MỤC
CÁCĐÀO
TỪ VIÉT
ƠN
BộDANH
GIÁOLỜI
DỤCCẢM
VÀ
TẠO TẮT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đuợc sự giúp đỡ nhiệt
tình
của các thầy giáo, cô giáo, các
nghiệp,
LÊđồng
HÒNG
HÀ bạn bè và người thân. Với những
tình
cảm chân thành và trân trọng nhất, tôi xin trân ừọng cảm ơn PGS.TS. Mai Văn
Trinh, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này.
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM MÔ PHỎNG VÀ THÍ NGHIỆM Ảo
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Vật lý, phòng
NHẰM TÍCH cực HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯONG
“CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÝ 11 THPT
Nghệ An, tháng 08 năm 2013
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lý
Lê Hồng Ilà
Mã số
DANH MUC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng hoạch định các hoạt động của giáo viên và học sinh
..........................................................................................................12
Bảng 1.2. So sánh phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học
truyền thống.................................................................................................. 19
Bảng 1.3. Bảng so sánh các đặc điếm của thí nghiệm thực và mô phỏng bằng
máy vi tính.................................................................................................... 25
Bảng 3.1........................................................................................................ 57
Bảng 3.2. Bảng thống kê các điểm số (Xj) của bài kiểm tra............ 59
V
DANH MỤC CÁC ĐÒ THỊ VÀ BEẾU ĐÒ
Biểu đồ 3.1. Phân phối tần suất hai nhóm....................................... 59
Đồ thị 3.1. Phân phối tần suất hai nhóm.......................................... 60
Biểu đồ 3.2. Phân phối tần suất lũy tích.......................................... 60
Đồ thị 3.2. Phân phối tần suất lũy tích............................................. 61
VI
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................i
DANII MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................iii
mới kiểm tra đảnh giá kết quả học tập của học sinh.......................................11
1.2.6.
Tăng cường sử dụng thiết bị dạy học, chú trọng các thí nghiệm,
úng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học vật lí........................................................12
1.2.7.................................................................................................................................Đổ
i mới cách soạn giáo án......................................................................12
1.3 Tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh................................13
1.3.1.................................................................................................................................Tí
nh tích cực hoạt động nhận thức là gì ?..............................................13
1.3.2................................................................................................................................. N
hững biêu hiện của tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh. .16
1.3.3..................................................Phân loại tính tích cực hoạt động nhận thức
............................................................................................................17
1.3.4..............................Những nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức
............................................................................................................17
1.3.5.................................................................................................................................Bi
ện pháp chung phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh
............................................................................................................18
1.3.6
Các bước thiết kế tiến trình hoạt động dạy học kiến thức theo
ix
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thế kỉ XXI, thế giới bước vào thời kì khoa học công nghệ hậu công
nghiệp, thời kì kinh tế tri thức, thương mại điện tử, chính phủ điện tử... Xã hội
loài người phát triển vượt bậc bằng tư duy sáng tạo, tài năng, chất xám của
con
người. Trong khi đó, Việt Nam vẫn là một nước đang phát triển với nền kinh
tế
nông nghiệp. Đe có thể bắt nhịp sự phát triển chung của thế giới, nhân tố
quyết
định
thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là
con
người, là nguồn nhân lực. Đó là những con người năng động, sáng tạo, biết
học
hỏi
và áp dụng sáng tạo tinh hoa văn hóa nhân loại, biết tìm ra lôi đi riêng phù
hợp
hoàn cảnh cụ thể của dân tộc; đó phải là những con người sản phẩm của nền
giáo
dục mới.
học sinh.
Qua thực tế dạy học chương “Cảm ứng điện từ”, chúng tôi nhận thấy đây
là
một chương có nội dung kiến thức phong phú, được xây dựng bang thực
nghiệm
và
gắn liên với thực tiễn, nhưng tương đối trừu tượng đối với học sinh, vì vậy
cũng
gây
nhiều khó khăn cho cho việc dạy và học. Tuy nhiên đây là một nội dung khá
quan
trọng, tạo cơ sở cho các em tiếp thu những kiến thức về dòng điện xoay chiều
sau
này.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và máy vi tính nói riêng
vào
dạy
học Vật lý là một hướng đi thích hợp và mang tính cấp thiết. Máy vi tính với
những
2
Hoạt động dạy học Vật lý 11 THPT hiện nay có sự hỗ trợ của thí
3
5.4. Thiết kế tiến ừình dạy học một số kiến thức chương “Cảm ứng điện
từ”
nhằm phát huy tính tích cực, tự lực trong hoạt động nhận thức của học sinh.
