Bộ
BộGIÁO
GIÁODỤC
DỤCVÀ
VÀĐÀO
ĐÀOTẠO
TẠO
TRƯỜNGĐẠI
ĐẠIHỌC
HỌCVINH
VINH
TRƯỜNG
NGUYỄN
NGUYỄNNGỌC
NGỌCLAN
LAN
MỌT
MỘTSÓ
SÓGIẢI
GIẢIPHÁP
PHÁPXÂY
XÂYDựNG
DựNG
TRƯỜNG
TRƯỜNGTRUNG
TRUNG HỌC
HỌC co
cơSỞ
SỞĐẠT
2013
NGHẸ
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các giáo sư, tiến sĩ phòng
đào tạo sau đại học trường đại học Vinh, các thầy giáo, cô giáo đã quản lý,
giảng dạy, cung cấp tài liệu và hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Đặc biệt xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Văn Hùng,
thầy giáo đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện
đề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn Huyện Úy-UBND Huyện Lang Chánh, phòng
GD&ĐT Huyện Lang Chánh, lãnh đạo các xã, thị trấn, trường THCS Quang
Hiến, cán bộ quản lí các nhà trường THCS trên địa bàn huyện, gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu,
song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được
những ý kiến góp ý từ phía Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh và những ý
kiến đóng góp của bạn bè, đồng nghiệp, cũng như bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn.
Nghệ An, tháng 10 năm 2013
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................4
* Kết luận chương II.....................................................................................58
Chương 3: Một số giải pháp xây dụng trường THCS đạt CQG tại huyện
Lang Chánh......................................................................................................61
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp.................................................................61
3.1.1........................................................................................................... Mục tiêu
................................................................................................................61
BDTX
Bồi dưỡng thường xuyên
DANH
MỤC CÁC KÍ HIỆU VIÉT TẮT TRONG LUẬN VĂN Thực tiễn
3.1.3..........................................................................................................
................................................................................................................61
Tính khả thi
3.1.4.
61
3.2. Một sổ giải pháp xây dụng trường THCS đạt chuắn quốc gia ở huyện
Lang Chánh.............................................................................................62
Tă
3.2.1.
ng cường công tác tuyên truyền
Nhân viên hành chính
76
DANH MỤC BẢNG
[...]
Trích dẫn tài liêu tham khảo số....., số trang.....
Bảng 9
Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 2
Trang 47
Bảng 13
Chất lượng hai mặt GD của 12 trường THCS năm học Trang 49
2012-2013
Bảng 15
Thống kê số lượng công trình xây dựng các trường Trang 52
THCS huyện Lang Chánh
Bảng 18
Biểu mẫu Ke hoạch tự kiểm tra công tác xây dựng Trang 70
ta, đang từng bước được thể chế hóa một cách thấu đáo, đồng bộ và kịp thời
trong cuộc sống. GD&ĐT đã và đang đứng trước những cơ hội phát triến mới,
đồng thời cũng phải đối đầu với nhiều thách thức mới. Đế phát triển nền GD
Việt Nam đáp ứng với những yêu cầu mới trong xu thế hội nhập Quốc tế sâu
rộng, dự thảo Chiến lược phát triển GD 2009-2020 đã đưa ra giải pháp thứ 7
2
việc xây dựng chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hình
trirờng, nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất cơ bản thực hiện đổi mới quá trình
dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm,
phòng bộ môn và trang thiết bị dạy học ở các cấp học...” [6]
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp trung học cơ sở (THCS) có vị trí hết
sức quan trọng, nó được xem là chiếc bản lề trong việc củng cố, hoàn chỉnh và
phát huy kết quả giáo dục tiểu học (GDTH) một cách vững chắc, định hướng
phân luồng chuấn bị cho học sinh (HS) học nghề hoặc học phổ thông ở cấp cao
hơn. Đe đáp ứng yêu cầu đó cần phải có hệ thống các nhà trường tương xứng
với yêu cầu nhiệm vụ mới. Các trường THCS phải có những tiêu chuấn cần thiết
để đảm bảo chất lượng, hiệu quả GD theo yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội (KTXH) của đất nước và đưa GD Việt Nam hội nhập với các nước trong khu vực và
trên thế giới. Thực hiện mục tiêu giáo dục trung học (GDTrH), Bộ GD&ĐT đã
ban hành các Quy chế công nhận trường THCS, trường trung học phố thông
(THPT) và trường phố thông có nhiều cấp học đạt chuấn quốc gia (CQG).
Như vậy, xây dựng trường THCS đạt CQG là quá trình xuất phát từ thực tế
của vấn đề thực hiện chu ân hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội
nhập quốc tể đã được Bộ GD&ĐT chỉ đạo cụ thể.
