SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI NHẰM
RÈN LUYỆN TƯ DUY CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC HỮU CƠ TRƯỜNG
THPT
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Trong dạy học hóa học, có nhiều biện pháp và phương pháp để nâng cao
chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận thức của học sinh. Thực tế cho
thấy, giải bài tập hóa học không chỉ có tác dụng ôn tập, củng cố kiến thức đã
học mà còn có tác dụng để phát triển kiến thức, phát triển năng lực tư duy và
rèn trí thông minh cho học sinh. Giải một bài toán hóa học bằng nhiều cách
dưới các góc độ khác nhau có khả năng rèn tư duy cho học sinh gấp nhiều lần
so với giải bài toán bằng một cách dù cách đó là ngắn gọn nhất, giúp cho học
sinh có khả năng nhìn nhận vấn đề theo nhiều hướng khác nhau, phát triển tư
duy logic, sử dụng thành thạo và tận dụng tối đa các kiến thức đã học. Để phát
triển tư duy và rèn trí thông minh cho học sinh thì việc tìm ra đáp số của bài
toán hóa học là chưa đủ mà giáo viên cần phải khuyến khích học sinh tìm nhiều
cách giải cho một bài tập, chọn cách giải hay nhất và ngắn gọn nhất. Khi nói
lên được ý hay, với phương pháp tối ưu sẽ tạo cho học sinh niềm vui, sự hưng
phấn, kích thích học sinh tư duy, nỗ lực suy nghĩ để tìm ra cách giải hay hơn
thế nữa.
Vì vậy tôi chọn đề tài :
"Sử dụng hệ thống bài tập có nhiều cách giải nhằm rèn luyện tư duy
cho học sinh trong dạy học hóa học hữu cơ trường THPT"
Hy vọng đề tài này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường
2012
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DD:
ĐKTC:
ĐLBTNT:
PTHH:
THPT:
Dung dịch
Điều kiện tiêu chuẩn
Định luật bảo toàn nguyên tố
Phương trình hóa học
Trung học phổ thông
PHẦN II . NỘI DUNG
I. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BÀI TẬP HOÁ HỌC NHIỀU CÁCH GIẢI
NHẰM RÈN LUYỆN TƯ DUY CHO HỌC SINH HIỆN NAY Ở
TRƯỜNG THPT.
Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT Tiên Lữ chúng tôi thấy rằng: Đa số
giáo viên đã chú ý đến việc sử dụng bài tập trong quá trình giảng dạy nói chung
tuy nhiên việc sử dụng bài tập trong quá trình dạy học hóa học còn có những
hạn chế phổ biến sau đây:
- Việc xác định mục đích cần đạt cho bài tập nhiều khi chỉ dừng lại ở bản
thân lời giải của bài tập mà chưa có được mục tiêu nhận thức, phát triển tư duy
cho học sinh.
- Khi hướng dẫn các em giải bài tập còn chạy theo số lượng, chưa khai
thác hết được các phương pháp giải của một bài toán để từ đó giúp học sinh có
thể tự học và tự nghiên cứu dễ dàng hơn.
Từ khi Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức thi đại học môn hóa theo phương
pháp trắc nghiệm, 50 câu trong 90 phút làm cho học sinh học hóa học chỉ quan
( x mol)
B không làm mất màu Brom .
B là hỗn hợp của ankan và H2 dư
H 2 dư
Anken X phản ứng
hết
( y mol )
--------------------MA= 6.2= 12
( y-x mol )
---------------MB= 8.2= 16
CnH 2n + H2 CnH2n+2
x x
x
mol
Cách 1 : Bảo toàn khối lượng + Khối lượng mol trung bình :
mA= mB 6.2 ( x + y ) = 8.2 ( x+y - x ) 6 ( x + y ) = 8y y = 3x
MA =
14nx 2 y
= 12 14nx = 12x + 10y = 42x 14n = 42 n = 3
x y
CTPT của anken X là C3H6 .
14nx = 12x + 10y ( 1 )
Giải ( 1 ) & ( 2 ) 12x + 10y = 14y y = 3x.
Thay y = 3x vào ( 2 ) ta được n = 3. CTPT của anken X là C3H6 .
