Nội dung
Trang số
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1
1. Lý đo chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
6
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
6
biếtkhoa
ơn sâu
4. Với
Giảlòng
thuyết
họcsắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến : 6
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
7
6. Phương pháp nghiên cứu
7
xin chân
thành
cảm
ơn Ban
hiệu Trường Đại học Vinh,
6.1 Tôi
Nhóm
phương
pháp
nghiên
9
8. Cấu trúc luận văn
9
Chương
1 Sỹ Tùng
10
PGS.TSNgô
Bằng những kinh nghiệm quý báu đã tận tâm giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN ĐẺ QUẢN LÝ CHÁT LƯỢNG
ĐỘI NGỮ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Trung học cơ sở
1.2.2 Giáo viên trung học cở
1.2.3 Đội ngũ
1.2.4 chất lượng
1.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
10
12
12
12
13
14
15
Cao Khắc Hùng
1.4.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 27
trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay.
1.6 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 28
trung học cơ sở
Kết luận chương 1
31
3
Cuông - Tỉnh Nghệ An
32
2.1.1 Đặc điém dân cư và tình hình kinh tế xã hội
2.1.2
ặc điếm tình hình giáo dục và đào tạo
2.2 Thực trạng vể giáo dục của huyện Con Cuông
Đ
36
36
2.3 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên trung học C0’ sở 40
huyện Con Cuông
2.3.1 Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ 40
64
3.2. Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo 65
viên trường trung học cơ sở huyện Con Cuông-Tỉnh nghệ An.
3.2.1 Nâng cao nhận thức giáo viên về ý nghĩa và tầm quan trọng 65
của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
3.2.2 Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất 67
của giáo viên
3.2.3 Nâng cao đảm bảo các điều kiện vật chất, tinh thần nâng 73
cao chất lưọng cho đội ngũ giáo viên.
Kết luận chương 3
KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ
1. Tài liệu tham khảo
2. Phụ lục
86
88
92
94
DANH MUC CÁC CHƯ VIÉT TẮT TRONG LUÂN VĂN
76
1. Lý do chọn để tài:
thuật và đem lại thịnh vượng cho nền kinh té quốc dân; Có thể khẳng định rằng
không có giáo dục thì không có sự phát triến nào đối với con người, đối với kinh
tế, văn hóa xã hội. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại điều
35 quy định: Giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Chỉ thị số 40/CT-TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục khẳng định “Phát triển giáo dục đào tạo là quốc
sách hàng đầu là một trong những hoạt động quan trọng thúc đẩy sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người. Đây là trách
nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giữ vai trò
nòng cốt và quan trọng” Chỉ thị nêu rõ: “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa đảm bảo, chất lượng đủ, đồng bộ về
số lượng về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, lối sống, lương tâm, tay
nghề nhà giáo. Thông qua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự
nghiệp giáo dục đế nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng những
đòi hỏi ngày càng cao của đất nước”.
Đé thực hiện mục tiêu giáo dục, điều 14 - Luật giáo dục nêu rõ “ Nhà giáo
giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”. Do đó nhiệm vụ
xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hiện nay cực kỳ quan trọng đối với các
nhà quản lý. Bởi chính đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm
bảo chất lượng giáo dục. Họ đứng đầu sự nghiệp nâng cao dân trí, bồi dưỡng
nhân lực, đào tạo nhân tài, tạo ra nguồn lực cho con người. Việc xây dựng đội
ngũ nhà giáo mẫu mực, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân đang được
Đảng và Nhà nước cũng như lãnh dạo các ngành, các cấp, toàn xã hội cùng nhau
tìm ra những biện pháp, giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
9
giáo dục Việt Nam đang đáp ứng những thời cơ và thử thách rất to lớn đó là tiếp
tục phát triển hoặc tụt hậu xa hơn so với giáo dục thế giới.
Đảng ta chỉ rõ: “ Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân
tài, giáo dục phải đi trước một bước làm tiền đề cho CNH - HĐH đất nước' 7.