Lang Chánh là một huyện miền núi vùng cao của tỉnh Thanh Hóa, có điều
kiện kinh tế xã hội khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, giao thông đi lại khó
khăn, nhu cầu học tập chưa thực sự đến với người dân. Những năm gần đây,
dưới ánh sáng của đường lối đối mới, đặc biệt là sự vận dụng đúng đắn và sáng
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu ở trên, việc nghiên cứu giải
pháp xây dựng trường CQG nói chung, trường THCS nói riêng ở huyện Lang
Chánh có một ý nghĩa quan trọng và cần thiết. Bởi lẽ muốn sự nghiệp GD&ĐT
phát triển, muốn chất lượng GD&ĐT ngày càng được nâng lên, đáp ứng được
với yêu cầu đổi mói giáo dục phổ thông hiện nay có nhiều yếu tố, một trong
4
mục tiêu xây dựng trường CQG. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp
xây dựng trưòng THCS đạt chuấn quốc gia ở huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh
Hóa” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên CÚ11.
Đề xuất một số giải pháp xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia nhằm
nâng cao vị trí, chất lượng các mặt hoạt động của giáo dục THCS trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
3. Khách the và đối tượng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Vấn đề xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia.
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
Một số giải pháp xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia tại huyện
Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu chúng ta xây dựng được một số giải pháp đúng đắn, phù hợp với điều
kiện hoàn cảnh cụ thể tại huyện Lang Chánh thì sẽ đẩy nhanh được tiến độ xây
dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Phỏng vấn trực tiếp.
6.2.4.
Tham khảo ý kiến chuyên gia.
6.2.5.
Dùng phương pháp tống kết kinh nghiệm của các trường nghiên
cứu.
6.2.6.
Nghiên cứu các sản phám hoạt động.
6.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu.
7. Dóng góp của luận văn.
7.1. Hệ thống hoá cơ sở lí luận về xây dựng trường chuẩn Quốc Gia cấp
THCS.
ố
Chương 1.
CO SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DựNG TRƯÒNG THCS
ĐẠT CHUẨN QUÓC GIA
1.1.
Như vậy việc xây dựng CQG cho các nhà trường ở Việt Nam trong đó có
CQG của trường THCS là một xu thế tất yếu trong giai đoạn hội nhập khu vực
và quốc tế hiện nay.
1.1.1.2.
Giáo dục Singapore
Singapore là một quốc gia được coi là phát triển hàng đầu châu Á và trong
khối ASEAN. Hệ thống giáo dục của đất nước này được cấu tạo như sau:
a. Mau giáo
Giáo dục mẫu giáo được cung cấp bởi các trung tâm nhà trẻ hoặc các trung
tâm chăm sóc trẻ em bao gồm các chương trình 3 năm cho trẻ em tuổi từ 3 đến 6
tuổi. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép, các nhà trẻ tại Singapore được
hoạt động bởi các tố chức cộng đồng, các tổ chức tôn giáo, các tổ chức kinh tế
xã hội. Các trung tâm sức khỏe trẻ em được đăng kí bởi Bộ Phát triển cộng đồng
và Thể thao.
Hầu hết các nhà trẻ hoạt động 2 buối một ngày, mỗi buối từ 2,5 đến 4 giờ,
5 ngày một tuần. Chương trình nói chung bao gồm các chương trình tiếng Anh
và một ngôn ngữ thứ hai, ngoại trừ những trường quốc tế và hệ thống giáo dục
nước ngoài, nơi có những chương trình cho trẻ em nước ngoài định cư tại
Singapore.
Thời gian đăng kí vào các trung tâm chăm sóc trẻ em và nhà trẻ là khác
nhau và tùy thuộc từng nơi. Hầu hết ở các trung tâm chăm sóc trẻ em nhận các
em quanh năm tùy thuộc vào việc còn chỗ không.
b. Trường tiểu học
8
Với mục đích là chuẩn khoa học cho mọi HS, các chuân này được áp dụng
cho mọi học sinh không phân biệt độ tuổi, giới tính, nền văn hoá hay dân tộc;
các em thiệt thòi, có nguyện vọng hay sự hứng thú và có động cơ trong khoa
học. Những học sinh khác nhau sẽ đạt được những hiếu biết theo các cách khác
nhau và kiến thức mà chúng nắm bắt được phụ thuộc vào sự quan tâm, năng lực
và bối cảnh. Mọi học sinh có thể phát triên tri thức và kĩ năng theo các chuẩn,
thậm chí một số em còn đạt cao hơn cả các chuân đã đặt ra.