Trong A ( % V anken= 25 , % VH2 = 75 )
Cách 3 : Hiệu 2 tỉ khối + Khối lượng mol trung bình + Bảo toàn khối lượng :
dB/H2 - dA/H2 = 2 1/2 ( MA - MB ) = 2
mB
nB
-
mA
=4
nA
1
1
(14nx 2 y )(
)= 4
y x y
(14nx 2 y )
x
14nx 2 y x
x
x 1
=4
( Ngoài ra bạn cũng có thể tìm ra y = 3x với phương pháp tổng 2 tỉ khối bằng
cách tương tự )...
Cách 4 : Hiệu 2 tỉ khối + Bảo toàn khối lượng + Sơ đồ đường chéo :
dB/H2 - dA/H2 = 2 1/2 ( MA - MB ) = 2
mB
nB
-
mA
nA
= 4
1
1
(14nx 2 y)(
)= 4
y x y
(14nx 2 y )
x
14nx 2 y x
x
x 1
=4
CTPT của anken X là C3H6 .
Trong A (% Vanken= 25 , % VH2 = 75
H2
12
2
14n - )
Hoặc :
CnH 2n+2 14n + 2
14
nCn H 2 n 2
nH 2
MB = 16
14
x
1
n=3
14n 14 y x 2
y
3
CTPT của anken X là C3H 6 .
Trong A ( % Vanken= 25 , % V H2 = 75 )
H2
2
12
Hoặc :
C nH2n+2 14n + 2
14n -
14
nCn H 2 n 2
nH 2
MB = 16
14
x
1
(14n 2) x 2( y x)
=
x yx
14nx 2 y
= 16
x
14nx = 14y ( 3 )
Sơ đồ đường chéo :
CnH 2n+2 14n + 2
Sơ đồ đường chéo :
C nH2n 14n
14
10
MB = 16
MA = 12
H2
14
2
14n H2
12
( 3 ) & ( 4 ) 14y = 12x + 10y
14y y = 3x
y = 3x
n = 3.
n = 3.
CTPT của anken X là C3H 6 .
CTPT của anken X là C3H6 .
trong A ( % Vanken= 25 , % VH2 = 75
Trong A ( % V anken= 25 , % VH2 = 75
)
Cách 7 : Sơ đồ đường chéo :
CnH 2n 14n
10
nCn H 2 n
nH 2
2
10
x
(1)
14n 12 y
MA = 12
14n - 14
n = 3 CTPT của anken X là C3H6
.
Trong A ( % Vanken= 25 , % VH2 = 75
%)
Bài 2. Hỗn hợp X gồm axetilen, etan và propen. Đốt cháy hoàn toàn
24,8 gam hỗn hợp X thu được 28,8 gam nước. Mặt khác 0,5 mol hỗn
hợp này tác dụng vừa đủ với 500 gam dd Br2 20%. Tính thành phần
phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
Lời giải
Các phản ứng hóa học xảy ra:
C 2H 2 +
5
O2
2
7
O2
2
9
C 3H 6 + O 2
2
C 2H 6 +
t
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của C2H 2, C2H 6, C3H6 trong 24,8 gam hỗn
hợp X.
Giả sử số mol các chất trong 0,5 mol hỗn hợp gấp k lần số mol các chất
tương ứng trong 24,8 gam hỗn hợp X.
Ta có hệ:
26x + 30y + 42z = 24,8
x + 3y + 3z = 1,6
kx + ky + kz = 0,5
2kx + kz = 0,625
Giải hệ trên có : x = 0,4 ; y = z = 0,2 ; k = 0,625
% Thể tích của C2H2 là :
0,4
100 50%
0,4 0,2 0,2
% Thể tích của C2H6 là :
0,2
100 25%
0,4 0,2 0,2
% Thể tích của C3H6 là :
0,2
100 25%
0,4 0,2 0,2
Đây là cách làm quen thuộc mà đa số học sinh thường sử dụng để giải bài tập
loại này.