Quan điểm đó lại được Đại hội toàn quốc lần thứ IX tiếp tục nhấn mạnh: “ Phát
triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đấy công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người,
yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng nhanh và bền vững”. Như vậy đối mới
giáo dục nói chung và đối mới quản lý giáo dục nói riêng đúng vai trò quan
trọng cơ bản trong công cuộc chấn hưng nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay.
Trong sự nghiệp đối mới giáo dục và đào tạo, đổi mới việc nâng cao chất
lượng giáo viên là một trong các khâu quan trọng nhất, hiện nay đất nước ta đang
cần một đội ngũ giáo viên được đặt ra như một yêu câu cấp bách hàng đầu của
việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay.
Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa X đã chỉ rõ: “ Hiện nay
sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu cần
phải phát triển nhanh quy mô giáo dục và đào tạo, vừa phải gấp rút nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu
còn nhiều hạn chế. Đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển. Những thiếu sót
chủ quan nhất là những yêu cầu về quản lý đã làm cho mâu thuẫn đó càng thcm
gay gắt”.
Chi thị số 40 - CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư về việc
xây dựng, nâng cao chất lượng giáo dục đội ngũ giáo dục đã chỉ rõ: “ Mục tiêu là
Đội ngũ giáo viên là lực lượng cơ bản tham gia vào các hoạt dộng của
cộng đồng, huy động và sử dụng các nguồn nhân lực đê phát triển nhà trường.
12
Đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng của sự nghiệp giáo dục. Rõ ràng nâng
cao chất lượng đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yéu tố co bản có ý nghĩa
quyết định trong việc phát triến giáo dục.
Từ thực trạng, từ nguyên nhân trên việc đào tạo bồi dưỡng giáo viên nói
chung và đội ngũ giáo viên cấp Trung học cơ sở nói ricng là nhiệm vụ cấp thiết
trong giai đoạn hiện nay. Trăn trở về thực trạng đội ngũ giáo viên THCS của
huyện nhà chúng tôi - là nhà quản lý tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp quản
lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ
An.
Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý chất lượng đội
ngũ giáo viên THCS ở huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở Huyện Con Cuông, Tỉnh
Nghệ An.
3. Khách thể đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên THCS.
lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Huyện Con Cuông trước yêu cầu đối
mới giáo dục bao gồm:
-
Phương pháp phân tích: Tiến hành nghiên cứu các văn bản, các tài liệu, lý
luận
14
-
Phương pháp phân tích và tổng hợp giúp tôi chọn đề tài, đề ra một mục đích
nghiên cứu, hình thành giả thiết khoa học, xác định tư tưởng chủ đạo và đánh
giá
sự kiện.
-
Phương pháp so sánh: Trong nghiên cứu lý luận, tôi so sánh, đối chiếu các
chương trình, nội dung khoa học, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,
các
hình thức kiểm tra đánh giá, ngoài ra tôi lựa chọn, xây dựng phương án tác
động
giáo dục trên cơ sở đánh giá, so sánh tài liệu, cách làm của các nước khác.
-
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết. Giúp phân loại yếu tố đầy
Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
trường
THCS huyện Con Cuông - Tỉnh Nghệ An.
8. Cấu trúc văn bản:
-
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 3 chương bao gồm.
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trường
THCS
16
CHƯƠNG I
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VÁN ĐÈ QUẢN LÝ CHẮT LƯỢNG ĐỘI NGỮ
GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS
1.1 Lịch sử nghiên cún vấn đề:
Cố thủ trưởng Phạm Văn Đồng nói “Có giảo dục pho thông tốt, đi đến chế
độ phô cập giáo dục phô thông, đến lúc nào đỏ, tất cả mọi ngirời Việt Nam đều
có trình độ hiêu hiết phô thông đến mức cần thiết, thì như vậy ta sẽ có tất cả.
Nhất định dân tộc Việt Nam sẽ củ hước tiến phi thường về mọi mặt”.
