Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện tĩnh gia tỉnh thanh hóa - Pdf 33

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Bộ
GIÁO DỤC

ĐÀOVINH
TẠO
TRƯỞNG
ĐẠI
HỌC
TRƯỜNG DẠI HỌC VINH

NGUYỄN THÉPHONG
THÉ PHONG

MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ỏ CÁC
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC co SỞ HUYỆN TĨNH GIA
TRƯỜNG TRUNG HỌC cơ SỞ HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN
THẠC
SỸ KHOA
Chuyên
ngành:
Quản lýHỌC
giáo GIÁO

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:.......................................................3
4. Giả thuyết khoa học:...............................................................................4
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:..........................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu:.........................................................................4
7. Những đóng góp của đề tài.....................................................................5
8. Cấu trúc luận văn:.....................................................................................5

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI.................................................6
1.1 .Tổng quan nghiên cứu vấn đề:................................................................6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài:.......................................................10
1.2.1............................................................................................................ Quản lý:

................................................................................................................10
1.2.2.............................................................................................. Quản lý giáo dục

................................................................................................................13
1.2.3......................................................................................... Khái niệm dạy học:

................................................................................................................16
1.2.4....................................................................................................................... Cô

ng nghệ thông tin:...................................................................................20
1.2.5....................................................................................................................... ứn

g dụng công nghệ thông tin....................................................................21
1.2.6...................................................................................... Cơ sở vật chất CNTT

................................................................................................................22




đua
khen thưởng........................................................................................................57
2.3.5...............................Tiêu chí đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học

57
2.3.6............................................................. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học

58
2.4. Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng................................................62

Ket luận chương 2...............................................................................................65
CHƯƠNG 3: MỘT SÓ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT
TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRƯNG HỌC cơ


3.2.4.

Biện pháp 4: Tăng cường quản lý và lập kế hoạch triên khai
DANH
MỤC
CÁC
BẢNG
DANH
MỤC
CHỪ
VIÉT
TẮT
76



Bảng 2.1. Số liệu thống kê csvc, trang thiết bị CNTT các trường

4
8

THCS huyện Tĩnh Gia
2
3

5
0
Bảng 2.3. Trình độ tin học của GV các trường THCS huyện Tĩnh

5
1

Gia năm 2011-2012:
4 Bảng 2.4. Kết quả xin ý kiến đánh giá của cán bộ, giáo viên về tình
hình ứng dụng CNTT trong các hoạt động của các trường THCS
huyện Tĩnh Gia.
5

Bảng 2.5. Xin ý kiến đánh giá của CBQL và GV về tình hình ímg
dụng CNTT trong hoạt động dạy học của nhà trường

6

Bảng 2.6. Xin ý kiến đánh giá về tình hình quản lý, chỉ đạo xây



5
8

9
4


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI, thế giới đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của ngành
công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông (TT), quá trình tin học hóa diễn ra
mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội. CNTT và TT đang thay đổi
cách sống, cách làm việc và ngay cả cách suy nghĩ của con người trên thế giới.
Có thế nói rằng nếu không có hiểu biết nhất định về máy tính nói riêng và
CNTT và TT nói chung thì khó có thể hòa nhập vào cuộc sống hiện đại.

Máy tính đã trở thành công cụ lao động không thể thiếu của con người
trong kỉ nguyên TT. Trong những năm gần đây, nước ta đã có những bước nhảy
vọt về kinh tế xã hội, thúc đẩy nền khoa học kĩ thuật nói chung, ngành CNTT và
TT nói riêng phát triến mạnh mẽ và trở thành một ngành quan trọng hàng đầu.
Đối với ngành GD, việc áp dụng CNTT và TT vào công tác giảng dạy và học
tập đã trở thành vấn đề cần được quan tâm đặc biệt. Ngành Giáo dục và Đào tạo
có nhiệm vụ chuẩn bị cho xã hội nguồn nhân lực thì nhất thiết phải có những đổi
mới mạnh mẽ và phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo đáp ứng cho
nhu cầu nhân lực của nền kinh tế tri thức.

