Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG DẠI HỌC VINH
CHU MINH
MENIILỢI
LỢĩ
MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
THEO
TIÊU
CHUẨN
KỸ NĂNG
NGHÈ
Ỏ TRUỜNG
THEO
TIÊU
CHUẮN
KỸ NĂNG
NGHẺ
Ở TRƯỜNG
TRỦNG
TRUNG
NGHÈ
KINH
KỸ THUẬT
NGHỆ
CẤPCẤP
NGHÈ
KINH
TÉ -TÉ
KỸ- THUẬT
Ký túc xá
Văn hóa cơ bản
NV
BQL
vc
HCS
HPT
HCN
BND
NH - HĐH
B&XH
vc - KT
Cán bộ
Giáo viên
LỜI CẢM ƠN
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Học sinh Bản luận văn này là kết quả của quá trình lao động học tập và nghiên
cứu
khoa
học của tác giả tại trường Đại học Vinh và quá trình công tác tại
- Hiện
đạihoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành
hóa quản lý giáo dục.
Thương binh và Xã hội
Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, lãnh đạo các phòng, khoa, các
Cơ sở vật chất- kỹ thuật
thầy, cô giáo và các em học sinh trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật
Bắc Nghệ An, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, đóng góp ý
kiến, cung cấp tài liệu, số liệu và tạo điều kiện về mọi mặt để tác giả hoàn
thành khoá luận này.
Do thời gian nghiên cứu chưa nhiều, mặc dù bản thân đã có nhiều cố
gắng song không tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung trình bày
luận văn. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của
các nhà nghiên cứu khoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Vinh, tháng 9 năm 2013
tác giả
CHƯ MINH LỢI
MỤC LỤC
Mở ĐẰƯ............................................................................................................1
1. LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI..............................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu........................................................................4
3. KHÁCH THÊ VÀ ĐỔI TƯỢNG NGHIÊN cứu.......................................4
3.1. Khách thể nghiên cứu..........................................................................4
3.2. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................4
4. NỘI DƯNG NGHIÊN cứu........................................................................5
5. PHẠM VI NGHIÊN cứu............................................................................5
1.2.3. Quản lí đào tạo...................................................................................nghề
16
1.2.3.1.................................................................... Khái niệm quản lí đào tạo nghề
16
1.2.3.2................................................... Những đặc điểm của quản lí đào tạo nghề
16
1.2.3.3..................................................................................................................... Nộ
i dung quản lí đào tạo nghề......................................................................17
1.2.3.4..............Tổ chức, bộ máy, cơ cấu quản lí đào tạo nghề trong nhà trường
17
1.2.3.5..................................................................................................................... Nh
ững nhân tố tác động đến quản lí đào tạo nghề trong trường dạy nghề...17
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÍ LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN KỸ NẪNG NGHÈ...23
1.3.1........................................................................................................................ Tiê
u chuẩn kỹ năng nghề trong đào tạo nghề...............................................23
1.4.2.7. Quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập và cấp bằng
33
KÉT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................33
Chương 2..........................................................................................................35
2.2.1.3. Phương pháp và kĩ thuật tiến hành................................................48
2.2.2........................................................................................................................ Kết
quả khảo sát..............................................................................................48
2.2.2.1..................................................................................................................... Th
ực trạng quản lí hoạt động đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề...........48
2.2.2.2..................................................................................................................... Th
ực trạng kiểm định chất lượng đào tạo.....................................................59
2.2.3. Đánh giá chung..................................................................................59
2.2.3.1................................................................................................ Những ưu điểm
59
2.2.3.2..................................................................................................................... Nh
ững hạn chế..............................................................................................60
2.2.3.3..................................................................................................................... Ng
uyên nhân hạn chế....................................................................................61
KÉT LUẬN CHƯƠNG 2.................................................................................61
Chương 3..........................................................................................................63
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP
NGHÈ KT- KT BẮC NGHỆ AN.....................................................................63
3.1. NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP.........................63
3.1.1............................................................................................................ Tín
3.2....................................................................................................................
i dung và cách tiến hành.........................................................71
3.2.2.3.................................................................................................. Đi
ều kiện thực hiện....................................................................73
3.2.3.