Trong giai đoạn hiện nay thực hiện phố cập giáo dục, vấn đề này được một
giáo viên, ý chí, thói quen năng lực tự học của giáo viên. Tác giả cũng đề ra ba
giải pháp cho vấn đề giáo viên. Phải đối mới đào tạo giáo viên, đổi mới công
tác
bồi dưỡng giáo viên đối mới sử dụng giáo viên.
Nguyễn Thanh Hoàn đề cập “Chất lượng giáo viên và những chính sách
cải thiện chất lượng giáo viên”. Bài viết này đã trình bày khái niệm chất lượng
giáo viên bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo viên của
nước thành viên OECD. Tác giả đưa ra những đặc điểm và năng lực đặc trưng
của một giáo viên có năng lực qua sự phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ
tiếp cận năng lực giảng dạy và giáo dục. Tác giả cũng đề cập những chính sách
cải thiện và duy trì chất lượng giáo viên ở cấp vĩ mô và vi mô, từ đó tác giả nhấn
mạnh đen ba vấn đề giải quyết định chất lượng giáo viên. Bản thân người giáo
viên, nhà trường, môi trường chính sách bên ngoài.
Trần Như Tỉnh trong công trình “Một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên THCS dáp ứng yêu cầu dổi mới giáo dục phổ thông và phổ cập giáo
18
dục THCS” Đã phân tích về thực trạng của đội ngũ giáo viên THCS trên cả
nước, trình phương hướng đào tạo bồi dưÕTLg giáo viên của mình.
Tuy vậy, sự nghiên cứu và chất lượng đội ngũ giáo viên ở nước ta nói
chung và huyện Con Cuông nói riêng còn thiêu những công trình phân tích mối
quan hệ chất lượng chuyên môn với chất lượng đội ngũ giáo viên, chất lượng
nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, nhân lực nguồn lực con
người. Đặc biệt còn rất ít các công trình nghiên cứu đi sâu tìm hiểu về chất lượng
chuyên môn gắn với ý thức trách nhiệm nghề nghiệp. Gắn với thương hiệu với
Các khái niệm trên cho thấy: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng cách vận dụng các kế hoạch hóa, tố chức, chỉ đạo ( lãnh đạo) và kiểm
tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các
nguồn lực phù họp đổ đạt được mục tiêu đã định.
1.2.1.2.
Quản lý giáo dục.
Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.
Vậy quản lý nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật được
đề chế hóa bằng pháp luật của chủ thế quản lý nhằm tác động đến các phân hệ
quản lý đé thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lưọng, hiệu
quả đào tạo thế hệ trẻ.
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục như:
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ
thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đi đích thực của chủ thể quản lý ở các
cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( Từ bộ đến trường). Nhằm
mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức
và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thé lực và
tâm lý của trẻ em”
Theo giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu dào tạo dối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và dối với từng học sinh”.
20
21
các công tác khác, quản lý chuyên môn, hành chính nhân sự tại cơ sở, Phòng GD
& ĐT ; làm công tác giảng dạy khoa học quản lý giáo dục, nghiên cứu khoa học
quản lý và quản lý giáo dục .
1.2.1.3.
Quản lý nhà trường.
Nhà trường là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục. Nơi trực tiếp giáo dục và
đào tạo học sinh, sinh viên. Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối chế độ, chính
sách nội dung, phương pháp, chế độ tổ chức giáo dục. Nơi trực tiếp diễn ra hoạt
động dạy của thầy, hoạt động học của học trò, hoạt động của bộ máy quản lý nhà
trường, có nhiều quan điếm khác nhau về quản lý trường học như:
Luật giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trường có hệ thống giáo dục quốc dân thuộc
một loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, quy hoạch của nhà nước nhằm
phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai
trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân”.
Giáo sư viện sỹ Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái niệm quản lý nhà
trường. “ Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến đến mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ và với từng học sinh”
Theo PGS - TS Thái Văn Thành “ Quản lý nhà trường là tầm quản lý vi
mô, nó hệ thống con của quản lý về vĩ mô, quản lý giáo dục nhà trường có thế
hiểu là một chuỗi tác động hợp lý. (Có mục đích, tự giác, hệ thống có tự giác, hệ
+ Đủ sức khỏe yêu cầu nghề nghiệp.