5.6 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài, rút ra
những
kết luận về hiệu quả của đề tài.
6. Phirong pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cún lý thuyết.
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hướng phát triến của đề tài.
Nghiên cứu phân phối chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên,
chuấn
kiến thức kĩ năng Vật lý 11 THPT.
6.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Tiến hành giảng dạy để đánh giá giả thuyết của đề tài
6.3. Phương pháp thống kê toán học.
7. Đóng góp của đề tài
7.1. về lý luận
độc lập đối với HS.
Theo quan điểm tâm lý học tư duy thì hoạt động học là quá trình phát
triển
về thể chất về cấu trúc hành động, cùng một biểu hiện hành vi bên ngoài giống
nhau nhưng cái chất lượng của hoạt động học vấn có thể khác nhau tuỳ thuộc
vào
5
Hình 1.1: cấu trúc tâm lý của hoạt động [10]
Có thể phân tích cấu trúc của hoạt động học như sau:
Chủ thế hoạt động là HS được xác định khi chỉ ra đối tượng tương ứng
(môn học, bài học...). Khi HS say mê hướng vào đối tượng nhằm TC hoạt
động
chiếm lĩnh lấy đối tượng thì mới thực sự trơ thành chủ thể của hoạt động học.
Động cơ học tập được quyết định cơ bản bởi nội dung đối tượng. Dộng
cơ
là
sự say mê TC hướng vào chiếm lĩnh đối tượng. Nhu cầu gặp đối tượng tạo nên
sự
say mê TC. Sự lĩnh hội nội dung đối tượng làm phong phú, phát triển chủ thế,
càng kích thích nó hứng thú TC hơn trong tìm tòi học tập. Trong thực tế,
những
động cơ ngoài đối tượng cũng có vai trò rất to lớn kích thích TTC hoạt động
từ nhu cầu khách quan và khả năng chủ quan, lựa chọn một đối tượng làm
mục
đích của hoạt động có ý thức của con người mới thực hiện được. Vì thế GV
phải
thực hiện nhiệm vụ của mình là chuyển giao nhiệm vụ khách quan thành động
7
1.1.3.
Hệ tương tác dạy học
Quá trình DH các tri thức thuộc môn khoa học cụ thể được hiểu là quá
trình
hoạt động của GV và của IIS trong sự thống nhất biện chứng của ba thành
Định hướng
Cung cấp tư
liệu tạo tình
huống
Hình 1.2. Sự tương tác trong hệ dạy học [23]
Theo sơ đồ này, hành động của GV tới IIS là sự định hướng của GV đối
với
sự tương tác trao đổi giữa HS với nhau qua đó còn định hướng cả sự cung cấp
những thông tin cần thiết cho tố chức và định hướng của GV đối với hành
động
học
Như vậy, đổi mới PPDII không phải là phủ định hoàn toàn các PPDII
truyền thống mà sử dụng chúng theo tinh thần mới như phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học.
1.2.2.
Chuyển từ phương pháp nặng về sự diễn giảng của giáo viên
sang
phương pháp nặng về tô chức cho học sinh hoạt động đê tự chiếm
lĩnh
kiến
thức
và kĩ năng
Theo PPDH truyền thống, GV là người truyền thụ kiến thức, còn IiS là
người tiếp thu kiến thức. Ở đây, GV chủ yếu sử dụng phương pháp giảng giải
9
của HS trong tiết dạy đó.