Giải pháp 3: Áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề vào quản lí
3.3.2.2.................................................................................................. về
tinh khả thi của các giải pháp.................................................84
3.3.2.3.................................................................................................. về
tính mới mẻ của các giải pháp................................................85
KÉT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................86
KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ..........................................................................87
1. KÉT LUẬN...............................................................................................87
2. KIẾN NGHỊ..............................................................................................88
DANH MỤC CAC BANG
Bảng 2.1. Qui mô và nghề đào tạo hệ................................................sơ
cấp
37
Bảng 2.2. Qui mô và nghề đào tạo hệ............................................trung
sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực
chất lượng cao trở thành yếu tố cơ bản bảo đảm sự thành công của sự nghiệp
Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá, đảm bảo cho sự tăng t r ư ở n g kinh tế và
phát triển bền vững của nước ta.
Nghị quyết Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương - Khóa VIII Đảng CSVN xác định nhiệm vụ: “...Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu
sớm có một số trường học đạt tiêu chuấn quốc tế trên cơ sở xây dựng đội ngũ
giáo viên mạnh, tiêu chuẩn hóa và hiện đại hóa các điều kiện dạy và học.”
Nghị quyết Trung ương 2 - Khóa VIII của Đảng CSVN cũng đã đề ra
những giải pháp chủ yếu quan trọng nhất, có tính khả thi cao, để phát triển
giáo dục: “... Tiếp tục đối mới nội dung, phương pháp giáo dục, tăng cường
csvc - KT các trường học. Từng bước áp dụng các phương pháp giáo dục
tiên tiến và sử dụng phương tiện hiện đại. Tăng cường csvc - KT là một
yếu tố quan trọng đê nâng cao chất lượng giáo dục”.
Trong báo cáo của BCHTW Đảng khóa IX về phương hướng nhiệm
vụ
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 tại đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ X của đảng đã xác định: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cấp chất
lượng dạy và học, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học,
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, và tăng cường cơ sở vật chất của nhà
2
trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh
viên”.
Nguyên tổng Bí thư Đảng CSVN Nông Đức Mạnh, trong phát biêu tại
Bộ GD&ĐT ngày 26/04/2002 đã nêu: “Để giáo dục có chất lượng và có chất
lượng cao, phải bảo đảm đồng bộ các điều kiện về chương trình sách giáo
khoa, giáo trình; về giáo viên; về csvc — KT, trường lớp, thiết bị, thư viện,
phòng thí nghiệm.”
định trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước ta, từ Đại hội Đảng CSVN
lần thứ IX.
Nguyên nhân dẫn đến chất l ư ợ n g đào tạo nghề còn yếu trong thời
gian vừa qua là do các yếu tố đầu vào và các điều kiện đảm bảo trong quá
trình đào tạo như: cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị thực hành, thực
tập thiếu thốn, không đáp ứng được nhu cầu dạy và học; một số chương
trình, tài liệu giảng dạy cho một số nghề đang sử dụng trong các cơ sở dạy
nghề lạc hậu chưa kịp thời đổi mới; đội ngũ giáo viên thiếu về số lượng,
yếu về trình độ tay nghề, một số giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn...
Trong quản lý chất lượng, các cơ sở dạy nghề chưa có chuẩn mực để
vừa ràng buộc, vừa thúc đẩy các tổ chức, cá nhân phát huy khả năng tư duy
và
hành động sáng tạo và tìmg bước góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong
những điều kiện hiện có của nhà trường, bằng những thước đo cụ thế, khách
quan. Chất lượng tốt hay kém không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là
kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau.
Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn
tất cả các khâu của quá trình đào tạo.
Quản lí hoạt động đào tạo theo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề sẽ giúp
các bộ phận trong nhà trường chủ động trong việc sử dụng nguồn tài chính,
lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, đầu tư
trang thiết bị, cơ sở vật chất có hiệu quả và linh động trong việc điều
chỉnh, bổ sung chương trình, giáo trình đào tạo nghề, đối mới phương pháp
4
giảng dạy đồng thời khuyến khích mọi cá nhân, đon vị trong nhà trưòng phát
huy tính chủ động, sáng tạo và giúp học sinh có động cơ học tập trong sáng
để hướng tới công tác quản lí đào tạo nghề của nhà trường có chất lượng và
4. NỘI DUNG NGHIÊN cứu
4.1. Xác định cơ sở lí luận của quản lí hoạt động đào tạo nghề theo
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề hệ trung cấp.