% Thể tích của C3H6 là :
100 25%
1
% Thể tích của C2H2 là :
Cách 2. Nhóm các phương pháp trung bình
Đặt CTPT trung bình cho cả hỗn hợp X là Cn H 2 n 22 k
Ta có :
Cn H 2 n 2 2 k + (
2n 1 k
t
) O 2
n CO 2
2
+ (n 1 k ) H2O
1,6
n 1 k
1,6
+
k Br2
0,5
Ta có hệ :
0,5 k = 0,625
Số mol hỗn hợp X là :
9
4 31
4
24,8
0,8 (mol)
31
9
4
nH = 0,8 4 3,2 (mol)
nC = 0,8 1,8 (mol)
Ta có hệ :
x + y + z = 0,8
2x + 6y + 6z = 3,2
2x + 2y + 3z = 1,8
Giải hệ có : x = 0,4 ; y = z = 0,2
% Thể tích của C2H2 là :
0,4
100 50%
0,8
% Thể tích của C2H6 là :
0,2
% Thể tích của C3H6 là 25%
Theo số H trung bình
(C2H6, C3H6)
2 50%
(H=6)
4
(C2H2)
(H=2)
2
50%
% Thể tích của C2H2 là 50%
% Thể tích của C2H6 là: 100 – 50 – 25 = 25%
Phương pháp đường chéo sử dụng trong bài này khá mới mẻ. Thông
thường phương pháp đường chéo chỉ sử dụng cho hỗn hợp hai chất, trong bài
này lại sử dụng cho hỗn hợp 3 chất. Học sinh nào phải có tư duy độc lập, sáng
tạo mới làm được theo cách này.
Cách 2.3. Phương pháp phân tích hệ số và ứng dụng
Ta đã có : nX = 0,8 mol. Phân tích hệ số các phản ứng cháy ta thấy :
- Tỉ lệ số mol
hidrocacbon 1
, trừ phản ứng của C3H6 có tỉ lệ 1:3
Bài 3. Đốt cháy hoàn m gam toàn hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2,
thu được 35,2 gam CO2 và 25,2 gam H2O. Giá trị của m là
A. 1,24.
B. 12,40.
C. 2,48.
D.
24,80.
Lời giải
Cách 1: Sử dụng phương pháp thông thường:
● X + O2:
CH4 + 2O 2
CO2 + 2H2O
(1)
x
x
2x
C2H4 + 3O2
2CO2 + 2H2O
(2)
y
2y
2y
2C2H2 + 5O 2
4CO2 + 2H 2O
(3)
z
2z
z
35
,
propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì tồng khối lượng CO2 và
H2O thu được là:
A. 20,4 gam.
B. 18,96 gam.
C. 16,8 gam
D.
18,6 gam.
C3H8 + 5O2
x
C 3H 6 +
9
O2
2
Lời giải
3CO 2 + 4H2O
3x
4x
t
t
3CO 2 + 3H2O
y
3y
3y
t
Ta có : M = 36 + x = 42,4 x = 6,4
t
C3H6,4 + 4,6O 2
3CO2 + 3,2H2O
0,1
0,3
0,32
(mol)
m = 0,3 x 44 + 0,32 x 18 = 18,96 (gam)
Đáp án B
Cách 3. Nhóm các phương pháp quy đổi
Cách 3.1. Quy hỗn hợp X về hai chất C3H8 và C3H 6 với số mol tương ứng là x,
y (x, y >0).
x mol C3H8 44
0,4
42,4
Ta có hệ:
y mol C3H6
42
x 1
y 4
Đến đây HS đặt ra câu hỏi là liệu có thể quy hỗn hợp X về hai chất C3H6
và C3H 4 được không vì khi đó M < M1, M2.
Cách 3.3. Quy hỗn hợp X về hai chất C3H6 và C3H 4 với số mol tương ứng là x,
y (x, y >0)
x mol C3H6 42
2,4
42,4
y mol C3H4
40
-0,6
x
6
y
Ta có hệ:
2x = -6y
x + y = 0,1
x = 0,12 ; y = -0,02
m = (3x + 3y) . 44 + (3x + 2y) . 18 = 18,96 (gam)
Như vậy trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta
gặp số âm. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình thường và kết quả cuối
cùng vẫn thỏa mãn.