Bằng việc nhấn mạnh đến tri thức và sự công bằng, các chuẩn còn đề cao
nhu cầu cung cấp cơ hội cho học sinh học tập khoa học. Các em sẽ đạt thành
tích học tập cao nếu được học GV có trình độ, đủ số giờ học trên lớp, tài liệu
học tập phong phú, đủ diện tích phòng học và các nguồn lực xung quanh nhà
trường. Trách nhiệm cung cấp những hỗ trợ nói trên đặt trên vai những người có
hên quan đến hệ thống giáo dục khoa học.
Việc thực hiện các chuẩn sẽ đặt ra những thay đối chính trong GD khoa
học của Hoa kì. Các chuẩn sẽ dựa vào giả thuyết “Khoa học là một quá trình
động”. Học tập khoa học là “học sinh thực sự làm được” chứ không phải “khoa
học được làm đế cho học sinh”. Nắm bắt các hoạt động là cần thiết nhưng chưa
đủ, HS cần ghi nhớ hay cóp được kinh nghiệm thực tiễn.
Chuân cũng cho rằng “Khoa học là một quá trình”, trong đó HS được học
những kĩ năng như quan sát, tham gia và thử thí nghiệm. Đẻ khám phá những
10
chức và trình bày theo nhiều trọng tâm và tiến triển khác nhau ở những chương
trình khác nhau.
Các chuẩn này đưa ra các tiêu chí mà con người tại địa phương, Tỉnh,
Trung ương đánh giá các hoạt động đặc thù, phục vụ cho xoá mù khoa học trong
xã hội. Chúng ta mang đến sự hợp tác, tính kiên định và sự liên kết để nâng cao
GD khoa học, họ sẽ được hỗ trợ bởi chính sách và các quy định thông qua hệ
Theo bản tin của Đại sứ quán Trung Quốc tháng 6 năm 2004 được biết ở
Trung Quốc có công trình “xây dựng tiêu chuấn hoá điều kiện mở trường loại
trung học và tiểu học”.
Bắc Kinh đã lập kế hoạch cơ bản thực hiện hiện đại hoá GD vào năm 2010.
Thành phố Bắc kinh đề ra mục tiêu cải cách và phát triển ngành GD thủ đô: Đến
năm 2010 sẽ đi đầu toàn quốc về cơ bản thực hiện hiện đại hoá GD. Tiêu chí đẻ
đi đầu toàn quốc về cơ bản thực hiện hiện đại hoá GD là: Chất lượng GD ở các
cấp, các loại hình, đặc biệt là GD cơ sở được nâng cao rõ rệt, thu hẹp khoảng
cách giáo dục giữa thành thị và nông thôn: GD dạy nghề càng được mở mang;
nâng cao thêm một bước trình độ GD đại học, cao đăng; bước đầu hình thành
thành phố theo mô hình học tập; năng lực phục vụ học tập, năng lực phục vụ
nhân tài, năng lực cống hiến trí tuệ và năng lực cạnh tranh quốc tế của GD đối
với công cuộc xây dựng hiện đại hoá thủ đô được tăng cường rõ rệt; bước đầu
xây dựng thê chế hệ thống GD hiện đại thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế
thị trường xã hội chủ nghĩa và kinh tế xã hội.
Thành phố Bắc Kinh ra mục tiêu phát triẻn của ngành, mục tiêu điều
chỉnh
bố cục kết cấu các trường, mục tiêu xây dựng điều kiện mở trường, mục tiêu xây
12
1.1.2.
Quan điểm của Đảng và nhà nước về xây dụng trường CQG
1.1.2.1.
Quan diêm và định hướng của Đảng và nhà nước trong việc
xây
Chiến lược phát triển GD 2001-2010 của Chính phủ: Hoàn thiện cơ cấu
hệ
thống giáo dục quốc dân (GDQD) theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa;
phát
triển mạng lưới trường phổ thông rộng khắp trên toàn quốc. Xây dựng
trên
mỗi
địa bàn xã, phường hoặc ở nơi thưa dân thì cụm xã, phường xây dựng ít
nhất
một trường Tiểu học (TH) và một trường THCS đạt CQG, nâng tỷ lệ các
trường
được xây dựng theo CQG lên tới 50% vào năm 2010” [9, 39]
-
Dự thảo Chiến lược phát triển GD 2009-2020 đưa ra giải pháp thứ 7
nhằm
tăng
cường đầu tư csvc kỹ7 thuật cho GD: “Hoàn thành việc xây dựng chuẩn
quốc
gia về cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hình trường, nhằm đảm
bảo
các
điều kiện vật chất cơ bản thực hiện đổi mới quá trình dạy học. Trong đó,
đó có quy hoạch đất và huy động các nguồn lực của địa phương đầu tư cho
trường học. Mỗi cơ sở GD&ĐT cần có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tập trung xây
15
Trong bài viết: “Một số vấn đề đê rút ra từ công tác xây dựng trường đạt
CQG bậc trung học”, tác giả Lưu Đức Hạnh (2006) đã tập trung đánh giá một số
điểm căn bản rút ra từ đánh giá trong công tác xây dựng trường TrH đạt CQG và
nêu lên một số định hướng và nội dung hoạt động cơ bản trong công tác xây
dựng trường TrH đã đạt chuẩn Quốc gia và các trường TrH chưa đạt chuẩn
Quốc gia theo 5 tiêu chuấn của trường TrH đạt CQG [18].