Phối hợp các hình thức tổ chức hoạt động học tập ngoài lóp học để tạo
điều
kiện cho việc rèn luyện những hoạt động học tập đa dạng của HS, cần phối
hợp
nhiều hình thức tổ chức học tập ngoài lóp học, trong đó chuyển dần từ dạy học
truyền thụ kiến thức sang dạy học giải quyết vấn đề như:
thần học tập một cách tự giác, chủ động. Học tập hợp tác là hình thức học tập
10
- Tạo tình huống học tập, giao
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
- Thu thập thông tin
- Tô chức, hướng dân HS
hoạt
động
Tạo
phát
điều
triển
kiện các
để HS
năng
tự lực.
đánhHoạt
giá kết
động
quảnhóm
học tập
suycủa
chomình.
cùng cũng nhằm giúp cá
nhân1.2.6.
Trong
Trong PPDH
xã
hội líhiện
mói
đại,
đòitin
hỏi
sựvàbùng
người
GV
thông
tintăng
đòi hỏi
cường
mỗi khai
cá nhân
thácphải
và nỗ
sử
—Xử
thông
báonổ
cáo
kếtphải
quả
- Tổ chức cho lis xử lí thông tin và
lực
dụng
học
năng
quá trình
để đạt
kiếnphòng
thức. thí nghiệm.
nămviệc
gần truyền
đây, CNTT
các nhà
đã được
quan
-Những
Coi trọng
thụ cáctrong
phương
pháptrường
nhận thức
đặc thù
củatâm.
bộ
Mục
môn
tiêu của
việcphương
học tinpháp
học trong
nhà trường,
mốicác
quan
giữa tin
cung xác
cấp
định
rõ
thông
Bảng 1.1. Bảng hoạch định các hoạt động của giáo viên và học sinh
tin và là phương tiện giải quyết vấn đề đặt ra.
Việc tự học của HS là hoạt động rất cần thiết. Ớ đây, người GV cần phải
bồi dưỡng cho HS khả năng thu thập thông tin, huấn luyện cho HS cách nắm
bắt
nội dung chính của tài liệu học tập đồng thời giao bài tập về nhà cho HS, có
11
12
công việc chung của gia đình, tập thể. Đe duy trì liên tục TTC cần có sự theo
dõi
và đánh giá của người lớn và tập thể, kể cả khi việc làm thành công cũng như
khi
khó khăn, trở ngại.
TTC nhận thức là trạng thái hoạt động nhận thức. Hạt nhân cơ bản của
TTC
nhận thức là hoạt động tư duy của cá nhân được tạo nên do thúc đẩy của hệ
thống
nhu cầu đa dạng. Nhu cầu nhận thức cái mới, nhu cầu vươn lên một trình độ
cao
hơn là nguồn gốc TTC hoạt động nhận thức của HS. TC là một biếu hiện của ý
thức khi đã có ý thức thì HS sẽ TC, chủ động và sáng tạo trong mọi tình
năng lực nhận thức chung và riêng. Tất cả những cái đó dẫn tới việc hoàn
thiện nhân cách nói chung, và làm phong phú thêm những nhu cầu nhân thức
15
1.3.2.
Những biểu hiện của tính tích cực hoạt động nhận thức của
học sinh
HS là chủ thể của quá trình học tập, chỉ thực sự đạt kết quả cao nếu HS
là
người có ý thức chủ động TC và sáng tạo. TTC ở đây là thái độ của IIS muốn
nắm vững kiến thức, hiểu sâu sắc nội dung học tập bằng mọi cách và cố gắng
để
vận dụng những hiếu biết ấy vào cuộc sống.
TTC hoạt động nhận thức của HS được biếu hiện qua các dấu hiệu sau:
- Có chú ý học tập không?
- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập hay không
(thể
hiện ở việc hăng hái phát biểu ý kiến, ghi chép...)?
- Có hoàn thành những nhiệm vụ được giao không?
- Có ghi nhớ tốt nhũng điều đã được học không?
TTC sáng tạo: Là cấp độ cao nhất của TTC, đậc trưng bằng sự khắng
định
con đường riêng của minh, không giông như con đường mà mọi người đã thừa
nhận, đã trở thành chuẩn mực, để đạt được mục đích. Dĩ nhiên mức độ sáng
tạo
của IIS là có hạn nhưng đó là mầm mong để phát triển trí sáng tạo về sau này
[29].
1.3.4.