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic A đơn chức, cần
1
x
2
0,1 0,3 0,2
Ta có:
xCO2
nO2 ( x
0,2
(mol)
x = 3, y = 4
y
1) 0,1 0,3 (mol)
4
V = 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít)
Đáp án B.
Cách 2. Ta có A là một axit đơn chức và có n X nCO nH O nên A là axit no
2
2
2naxit 2nO2 2 nCO2 nH 2 O
Ta có: nO
2
2 0,3 0,2 2 0,1
0,3 (mol)
2
V = 0,3 x 22,4 = 6,72 (lít) Đáp án B.
Nhận xét : Cách thứ 3 ngắn gọn và thông minh hơn cách 1 và cách 2.
Bài 6. Để trung hòa hết 12,72 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic A và B
cần vừa đủ V ml dd NaOH 1M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 18
gam chất rắn. Giá trị của V là
A. 120
B. 240
C. 150
D. 400
Lời giải
Cách 1.
Đặt công thức tổng quát của A và B là R(COOH)x (x1)
Gọi a là số mol của hỗn hợp
R(COOH)x + xNaOH
R(COONa)x + xH2O
a
ax
a
Ta có hệ:
Ra + 45ax = 12,72 (1)
Ra + 67ax = 18
B. HCOOH, CH3COOH.
C. HCOOH, C 2H5COOH.
D. HCOOH, HOOC-COOH.
Lời giải
Cách 1. Phương pháp đại số
Gọi công thức tổng quát của 2 axit là C nH2n+2-x(COOH)x và CmH2m+2-y(COOH)y
với số mol tương ứng là a và b.
Ta có các trường hợp xảy ra:
+) x = y = 1
+) x = y = 2
+) x = 1; y = 2
Các phản ứng xảy ra :
C nH2n+2-x(COOH)x + kO2
(n + x) CO2 + (n + 1) H2O
CmH2m+2-y(COOH)y + k’O2
(m + y) CO2 + (m + 1) H2O
C nH2n+2-x(COOH)x + xNaOH
CnH 2n+2-x(COONa)x + xH2O
CmH2m+2-y(COOH)y + yNaOH
CmH2m+2-y(COONa)y + yH2O
Ta có hệ :
a + b = 0,3
(1)
(n + x)a + (m + y)b = 0,5 (2)
ax + by = 0,5 (3)
Từ (1) và (3) ta thấy chỉ có trường hợp x = 1, y = 2 là thỏa mãn.
Thay vào (1) và (3) ta có hệ:
a + b = 0,3
a = 0,1
a + 2b = 0,5
x = 0,1
x + 2y = 0,5
y = 0,2
C nH2n+1COOH + kO 2
(n + 1)CO 2 + (n + 1)H2O
0,1
0,1(n+1)
CmH2m(COOH)2 + kO 2
(m + 2)CO 2 + (m + 1)H2O
0,2
0,2(m+2)
Do đó:
0,1(n+1) + 0,2(m+2) = 0,5
n + 2m = 0 n = m = 0
Vậy hai axit là HCOOH, HOOC-COOH. Đáp án D.
Cách 3. Phương pháp trung bình
Cách 3.1. Trong trường hợp học sinh chưa nhận xét ngay được số nhóm chức
thì có thể biện luận dựa vào công thức phân tử trung bình như sau :
Đặt công thức tổng quát của hai axit đó là R(COOH)n
R(COOH)n + nNaOH
R(COONa)n + H2O
Ta có:
n=
0,5
1,67
0,3
Vậy hai axit là HCOOH, HOOC-COOH. Đáp án D.
Cách 4. Kết hợp các phương án lựa chọ để tìm ra đáp số
Nhận xét về đáp án : Các phương án lực chọn được phân làm 2 nhóm
+ Nhóm 1 : 2 axit đơn chức (B và C)
+ Nhóm 2 : 1 axit đơn chức và 2 axit 2 chức (A và D).
Mặt khác :
n NaOH 0,5
1,67 >1 nên loại nhóm 1
nX
0,3
Đến đây , ta có thể đặt công thức tổng quát theo nhóm 2 để giải. Tuy
nhiên, với 2 phương án lựa chọn thì cách tốt nhất ta dùng một phương án tính
toán đối chiếu kết quả, nếu phù hợp thì ta chọn, còn không thì là phương án
còn lại.