Cũng đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường CQG ở
tất cả các cấp học. Các tác giả cũng đã nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp
trên cơ sở phân tích thực trạng nơi công tác của địa phương mình.
Như vậy, việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia đã được các địa
phương, các nhà trường quan tâm. Các nghiên cứu đi trước đã tập trung khảo sát
thực trạng và đề xuất một số giải pháp đê xây dựng trường TrH đạt CQG. Tuy
nhiên các giải pháp chưa đề cập một cách đầy đủ để xây dựng hệ thống lý luận
1.2.
Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.
Khái niệm “chuẩn”
+ Theo từ điến Tiếng Việt (2000): Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ đê
đối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng. Hay nói cách khác: chuẩn là những
Luật GD năm 2005 cũng quy định rõ mục tiêu, yêu cầu về nội dung
phương pháp của GDPT: GDTH, GDTHCS, GDTHPT đồng thời cũng quy định
các cơ sở GDPT là các trường TH, THCS THPT, trường phố thông có nhiều cấp
học, trung tâm GD tổng hợp hướng nghiệp với các văn bằng tốt nghiệp TH,
THCS, THPT khi học hết chương trình được xét công nhận tốt nghiệp hoặc đủ
điều kiện để dự thi và đạt kết quả trong kì thi.
Như vậy THCS là một cấp học độc lập vói một hệ thống trường riêng rẽ có
nội dung phương pháp đào tạo xác định riêng trong mục tiêu, nội dung, phương
17
tục học lên THPT hoặc các trường THCN, số còn lại bước vào cuộc sống lao
động, vào các ngành nghề trong xã hội.
b. Mục tiêu của GDTHCS
Điều 27 của luật GD năm 2005 ghi rõ: “Mục tiêu của Giáo dục phố thông
là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các
kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tư
cách trách nhiệm công dân, chuấn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [22].
Mục tiêu của Giáo dục THCS là: “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh
củng
cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học có trình độ học vấn phổ
thông
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học
THPT,
THCN, Trung học nghề, hoặc đi vào cuộc sống lao động” [22].
Do đó, THCS là điểm tựa của giáo dục phổ thông, là cơ sở của bậc Trung
học, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
của Nhà nước.
- Tố chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
19
- Tính phổ cập: THCS là mắt xích quan trọng trong GDPT nối TH với
THPT và cùng với TH hình thành nền GD cơ sở cho mỗi người. Nó trang bị cho
mỗi người một học vấn cơ bản đáp ứng cho lao động mọi ngành nghề của đất
nước. Những kiến thức này mang tính phố cập, tạo nền tảng bước đầu cho con
người mà xã hội đòi hỏi ở mỗi thành viên của mình nhằm góp phần cho sự phát
triển kinh tế đất nước.
- Tính bình đắng về cơ hội: Trong các định hướng vào đời đê lập thân, lập
nghiệp, từ nền tảng học vấn cơ bản của cấp THCS, người học mói tạo được sự
bình đẳng thực sự như nhau, mới đủ khả năng thực hiện quyền lựa chọn con
đường phát triển, quyền chờ đợi và tạo điều kiện đế cơ may phát triển đến với
mình cũng như mới có khả năng phát hiện được những năng lực phát triển đặc
biệt thích ứng của mỗi người.
- Tính cơ sở: Bậc học THCS mang tính quyết định cho sự chuẩn bị vươn
gần hay xa trong tương lai của sự phát triển cá nhân theo những yêu cầu phát
triển chuyên biệt ở THPT. THCS mang tính chuấn bị cho sự phân hoá nhưng
chưa phân hoá thực sự mà chỉ xác định xu hướng, dự hướng cho các ngã văn
hoá sẽ tới.
- Tính thống nhất mà đa dạng: THCS là một bộ phận của hệ thống GDPT