Những nhân to ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức
Nhìn chung TTC nhận thức phụ thuộc vào những nhân tố sau đây:
* Bản thân HS
- Đặc điểm hoạt động trí tuệ (tái hiện, sáng tạo...).
17
1
2
3
Cung cấp sự kiện, nhớ tốt, học
DH.
HS làm việc một
mình.
1.3.5.
BiệnTự
pháp
phát
tínhtổtích
học,chung
kết hợp
vớihuy
nhóm,
và cực hoạt động nhận thức
của
học
+ sinh
Mặt tự giác: là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượng rõ rệt, do đó
5
6
Coi trọng trí nhớ.
có
Coi trọng độ sâu của kiến thức,
hoạt động đế chiếmkhông
lĩnh đối
đó.còn
TTC
của HSchỉtrong
giờcầu
lênnhận
lớp có
thểmàtóm
TTC cao
nhậnTTC
thứcnhận
phát thức
sinh không
từ nhu
thức
còntắt
từ như
nhu
sau:
cầu
8
Không gắn lí thuyết
với nhu
thựccầu đạo
Lí thuyết
kết hợp
sinh học,
đức thẩm
mỹ,với
nhuthực
cầuhành,
giao lưu văn hóa... Hạt nhân cơ
là
hoạt
động
tư
duy
của
cá
nhân
được
tạo
nên
do
sự
thúc
phát huy
tỉnh tích cực hoạt động nhận thức của học sinh
nghiên
cứu.
Dùng thời gian
đẩyhọc tập để Cổ vũ cho HS tìm tòi bổ sung
nam
từ việc nghiên cứu lí
của hệ thống nhu kiến
cầu đathức
dạng.
Đe
việc
DHDH
đạt hiệu
từ những
bài
học
khoa
phải
liên
dạy học truyền thống.
học,
yêu
cầu
cửi
chu
trình,
cấu
ừúc
nội
dung
kiến
thức
trong
tài
liệu
giáo
khoa,
hệ, phát triển cái cũ và có khả năng áp dụng trong tương lai. Kiến thức phải có
điều
kiện vật
gian,sinh
trình
độ phát
luận,cụ
sêmina
thức
thể: và phối hợp chúng với nhau.
a. Xác định mục tiêu yêu cầu của tiết học.
18
20
19
đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được kiến thức, kỹ năng đó một cách sâu sắc,
vững
chắc, đồng thời đạt được hiệu quả GD?
- Ket quả sau khi học mà IIS cần thể hiện ra được là gì?
Câu trả lời các câu hỏi trên chính là mục tiêu của tiết học cần đạt được.
b. Xác định cấu trúc nội dung và xây dựng kiến thức.
Việc phân tích cấu trúc nội dung kiến thức vật lí cần dạy đòi hỏi người
GV
phải trả lời được câu hỏi sau:
- Kiến thức cần dạy bao gồm các thành tố nội dung nào?
- Trình tự lôgíc của các thành tố nội dung đó như thế nào?
Việc lập sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức đòi hỏi phải trả lời được các
câu
Khi nói đến mô phỏng các nhà giáo dục nước ngoài đều đề cập tới mô
phỏng bằng máy tính. Rất khó để có thể đưa ra một định nghĩa chính xác mô
phỏng là gì để mọi người đều thống nhất.
- Waldrop (1992) quan niệm rằng mô phỗng là hình thái thứ ba của
khoa
học giữa lý thuyết và thực nghiệm.
- Arthur (1992) cho rằng ngày nay có ba cách thức để tiến vào khoa học
đó
là lý thuyết toán học, thực nghiệm và mô phỏng trên máy tính.
- Theo Simmson và Thompson (1994) mô phỏng là sự trình bày một
cách
ngan gọn, đơn giản những yếu tố mấu chốt, cơ bản nhất của một sự kiện, sự
vật,
hoặc hiện tượng. Mô phỏng là sự bắt chước các sự vật hoặc hiện tượng thực.
Việc mô phỗng đòi hỏi sự tái hiện gần như chính xác những đặc tính hoặc
những
quy luật cơ bản nhất của hệ thống VL đã được lựa chọn hoặc thu gọn lại. Việc
mô
phỏng phải dựa trên những mô hình toán học đã được xác định. Với cách hiểu
về
22