Nâng cao chất lượng quản lý văn bản tại UBND phường cát linh quận đống đa thành phố hà nội - Pdf 33

MỤC LỤC


LỜI CẢM ƠN
Kính thưa Ban Giám đốc, các thầy cô giáo trường Học viện Hành Chính,
các đồng chí trong Ủy ban nhân dân Phường Cát Linh - Quận Đống Đa - Tp Hà
Nội !
Sau một tháng thực tập và viết báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ủy ban
nhân dân Phường Cát Linh, đến nay báo cáo thực tập với đề tài “ Nâng cao
chất lượng quản lý văn bản tại UBND Phường Cát Linh Quận Đống Đa
Thành phố Hà Nội “ của em cơ bản đã được hoàn thành.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình tới Ban giám
đốc, các thầy cô giáo Học viện Hành Chính, các đồng chí cán bộ Ủy ban nhân
dân Phường Cát Linh, những người đã hết sức tạo điều kiện và giúp đỡ em rất
nhiều để em có thể hoàn thành được báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Và
đặc biệt, em xin cảm ơn PGS - TS Hoàng Văn Chức đáng kính, người đã
hướng dẫn em rất tận tình và đầy trách nhiệm trong suốt quá trình viết báo cáo
thực tập của em, em xin gửi tới thầy lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất của
mình.
Do thời gian tiếp cận thực tế tại địa phương cơ sở còn ít cùng với kinh
nghiệm thực tế của bản thân em chưa tích luỹ được nhiều nên chắc chắn báo
cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong sẽ
nhận được những lời chỉ dạy, những ý kiến đóng góp chân thành của các thầy
cô giáo và các đồng chí để báo cáo của em được hoàn thiện hơn và đạt kết quả
tốt.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà nội, ngày 17 tháng 09 năm 2010
Học viên


Hoàng Ngọc Long

nghĩa ở nước ta.
Nhận thức rõ tầm quan trọng nên Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ
trương chính sách, ban hành các văn bản pháp luật để đưa công tác này hoạt
động ngày càng hoàn thiện và hiệu quả. Trong những năm gần đây với Đề án
tổng thể Cải cách hành chính 2000 - 2010 đã được triển khai tạo ra những thay
đổi quan trọng trong hoạt động của bộ máy nhà nước theo hướng tích cực.
Thông qua thực tiễn cho thấy nếu thực hiện tốt công tác quản lý văn bản thì với
số lượng thông tin đầy đủ được phân loại, lưu giữ, bảo quản khoa học là nguồn
tư liệu quan trọng giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý đưa
ra các chủ trương, chính sách, quyết định quản lý chính xác kịp thời góp phần


tăng thêm hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước. Ngày nay đất
nước ta bước vào một thời kỳ mới hội nhập ngày càng sâu rộng vào khu vực và
thế giới do đó một yêu cầu khách quan đặt ra cần phải tăng cường đẩy nhanh
cải cách nền hành chính quốc gia và xây dựng một nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩa, đó cũng là lý do để nhà nước luôn quan tâm đến hoạt động quản lý
văn bản.
Với những kiến thức được các thầy cô giáo truyền đạt trong quá
trình học tập, em đã nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản lý
văn

bản

trong công tác sau này của bản thân, nên em chọn đề tài " Nâng cao chất
lượng quản lý văn bản tại UBND Phường Cát Linh Quận Đống Đa Thành
phố Hà Nội " làm đề tài để viết báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp của em là :
Công tác nâng cao chất lượng quản lý văn bản tại UBND Phường Cát Linh

Bộ máy hành chính của Phường gồm 1 Chủ tịch UBND phường và 2 phó
Chủ tịch phụ trách về Văn hóa xã hội và địa chính nhà đất. UBND phường chia
thành nhiều bộ phận như : tiếp dân, hành chính 1 cửa; lao động thương binh xã
hội, tư pháp, quân sự, địa chính, thanh tra xây dựng, dân số kế hoạch hóa gia
đình và trẻ em, kế toán, thủ quỹ. Phường bao gồm 7 ban ngành đoàn thể chính
gồm 4 tổ chức chính trị xã hội là : MTTQ, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp
Phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và 3 tổ chức xã hội là : Hội Thanh niên
xung phong, Hội Người cao tuổi , Hội Chữ Thập Đỏ .v.v...


