,KW
4,38

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

p.kh tài chính
p.hành chính
p.đào tạo
Tầng 1
Ban giám hiệu
Tầng 2
k.mac-lenin

23

0,85
0,85
0,85

74,7
74,7
74,7

23
23
23

4,398
4,398
4,38
1,64
1,64
1,64

0,85

74,7

23

4,38
1,64



Khu vực
Tầng trệt
p.kh tài chính
p.hành chính
p.đào tạo
Tầng 1
Ban giám hiệu
GVHD: Võ Long Hải

Giá trị nhiệt Q3,KW
Diện tích Mật độ
Kđt
m2
m2/người
0,9 74,7
0,9 74,7
0,9 74,7

9,45
9,45
9,45

0,9 225

9,45
- 22 -

q, W/người


k.quốc tế
Tầng 4
Hội trường

0,9 74,7
0,9 74,7
0,9 74,7

9,45
9,45
9,45

130
130
130

0,9 74,7

9,45

130

0,9 74,7
0,9 74,7

9,45
9,45

130
130

tp hcm thuộc 10 vĩ độ Bắc,tra bảng ta có: Rmax bắc=158;Rmax nam=387;
Rmax đông=517; Rmax tây=517,W/m2.
εc: hệ số tính đến độ cao H so với mực nước biển,ta lấy εc=1
εđs:hệ số xét tới ảnh hưởng của nhiệt độ đọng sươngvà nhiệt độ 200c
Với , t N = 320 C ; ϕ N = 80% ta có t s ≈ 280 C ,Vậy
ε đs= 1 − 0,13

28 − 20
= 0,896
10

ε mm:hệ số xét tới ảnh hưởng của mây mù,xem trời không mây nên ε mm=1
ε kh:hệ số xét tới ảnh hưởng cảu khung kính.Khung kim loại nên ε kh=1,17
ε k :hệ số kính phụ thuộc vào màu sắc và loại kính,tra bảng ta có ε k =0,94
ε m: hệ số mặt trời .không có rèm che nên ε m=1
Chọn thời gian hoạt động của nhà E là 7h sáng đến 5h chiều.
Khối lượng tính cho 500kg/m2, tra bảng ta có : nt max bắc=0,8 (lúc 5h chiều);nt max
nam=0,39(lúc 9h sáng);nt max tây=0,30( lúc 3h chiều);nt max đông=0,51(lúc 12h trưa)
Ta có diện tích kính theo các hướng của các tầng như sau:
Diện tích kính theo các hướng của các tầng,m 2
Khu vực
Hướng bắc
Hướng nam
Hướng tây
Hướng đông
GVHD: Võ Long Hải

- 23 -

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ

87,4
87,4
87,4
20,8

Do ở hướng bắc và hướng nam diện tích kính bằng 0 nên nhiệt bức xạ mặt trời theo 2
hướng bắc,nam cung bằng 0.
Ta có bảng giá trị nhiệt bức xạ mặt trời xâm nhập vào các tầng theo các hướng còn lại
như sau:
Nhiệt bức xạ mặt trời theo hướng tây ở các tầng,kw
2
Khu
nt Fk,m
R
εc
εđs
εmm
εkh
εk
εm
Q61tây
vực
W/m2
,KW
Tầng 0,30 56,8
517
1
0,896 1
1,17
0,94

Tầng 0,30 20,8
517
1
0,896 1
1,17
0,94
1
3,179
4
Nhiệt bức xạ mặt trời theo hướng đông ở các tầng,kw
Khu
nt Fk,m2 R
εc
εđs
εmm
εkh
εk
εm
Q61đông
2
vực
W/m
,KW
Tầng 0,30 56,8
517
1
0,896 1
1,17
0,94
1

517
1
0,896 1
1,17
0,94
1
3,179
4
Vậy ta có tổng thành phần nhiệt bức xạ qua cửa kính ở các tầng như trong bảng sau:
Khu vực

Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính,kw
Hướng bắc
Hướng nam Hướng tây
Hướng đông Q61,kw

GVHD: Võ Long Hải

- 24 -

SVTH: Nguyễn Văn Sỹ
Phạm Ngọc Chương


Tính toán, thiết kế hệ thống ĐHKK VRV tại nhà E trường ĐHCN TPHCM.

Tầng trệt
Tầng 1
Tầng 2
Tầng 3

6,358

b)Nhiệt do bức xạ mặt trời truyền nhiệt qua trần mái Q62:
Ta có công thức tính giá trị nhiệt do bức xạ mặt trời truyền nhiệt qua trần mái:
Q62=F.k. ϕ . ∆t ,W ,(TL-1)
Trong đó:
F:là diện tích,lấy diện tích đúng băng diện tích tầng 4
K: là hệ số truyền nhiẹt qua mái,W/m2K. ở trên tầng 4 là sân thượng,xem
cấu tạo sàn sân thượng gồm:trên cùng là lớp bitum dày δ 1= 3mm có hệ số dẫn nhiệt
λ 1= 0,07W / m.K ;kế đến là lớp gạch cách nhiệt dày δ 2= 50mm có hệ số dẫn nhiệt
λ 2 = 0,14W / m.K ;kế đến là lớp vữa ximăng dày δ 3= 5mm có hệ số dẫn nhiệt λ 3 = 0,8W / m.K
;kế đến là sàn bê tông cốt thép dày δ 4= 200mm có hệ số dẫn nhiệt λ 4 = 1,33W / m.K ;kế đến
là lớp đệm không khí dày δ 5= 950mm có hệ số dẫn nhiệt λ 5 = 0,0267W / m.K ;và cuối cùng
là lớp thạch cao δ 6= 10mm có hệ số dẫn nhiệt λ 6 = 0,233W / m.K

Cấu tạo sàn sân thượng
Ta có hệ số truyền nhiệt qua sàn sân thượng như sau:
1
1
=
1
δ
1 ,W/m2.K
R0
+∑ i +
αT
λi α N
1
k=
≈ 0,0275,W / m 2 .K


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status