Trong bối cảnh hội nhập mở cửa giao lưu với quốc tế, học sinh được tiếp


Xuất phát từ những yêu cầu khách quan và tính cấp thiết về bài toán quản
lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở nhà trường THCS, chúng tôi
mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở
các trường Trung học cơ sở huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa”.


4
Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường
THCS.

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường
THCS.

4. Giả thuyết khoa học:

Neu đề xuất được một số biện pháp quản lý khoa học, có tính khả thi thì
sẽ nâng cao được hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy
học ở các trường THCS.

5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống các khái niệm, cơ sở lý luận, các văn kiện của Đảng, văn bản

pháp quy của Nhà nước và của ngành GDĐT về chỉ đạo quản lý và đẩy mạnh

hoạt động dạy học là một việc làm quan trọng và cần thiết trong vai trò là nhà
quản lý của Hiệu trưởng, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện nhà trường trong đó
có yêu cầu đối mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học ở trường THCS.

Phân tích, đánh giá nguyên nhân tồn tại trong quản lý ứng dụng CNTT


6
CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI

1.1. Tổng quan nghiên cúu vấn đề:

1.1.1.

Những vấn đề chung.

Đại hội XI của Đảng xác định "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Đổi mói căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện
đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then
chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo
đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đối
mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiêm định chất lượng giáo dục, đào tạo
ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ
giữa nhà trường với gia đình và xã hội" [13, Tr 130, 131].



giáo dục.

- Tăng cường nguồn lực cho giáo dục.

- Bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục.

- Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo.

về quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục: phát triển giáo dục phải thực sự
là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân... đầu
tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.

Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 6 năm 2012 phê duyệt “Chiến
lược phát triển giáo dục 2011-2020” trong phần mở đầu đã nêu: “Nghị quyết Đại


9

1.1.2.

Đinh hướng về phát triển CNTT đến năm 2020 của Chính

phủ

-

Bộ

GD-ĐT:

- Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện

tử và giáo án trên máy tính. Khuyến khích giáo viên, giảng viên trao đổi kinh
nghiệm giảng dạy qua website của các cơ sở giáo dục và qua Diễn đàn giáo dục
trên Website Bộ.

- Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (e-Learning). Tổ chức cho

giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tố chức các
khoá học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho
người học.

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 vừa được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt nêu rõ:

Tiếp tục đối mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực
tự học của người học. Đấy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và
học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đắng và đến năm 2020, 100%
giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng CNTT và
truyền thông trong dạy học. Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa
điện tử. [27, Tr 12].

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài:

1.2.1.

Quản lý:



12
sự bất mãn cá nhân ít nhất. Quản lý là một trong những loại hình lao động quan
trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lí đúng tức là con người đã
nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành
công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn
tại và phát triển đều phải dựa vào sự nố lực của cá nhân, của một tố chức, từ một
nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa
nhận và chịu một sự quản lý nào đó.

Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự
chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thê sản xuất khác với sự vận
động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình
điều khiên lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [19, Trl95]

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định
nghĩa thống nhất. Có người cho rằng quản lí là hoạt động nhằm bảo đảm sự
hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác. Cũng có người cho
quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được mục đích của nhóm. Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lí là hoạt
động có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho rằng: Quản lý
chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của người
khác nhằm thu được kết quả mong muốn.

Các nhà khoa học Việt Nam ở mỗi góc nhìn khác nhau khi đề cập đến
quản lý cũng đã đưa ra các khái niệm khác nhau. Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo:
“Quản lý về bản chất bao gồm quá trình quản và quá trình lý. Quản là chăm sóc,
giữ gìn nhằm làm ổn định hệ thống. Lý là xử lý, sửa sang, chỉnh đốn nhằm làm


tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt
buộc.


14
đi trước truyền đạt những kinh nghiệm xã hội cho thế hệ đi sau, thế hệ đi sau
lĩnh hội, đồng thời phát triển những kinh nghiệm xã hội. Đây là một phương
thức đế duy trì và phát triển xã hội loài người. Vì thế giáo dục tồn tại, vận động
và phát triển như một hệ thống. Để quản lý vận hành tốt hệ thống này, sự ra đời
của quản lý giáo dục là một tất yếu.