Ví dụ : Dùng phương án A để giải
Gọi x, y lần lượt là số mol của HCOOH và HOOC-CH2-COOH
Ta có hệ :
x + y = 0,3
x + 3y = 0,5
x + 2y = 0,5
Hệ này vô nghiệm. Vậy đáp án đúng là D.
Bài 8. Đốt cháy m gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức mạch hở liên tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng thu được 0,3 mol CO 2 và 0,5 mol H2O. Tính
m.
a
an
a( n +1)
Ta có hệ:
a n = 0,3
a = 0,2
a( n +1) = 0,5
n = 1,5
Khối lượng hai ancol là:
m = (14 n + 18)a = 0,2(14.1,5 + 18) = 7,8 (gam)
Cách 3. Nhận xét 2 ancol no, đơn chức, khi đốt cháy 2 ancol no thì
Số mol ancol = số mol H2O – số mol CO2 = 0,2 mol.
Vì 2 ancol đã cho là đơn chức nO = 0,2 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m = mC + mH + mO = 0,3.12 + 0,5.2 + 0,2.16 = 7,8 gam.
Học sinh nhanh nhạy sẽ nhận ra mối quan hệ giữa số mol nước và CO 2
khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ no bất kì để làm theo cách số 3. Học sinh học
khá có thể làm theo cách số 2. Cách này sẽ hữu ích hơn cách 3 nếu trong một
bài toán khác yêu cầu tìm công thức của 2 ancol.
Bài 9. Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1).
Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và ancol C2H 5OH (tỉ lệ mol 3:2). Lấy
11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác
H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (Hiệu suất của các phản ứng
este hóa đều đạt 80%). Tính m.
Lời giải
Có
MX
Cách 3. Phương pháp tăng giảm khối lượng.
Cứ 1 mol ancol tạo thành 1 mol este thì khối lượng tăng (53-18) = 35
gam
Cứ 0,2 mol ancol tạo thành 0,2 mol este thi khối lượng tăng lên là:
35.0,2 = 7 gam
Vậy m = (7,52 + 7).0,8 = 11,616 gam
Bài 10. Hỗn hợp A gồm một axit no đơn chức và hai axit không no đơn
chức chứa một liên kết đôi, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác
dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH 2M. Để trung hòa vừa hết
lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1M, được dung
dịch D. Cô cạn cẩn thận D được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt
cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình
đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72
gam. Xác định công thức phân tử của các chất trong A.
Lời giải
Gọi công thức của 3 axit là CnH 2n+1COOH, CmH2m-1COOH, Cm+1H2m+1COOH
với số mol tương ứng là x, y, z.
Cách 1. Phương pháp thông thường
Các phản ứng hóa học xảy ra:
C nH2n+1COOH + NaOH
CnH2n+1COONa + H2O
x
x
CmH2m-1COOH + NaOH
CmH 2m-1COONa + H 2O
y
y
3m 3
O2
(m+2) CO2 + (m + 1) H2O
2
z
(m+2)z
(m + 1)z
NaOH + HCl
NaCl + H2O
0,1
0,1
0,1
Số mol NaOH dư là: 100.1/1000 = 0,1 mol
Số mol NaOH phản ứng với axit là : 0,15.2 – 0,1 = 0,2 mol
Khối lượng muối hữu cơ là : 22,89 – 0,1.58,5 = 17,04 gam
Theo bài ra ta có hệ
x + y + z = 0,2
(14n + 68)x + (14m + 66)y + (14m + 80)z = 17,04
[(n + 1)x + (m + 1)y + (m + 2)z].44 + [(n + 1)x + my + (m+1)z].18 =
26,72
Rút gọn lại ta có :
x + y + z = 0,2
14(nx + my + mz) + 2x + 14z = 3,84
62(nx + my + mz) + 18x + 62z = 17,92
(1)
(2)
(n+1) CO2 + (n + 1) H2O
2
(n+1)x
(n + 1)x
3m
O2
( m +1) CO 2 + m H2O
2
( m +1)x
my
Ta có hệ:
x + y = 0,2
(14n + 68)x + (14 m + 68)y = 17,04
44[(n + 1)x + ( m + 1)y] + [(n + 1)x + m y]18 = 26,72
x = 0,1
y = 0,1
n + m = 2,457
Vì m >2 , n nguyên n = 0, m = 2,457
m1= 2, m2 = 3.