+ Lý lịch bản thân rõ ràng.
Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng của phát triển giáo dục đào tạo,
thông qua hoạt động giảng dạy, giáo dục và các hoạt động trong và ngoài trường,
23
là người thực hiện mục tiêu cơ bản của giáo dục và đào tạo nhằm xây dựng con
người và thế hệ trẻ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập và chủ nghĩa xã hội, có
đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Quan niệm mới về vai trò của giáo viên và về quan hệ giáo viên - học sinh
đã được thé chế hóa rất rõ trong Luật Giáo dục. Đây là quan điểm nảy sinh trong
gần 20 năm đối mới vừa qua và đang có xu hướng phát triển nhanh mạnh hơn.
Nhiệm vụ của giáo viên ngày nay là giúp cho người học tự xây dựng lấy
phẩm chất và năng lực của mình dưới sự tổ chức hướng dẫn tạo điều kiện và
đánh giá của giáo viên.
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội
tôn vinh. Tinh thần này được thể hiện đầy đủ trong quan niệm mới về nhiệm vụ
của giáo viên. Từ đó yêu cầu đội ngũ giáo viên phải tự nâng cao mình lên ngang
tầm với yêu cầu đối mới giáo dục, phục vụ CNH, HĐH đất nước.
1.2.3.
Chât lượng, chât lượng đội ngũ giáo viên THCS:
1.2.3.1.
Ch ất lượng:
b. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về NL CM và NV.
c. Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
d. Lý lịch bản thân rõ ràng.
3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phố thông, giáo dục
nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở các cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.
Nhiệm vụ của nhà giáo cũng đã được khẳng định ở điều 72, khoản 4, Luật
giáo dục năm 2005: Không ngừng học tập, rèn luyện đế nâng cao phẩm chất đạo
đức, trình độ chính trị, NL CM và nghiệp vụ đổi mới PPDH, nêu gương tốt cho
25
giáo dục cũng đã xác định rõ trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo và của
đội ngũ giáo viên THCS là: Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm hoặc có bằng
tốt nghiêp Cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo
viên THCS.
1.3. Một so vấn đề về chất lượng chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS:
1.3.1
Yêu câu vê phẩm chât năng lực của giáo viên trường THCS.
Năng lực của giáo viên được gọi là năng lực sư phạm hay năng lực chuyên
môn của giáo viên.
Năng lực chuyên môn của giáo viên trung học cơ sở là khả năng dạy học
và giáo dục tốt có kiến thức vững vàng. Năng lực của chuyên môn của giáo viên
Giáo viên phải chấp hành tốt các nội dung quy định tại các văn bản.
Luật giáo dục số 38/2005/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một điều của luật
giáo dục số 44/2009/QH12, tại điều 70, điều 72, điều 73 và điều 75.
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phố thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TTBGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo..
Quy định về đạo đức nhà giáo ban hành theo quyết định số 16/2008/QĐ BGD và ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ giáo dục và đào tạo.
Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS.
Theo Ồng Phạm Quang Huân (Viện nghiên cứu sư phạm) đã nói rằng:
“Giáo viên là một lực lượng quyết định sự thành bại của quá trình đối mới
PPDH. Tuy hiện nay chúng ta đã có một đội ngũ giáo viên phổ thông đã đảm bảo
số lượng, đa dạng về trình độ, mức sống được đảm bảo khá hơn trước, nhưng
trên thực tế đời sống trường học, chúng ta vẫn thiếu đội ngũ giáo viên có chất
lượng để đảm nhận dạy học theo hướng đồi mới”.
27
định, lựa chọn và sử dụng PPDH bộ môn. Kỹ năng hướng dẫn cách thức cho học
sinh học tập, kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng
đổi mới.
Trong tạp chí dạy và học ngày nay - Hội khuyến học việt nam. số 2/2007
đã nêu Đối mới giáo dục chẳng những đòi hỏi người giáo viên phải tự bỏ hàng
loạt những thói quen tư duy và thói quen dạy học đã ăn sâu thành nếp qua nhiều