Đảng bộ phường Cát Linh có 30 chi Bộ với tổng số 985 Đảng viên. Đây
là bộ phận nòng cốt lãnh đạo và thực hiện các kế hoạch chương trình công tác
của Phường.
Do có vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế nhất là dịch vụ thương mại,
sản xuất, chính quyền Phường đã tích cực phối hợp với các cơ quan chức năng
đầu tư xây dựng cải tạo hạ tầng điện, đường, nước sạch, vệ sinh môi trường,
làm tốt công tác bảo vệ an ninh, trật tự an toàn trên địa bàn đã tạo cho phường
một diện mạo văn minh, hiện đại đó là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế
địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân và cũng là cơ sở để đảm bảo cho
nguồn thu ngân sách của địa phương luôn tăng trưởng ổn định bình quân
18.5% năm.
III. Tổ chức bộ máy chính quyền phường Cát Linh
UBND phường là một đơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi trực tiếp triển
khai, thực hiện các chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức UBND Phường được thực hiện theo Luật tổ chức Hội
đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 4
Quốc hội khoá XI ngày 26/11/2003 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP về cán bộ,
công chức xã, phường, thị trấn. Quyết định số 196/2004/QĐ - UB của UBND
Thành phố Hà Nội ngày 29/12/2004 về chế độ, chính sách đối với cán bộ công
chức ở xã, phường, thị trấn.

Là người chịu trách nhiệm lãnh đạo điều hành toàn diện các mặt hoạt
động của UBND và hoạt động quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn Phường.
Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của các cơ quan
nhà nước cấp trên, nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND, UBND Phường.
Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động các tổ dân phố trên địa bàn
Phường.
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực nội chính, tài chính ngân sách, địa chính nhà đất, an ninh quốc phòng, công tác tổ chức cán bộ, xây dựng chính quyền,
chủ tịch hội đồng nghĩa vụ quân sự, hội đồng khen thưởng thi đua Phường.


Ký các văn bản pháp quy và các giấy tờ theo thẩm quyền được giao.
2. Phó chủ tịch phụ trách kinh tế đô thị:
Thay mặt chủ tịch UBND điều hành công việc và ký các văn bản thuộc
thẩm quyền theo sự phân công hoặc được chủ tịch uỷ quyền.
Trực tiếp quản lý chỉ đạo công tác quản lý đô thị, quản lý xây dựng và
trật tự xây dựng, vệ sinh môi trường trên địa bàn Phường.
Trưởng ban phòng chống bão lụt của Phường.
Xử lý các vấn đề liên quan đến giao thông công chính, cấp thoát nước,
vệ sinh môi trường, ký các văn bản về xây dựng đô thị, vệ sinh môi trường.
Tiếp nhận, giải quyết các đơn thư thuộc lĩnh vực mình phụ trách.
3. Phó chủ tịch phụ trách văn hoá - xã hội, y tế, giáo dục, thể thao:
Thay
mặt chủ tịch UBND điều hành công việc và ký các văn bản thuộc thẩm
quyền theo sự phân công hoặc được chủ tịch uỷ quyền .
Phụ trách và trực tiếp chỉ đạo công tác văn phòng, văn hoá - xã hội
(LĐTBXH, VHTT, TDTT, y tế giáo dục, dân số, gia đình và trẻ em ...)
Trưởng ban chỉ đạo của phường thuộc khối văn hoá - xã hội.
Xử lý các vấn đề liên quan đến BHXH, y tế, thú y, và các tổ chức đoàn
thể chính trị của Phường.
Ký các văn bản về công tác tư pháp - hộ tịch, thị thực hành chính thuộc

Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân Phường thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về đất đai, ao hồ. Lập sổ địa chính đối với chủ sử dụng đất hợp pháp,
lập sổ mục kê toàn bộ diện tích đất của phường. Giúp Uỷ ban nhân dân Phường
lập văn bản trình uỷ ban nhân dân cấp trên quyết định về, giao
đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, cấp giấy chứng
nhận quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân,
thực hiện quyết định đó. Tham gia công tác GPMB thực hiện các dự án trên địa
bàn, làm hồ sơ nguồn gốc đất khi có các hộ dân làm thủ thủ tục xin phép xây


dựng. Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới địa chính, bản đồ
chuyên ngành, sổ địa chính.
8. Cán bộ chuyên trách trật tự xây dựng
: Có nhiệm vụ, hướng dẫn, vận động các tổ chức và nhân dân trên địa
bàn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước và thành phố về quản
lý trật tự xây dựng. Kiểm tra, xử lý các công trình xây dựng vi phạm trên địa
bàn Phường. Tổng hợp tình hình xây dựng, giúp chủ tịch Phường xây dựng và
tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong công tác
trật tự xây dựng.
9. Cán bộ đô thị:
Tham mưu cho UBND Phường quản lý công tác xây dựng, giám sát về
kỹ thuật trong xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương, tham gia quản
lý, đề xuất các công trình đầu tư hạ tầng cơ sở trên địa bàn, quản lý các vấn đề
về đô thị, đường giao thông , đường ngõ, đèn điện của các khu vực dân cư, cây
xanh. Giám sát các công trình được đầu tư trên địa bàn Phường.
10. Cán bộ văn hoá thông tin:
Tham mưu giúp UBND trong công tác thông tin tuyên truyền các chủ
trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Quản lý công trình văn
hóa, các di tích lịch sử. Tổ chức, phát triển rộng rãi các phong trào văn hóa văn
nghệ, thể dục, thể thao trong quần chúng nhân dân, tổ chức cuộc vận động “


NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI
PHƯỜNG CÁT LINH QUẬN ĐỐNG ĐA TP HÀ NỘI
I. Văn bản Quản lý Nhà nước và quản lý văn bản
1. Văn bản quản lý nhà nước:
là các quyết định chính thống dưới luật, bằng văn viết về những vấn đề
hoạt động chấp hành của các cơ quan quản lý Nhà nước mang tính quyền lực
đơn phương làm nảy sinh hệ quả pháp lý.
Có hai loại văn bản là văn bản pháp quy và văn bản cá biệt, được ban
hành theo thẩm quyền, vị trí pháp lý của cơ quan Nhà nước và theo các hình
thức, quy chế được Nhà nước quy định về hình thức, thẩm quyền, đảm bảo tính
thống nhất, có phạm vi thời gian hiệu lực, ngôn ngữ chính xác.
Xã hội ngày càng phát triển thì văn bản càng đóng vai trò quan trọng
không thể tách rời với các hoạt động của con người. Mọi giao dịch giữa tổ
chức với tổ chức, tổ chức với cá nhân, cá nhân với cá nhân đều lấy văn bản làm
cơ sở để hoạt động. Mọi hoạt động từ chính trị, quân sự kinh tế, văn hoá xã hội
đều nhờ văn bản làm phương tiện thông tin. Như vậy văn bản không chỉ là sản
phẩm mà còn là phương tiện hoạt động của con người trong mối quan hệ với
cộng đồng xã hội. Trong thực tế văn bản có nhiều hình thức, nội dung khác
nhau tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội.
Trong hoạt động lãnh đạo quản lý thì văn bản có một vai trò cực kỳ quan
trọng để truyền đạt các quyết định quản lý hoặc thông tin cần thiết tới các đối
tượng quản lý. Phạm vi điều chỉnh của văn bản lớn hay nhỏ phụ thuộc vào
thẩm quyền của cấp ban hành văn bản đó, nó có thể được điều chỉnh tại một
đơn vị, một địa phương, một vùng, một quốc gia hoặc ngoài biên giới quốc gia
( Quốc tế ).
Văn bản có những chức năng đặc biệt đáp ứng được những đòi hỏi khắt
khe của hoạt động quản lý như :