Vậy công thức của 3 axit là : HCOOH, C2H3COOH, C3H5COOH.
Cách 3. Gọi công thưc chung của ba axit là C n H 2 n1 2k COOH
C n H 2 n1 2k COOH + NaOH
C n H 2 n1 2k COONa + H2O
Vậy công thức của 3 axit là : HCOOH, C2H3COOH, C3H5COOH.
Trường hợp 2: .
CH3COOH: 0,1 mol
C m H 2m 1 COOH: 0,1 mol
m axit = 0,1.60 + 0,1(14 m + 46) = 12,64
m = 1,457 (loại vì m < 2)
Trong 3 cách, cách số 3 là nhanh nhất, nhưng không phải học sinh nào
cũng làm được. Học sinh phải vận dụng linh hoạt 2 chiều nhận xét nếu
t
t1 t 2
thì số mol t1 = t2 và ngược lại.
2
III. BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp A chứa axetilen, propilen và metan
thu được 12,6 gam H2O. Mặt khác 5,6 lít hỗn hợp trên phản ứng vừa đủ với
dung dịch chứa 40 gam brom. Xác định thành phần % về thể tích của hỗn hợp
ban đầu biết thể tích các khí đo ở đktc.
Đáp số : % C2H2 = 50; % CH4 = % C3H6 = 25%
Bài 2. Hỗn hợp X gồm C2H4, C3H4 và C3H 8. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu
được 14,4 gam nước. Mặt khác 0,3 mol hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với 270
gam dd Br2 20%. Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
Đáp số : % C2H4 = % C3H4 = % C3H8 = 33,33%
Bài 3. Hỗn hợp X gồm C2H4, C3H4 và C3H 8. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu
được 35,2 gam CO 2. Mặt khác 0,3 mol hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với 270
gam dd Br2 20%. Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
Đáp số : % C2H4 = % C3H4 = % C3H8 = 33,33%
26,72 gam CO 2 và H2O. Xác định công thức phân tử của các chất trong A.
Đáp số : HCOOH, C2H3COOH, C3H5COOH.
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT Tiên Lữ tôi đã nghiên cứu và áp
dụng các nội dung trên vào việc dạy các chuyên đề hoá học lớp 11,12 và đặc
biệt dạy ôn thi đại học ,ôn thi học sinh giỏi và qua đó tôi rút ra được một số
kêts luận sau:
- Thứ nhất: Với việc dạy theo các phương pháp giải bài tập như trên giúp
học sinh có thể giải nhanh hơn các bài tập và các em tư duy tốt hơn, tự tin hơn
trước một bài toán khó.
- Thứ hai: Với việc nắm bắt được các phương pháp giải học sinh có thể
chọn cho mình cách giải nhanh nhất để làm các bài tập trắc nghiệm và học sinh
giải bài tập nhanh hơn. Học sinh không còn bị gò bó với cách giải bài tập theo
kiểu tự luận truyền thống như trước đây.
- Thứ ba: Các dạng bài tập đều có các phương pháp giải mẫu nên giúp
các em dễ hiểu. Hệ thống các phương pháp giải bài tập phù hợp với mọi đối
tượng học sinh và đặc biệt là giúp học sinh ôn thi đại học, cao đẳng và thi học
sinh giỏi.
Cụ thể năm học 2011-2012 tôi đã áp dụng chuyên đề này cho học sinh lớp
12A1 và 12A2, sau đó có kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của các
em qua bài kiểm tra. Kết quả thu được như sau:
Líp
12A1
12A2
SÜ
40%
10%
60%
39%
1%
70%
24%
1%
40%
50%
10%
42%
50%
8%
65%
II. Mục đích của đề tài
1
III. Nhiệm vụ của đề tài
1
IV. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1
V. Phạm vi nghiên cứu
2
VI. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
2
VII. Kế hoạch thực hiện đề tài:
2