Chuyên gia người Liên Xô M.I Kônđacốp đã viết: “Quản lý giáo dục là sự
tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý
ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm
bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những quy tắc chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo
dục, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em”. [29, Tr 24]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác
động đến nhà trường, làm cho nó tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục theo
đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt những tính chất của nhà
trường THCS xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới”. [22, Tr 32].

“Quản lý GD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thê quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và
nguyên lý GD của Đảng, thực hiện các tính chất của trường học XHCN, tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất. Quản lý GD là sự tác động của
hệ thống quản lý GD nhà nước từ cấp Trung ương đến địa phương, đến khách


Quản lý GD là tổng hợp các biện pháp kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện


16
quản lý hành chính, quản lý chuyên môn đan xen lẫn nhau, tạo thành thể thống
nhất

1.2.3.

Khái niệm dạy học:

Dạy học là một quy trình của giáo dục, đôi khi nó cũng mang ý nghĩa như
là quá trình truyền thụ, phổ biến tri thức, truyền thụ sự suy luận đúng đắn, truyền
thụ sự hiểu biết. Dạy học là nền tảng cho việc truyền thụ, phổ biến văn hóa từ
thế hệ này đến thế hệ khác. Dạy học là phương tiện đế đánh thức và nhận ra khả
năng, năng lực tiềm ân của chính mỗi cá nhân, đánh thức trí tuệ của mỗi người.
Nó ứng dụng phương pháp giáo dục, một phương pháp nghiên cứu mối quan hệ
giữa dạy và học để đưa đến những rèn luyện về tinh thần, và làm chủ được các
mặt như: ngôn ngữ, tâm lý, tình cảm, tâm thần, cách ứng xử trong xã hội.

Dạy học là một hình thức giáo dục đặc biệt quan trọng và cần thiết cho sự
phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách học sinh. Quá trình dạy học nói riêng và
quá trình giáo dục nói chung luôn gồm các thành tố có liên hệ mang tính hệ
thống với nhau: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục,
phương tiện giáo dục, hình thức tổ chức và chỉ tiêu đánh giá.

Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinh
thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng
đã đạt được vào bên trong một con người. Dạy học là một khái niệm chỉ hoạt

hai nhân tố trung tâm của quá trình dạy học. Hai hoạt động này thống nhất với
nhau và phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học. Vì thế chúng ta chỉ có
thể tìm thấy bản chất của quá trình dạy học ở hai nhân tố này.

Dạy học là con đường cơ bản đế thực hiện mục đích giáo dục xã hội. Học


18
xảo, thái độ. Có thể nói hoạt động dạy học của giáo viên là toàn bộ hoạt động
của giáo viên và học sinh, do giáo viên hướng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm
vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, hình
thành những cơ sở của thế giới quan khoa học.

Hoạt động dạy là quá trình hoạt động sư phạm của giáo viên, qua đó
người thầy làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức và điều khiến hoạt động
nhận thức của học sinh.

Người thầy giáo với hoạt động dạy có chức năng tố chức, lãnh đạo điều
khiển hoạt động học tập của học sinh. Tuy nhiên mọi tác động của người dạy chỉ
là những tác động bên ngoài. Chất lượng và hiệu quả dạy học phụ thuộc vào
chính hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng của người học.

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối mọi hoạt trong nhà
trường. Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giúp học sinh lĩnh hội tri
thức, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo và hình thành và phát triển nhân cách học sinh.

Hoạt động học của học sinh
Hoạt động học tập là hoạt động chuyên hướng vào sự tái tạo lại tri thức ở
người học. Sự tái tạo ở đây hiểu theo nghĩa là phát hiện lại. Sự thuận lợi cho
người học ở đây, đó là con đường đi mà đê phát hiện lại đã được các nhà khoa

nhân loại thành học vấn của bản thân. Chính vì thế có thể nói rằng hoạt động
học của học sinh là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống kỹ năng kỹ
xảo, từ đó vận dụng vào thực tiễn đê hoàn thiện nhân cách. Hai hoạt động dạy và
học có mối quan hệ chặt chẽ nhau, bổ sung lẫn nhau, tồn tại và phát triển trong
một thể thống nhất, kết quả học tập của học sinh không tách rời kết quả giảng
dạy của giáo viên và ngược lại.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status