lưu giữ dưới dạng bản điện tử hơn nữa công nghệ hiện đại cũng có những mặt
trái của nó như nạn tin tặc (hacker), vi rút, sự cố mạng vv... Do vậy, song song


với việc phân loại, lưu giữ văn bản bằng công nghệ mới thì phân loại, lưu giữ
bằng phương pháp thủ công cũng vẫn có ý nghĩa quan trọng, nhất là các loại
văn bản liên quan đến thẩm quyền hoặc dùng làm căn cứ.
Khi tổ chức lưu giữ văn bản tài liệu cần phải quan tâm đến điều kiện bảo
quản chúng, tuỳ theo yêu cầu quan trọng của từng loại văn bản mà quy định
cách bảo quản khác nhau. Các văn bản có giá trị sử dụng trong thời gian ngắn
thì tổ chức bảo quản đơn giản, các văn bản có giá trị dùng để sử dụng thường
xuyên, khai thác lâu dài thì phải thống kê, phân loại, lập hồ sơ theo dõi chi tiết,
chúng phải được bảo quản tốt để sử dụng lâu dài.
Trong thực tế thì hiệu quả sử dụng hệ thống văn bản đã được phân loại
lưu giữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng có hai yếu tố cơ bản đó là :
- Khả năng cung cấp văn bản cần tra cứu cho đối tượng có nhu cầu
nhanh hay chậm và chính xác đến mức nào.
- Lãnh đạo, cán bộ công chức, các đối tượng có nhu cầu, có nhận thức
được tầm
quan trọng các thông tin tra cứu trong các văn bản lưu trữ để sử dụng vào
việc thực hiện nhiệm vụ của mình hay không. Còn có nhiều trường hợp các
quyết định trước khi ban hành không được tra cứu đối chiếu với hệ thống văn
bản đã có, tạo ra hiện tượng song trùng, chồng chéo thậm chí còn mâu thuẫn
trái ngược, gây ra những tác hại khó có thể tính toán được.
Để làm tốt công tác này cần phải xác định rõ tính chất của một hệ thống
văn bản quản lý
- Các loại văn bản nào nằm trong hệ thống, mức độ quan trọng giữa
chúng.
- Tính chất mối liên hệ giữa các văn bản, giữa các nhóm văn bản trong
hệ thống.

tạo cơ sở vật chất tốt nhất cho công tác bảo quản nhất là các văn bản trong diện
lưu giữ lâu dài.


- Đẩy mạnh đầu tư để ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công
tác lưu giữ, tìm kiếm và xử lý thông tin, nhưng phải đảm bảo chế độ bảo mật
thông tin.
II. Quy chế quản lý văn bản.
Trong các cơ quan Nhà nước hàng ngày tiếp nhận, xử lý, ban hành nhiều
văn bản. Cơ quan có thẩm quyền càng cao thì khối lượng văn bản đến và ban
hành càng nhiều. Để việc quản lý văn bản trong cơ quan được thống nhất, tuân
theo một quy trình chặt chẽ từ các khâu tiếp nhận, phân loại, soạn thảo, trình
ký, ban hành, in, phát hành, nộp lưu trữ, yêu cầu chung đặt ra là phải kịp thời
chính xác, bảo mật và an toàn.
Muốn vậy mỗi cơ quan, căn cứ vào các văn bản pháp luật, quy định về
công tác văn bản của các cơ quan có thẩm quyền đã ban hành, căn cứ vào chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, căn cứ vào điều kiện thực tế về cơ sở vật
chất cũng như con người mà ban hành quy chế quản lý văn bản của cơ quan,
đơn vị mình. Quy chế đó phải được phổ biến tới từng cán bộ, nhân viên có liên
quan đến các khâu trong công tác văn bản, để họ nắm được và thực hiện cho
đúng và hết trách nhiệm.
Thông thường thì các cơ quan Nhà nước thực hiện các khâu sau trong
công tác quản lý văn bản.
- Quản lý văn bản đến.
- Quản lý văn bản đi.
- Quản lý hồ sơ tài liệu, sổ sách, giấy tờ dùng trong cơ quan và tài liệu
lưu trữ.
- Quản lý hồ sơ tài liệu mật.
- Quản lý con dấu.
1. Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến

Cán bộ văn thư của Phường hiểu được rõ loại nào được bóc bì và loại
nào không được bóc bì nên thường không bị mắc sai phạm trong khâu phân
loại để bóc bì, tuy nhiên nhiều khi cán bộ văn thư bóc bì vẫn còn rách công văn


để bên trong (khoảng 3%). Những công văn có dấu hoả tốc, khẩn thì thường
được xử lý nhanh để trình lên Chủ tịch kịp thời không làm chậm công việc mà
công văn đưa đến. Trên nguyên tắc là công văn bóc bì gửi Thủ trưởng cơ quan
nhưng không phải thư riêng, tuy nhiên thực tế cho thấy rằng tại UBND Phường
bất cứ một công văn nào đưa đến mà có đề: Kính gửi Chủ tịch UBND Phường
Cát Linh thì cán bộ văn thư thường không bóc bì công văn mà trình lên luôn
mặc dù có khi biết đó không phải là thư riêng.
- Đóng dấu đến vào công văn phải đóng dưới số và ký hiệu: việc đóng
dấu đến nhằm xác định công văn đó đã được đăng ký tại văn thư và giúp theo
dõi được công văn đến ngày nào, quá trình giải quyết công văn đó.
Việc đóng dấu đến cũng hết sức quan trọng vì nó giúp việc theo dõi công
văn đến ngày nào và giải quyết ra sao. Tuy nhiên, việc đóng dấu đến tại văn
phòng Uỷ ban diễn ra không thường xuyên, chỉ trừ những công văn mà ở ngoài
bì đề: Kính gửi UBND Phường Cát Linh thì mới đóng dấu đến còn những công
văn mà ở ngoài bì đề rõ chức danh cán bộ Phường thì cán bộ văn thư thường
không bóc bì và đóng dấu mà gửi trực tiếp cho người đó. Năm 2008, trong số
275 công văn đến thì có khoảng 245 công văn đến đề: Kính gửi UBND Phường
Cát Linh và có 30 công văn gửi đến đề tên trực tiếp cán bộ giải quyết.


Ví dụ: Kính gửi đồng chí Vũ Thị A - Cán bộ Tư pháp Phường Cát Linh.
Mẫu dấu đến của UBND Phường :
5cm
UBND PHƯỜNG CÁT LINH
CÔNG VĂN ĐẾN

....................................................................................................................................
..
....................................................................................................................................
..
....................................................................................................................................
..

- Sau khi đóng dấu đến, văn thư trình những công văn nhận được lên Thủ
trưởng để Thủ trưởng xem xét và ghi ý kiến phân phối công văn cho từng cán
bộ, từng bộ phận vào lề công văn.


Nhưng không phải công văn đến nào cũng được Chủ tịch Phường phê
duyệt bởi có nhiều công văn không qua Chủ tịch. Ví dụ như: công văn đề rõ
chức danh cán bộ trong Phường. Đây cũng là một điều mà UBND Phường Cát
Linh cần xem xét quy định lại cho cụ thể.
- Đăng ký công văn đến nhằm để nắm số lượng công văn, nội dung công
văn, công văn đó ở đâu và ai có nhiệm vụ giải quyết. Công văn đến ngày nào
thì đăng ký ngày đó không đăng ký trùng số. Sổ công văn đến phải có nội dung
cơ bản sau: Số đến, ngày đến, nơi gửi công văn, ngày tháng công văn, trích yếu
nội dung công văn, nơi nhận công văn, ký nhận công văn, lưu công văn và ghi
chú.
Thực trạng việc đăng ký công văn đến tại UBND Phường: mặc dù đã có
máy vi tính nhưng máy vi tính chỉ dùng để soạn thảo văn bản, máy tính đã cũ,
còn công văn đến thường được đăng ký vào sổ (vẫn mang tính thủ công). Đây
cũng là một điều khó khăn cho công tác quản lý văn bản. Đất nước ta đang
trong thời kỳ đổi mới đi lên phát triển khoa học kỹ thuật, theo cá nhân em nên
trang bị thêm một số máy tính nữa, không những dùng cho việc soạn thảo văn
bản mà còn có thể dùng cả vào việc đăng ký công văn và lưu trữ để phục vụ
cho công việc của cơ quan được đảm bảo.


nh


Nơi
chuyển

Chính
phủ

UBND
Thành phố

UBND
Quận

Các cơ
quan đơn vị khác

Năm

2006
2007
2008

11
10
13

39

công văn, khi bóc bì công văn cần phải cẩn thận hơn, công văn cần được xử lý
nhanh chóng và kịp thời.
2. Tổ chức quản lý và giải quyết công văn đi:


Ngoài việc quản lý công văn đến thì quy trình quản lý công văn đi cũng
phải được đảm bảo theo đúng nguyên tắc. Công văn đi là tất cả các văn bản
giấy tờ, tài liệu lấy danh nghĩa cơ quan gửi ra ngoài.
Tất cả công văn đi phải được thực hiện trên nguyên tắc là trình Chủ tịch
hoặc Phó chủ tịch Phường, rồi qua văn thư cơ quan vào sổ, đóng dấu và đăng
ký làm thủ tục gửi đi.
- Sau khi cán bộ chuyên môn soạn thảo trình thủ trưởng cơ quan duyệt
và ký rồi chuyển cho văn thư, văn thư kiểm tra xem công văn đã có ý kiến
duyệt thông qua thủ trưởng chưa (phải đúng chữ ký mẫu). Trong trường hợp
công văn chưa có chữ ký, ý kiến của người có trách nhiệm hoặc sai sót về thể
thức thì cán bộ văn thư có thể bổ sung những chỗ được phép hoặc đề nghị cán
bộ chuyên môn sửa lại.
Do hiểu rõ được công việc phải làm nên cán bộ văn thư của Phường làm
đúng và tốt khâu này. Việc soạn thảo văn bản để chuyển đi thì bộ phận nào gửi
thì bộ phận đó soạn sau đó đưa đánh máy nhưng do trình độ chuyên môn về
soạn thảo văn bản chưa cao nên khi đưa Chủ tịch duyệt vẫn còn bị sửa lại.
Chính vì điều này nên cán bộ văn thư khi xem để vào sổ và đóng dấu thường
không bao giờ phải chỉnh sửa lại về thể thức.
Cán bộ văn thư phải hoàn thiện văn bản ghi số, ngày tháng năm ban hành
văn bản và đóng dấu theo quy định là trùm lên 1/3 bên trái chữ ký, mực dấu
màu đỏ.
Việc quản lý con dấu cũng rất quan trọng. Theo Nghị định 58/2001/NĐCP ngày 24/8/2001 về quản lý và sử dụng con dấu:
Con dấu được sử dụng trong các cơ quan, các đơn vị kinh tế, các tổ chức
xã hội, các đơn vị vũ trang và một số chức danh khẳng định vị trí pháp lý của
các văn bản, thủ tục hành chính trong quan hệ giao dịch giữa các cơ quan, tổ

Người


Nơi
nhận

Số
lượng

Ghi
chú



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status