4.2. Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động đào tạo ở trường Trung
cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An.
4.3. Đề xuất một số giải pháp quản lí hoạt động đào tạo theo Tiêu
chuẩn
kĩ
năng nghề hệ trung cấp ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc
Nghệ An.
4.4. Tổ chức thăm dò một số giải pháp quản lí hoạt động đào tạo đã đề
xuất.
5. PHẠM VI NGHIÊN cứu
Đề tài chỉ tập trung vào một số giải pháp quản lí hoạt động đào tạo đối
với các nghề. “Sửa chữa ôtô, Điện dân dụng” trong trường Trung cấp nghề
Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
-
Phương pháp phân tích lịch sử-logic đế tổng quan, chọn lọc các
Trong quản lý chất lượng, Nhà trường sẽ có những chuẩn mực đê vừa
ràng buộc, vừa thúc đẩy các tổ chức, cá nhân phát huy khả năng tư duy và
hành động sáng tạo và từng bước góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong
những điều kiện có của Nhà trường, bằng những thước đo cụ thế, khách quan.
- Thục tiễn:
Quản lý hoạt động đào tạo theo Tiêu chuân kỹ năng nghề sẽ giúp các
bộ
phận trong Nhà trường chủ động trong việc sử dụng nguồn tài chính, lập kế
CÁC CHUẨN
ĐIÉM TÓI
ĐA
Triết lý
25
Tổ chức và quản lý
45
GHI
CHÚ
987
Chương trình giáo dục và đào tạo
tác quản lý tài chính và cơ sở vật chất — kỹ
Xưởng thực hành, thuật
TB và vật liệu
60sử NGHIÊN cứu
1.1. TỔNG QUAN LỊCH
Dịch vụ người học
35 bảo hoạt động đào tạo của nhà trường: Tổ
Các điều
kiện cơ
sở ởđếnước
đảm
1.1.1.
Nghiên
cửu
ngoài
Tông
500
9.
CẤU
TRÚC
LUẬN
VĂN
chức vàTiêu
quảnchuẩn
lý; Đội
cánnghề
bộ quản
- giáo
viên;
viên
số quốc
đã chiếm
xây dựng
được tổng
tiêu
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham
khảo...
luận
văn
gồm có 3
CHÚ
điếm
ĐÁNH
chuẩnchung.
kỹ năng nghề từ khá lâu
như Thái Lan, Indonesia, Malaysia,
chương:
I Country
Assurance
in Higher
Educcation,
Philippines.
Những Report
nghiên on
cứu Quality
vềGIÁ
tiêu chuẩn
kỹ năng
nghề luôn
gắn liền
triển khai
mạnh.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo theo Tiêu
Chương trình đào tạo
20%
căn bản đã hình thành những lí thuyết về chuẩn, quản lí dựa vào chuẩn, các
chuán kỹ năng nghề ở trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ
Cơ sở vật chất và trang thiết
bị kiêm định đào tạo nghề20%
mô hình
cùng những kĩ thuật và công cụ phong phú.
An.
Hệ thống quản lý
15%
Tất cả những vấn đề như vậy đều
trực tiếp thuộc hệ thống quản lí chất lượng
- Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào
Kiểm tra - Đánh giá
10%
giáo dục.
tạo nghề theo Tiêu chuân kỹ năng nghề ở trường Trung cấp nghề Kinh tế Tổng
100% for the VTE Institution. ADB/ILO + Evaluation Rating criteria
Bangkok 1997, đưa ra 9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở giáo dục - đào
tạo:
10
- Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục của Nguyễn Thị Minh Phương
hànhbịnghề
trên cơ
điềutạo
kiện
đảm lao
bảo động
về cỏ có
sở vật
chất vàkỹtrang
cho công
tác sở
vững
thuyết.
đó vấn
đề luyện tập kỹ năng là những hoạt động cốt
đào tạo nắm
chiếm
20%lýtống
điểmDo
đánh
giá chung.
lõi trong quá trình đào tạo. Sức mạnh của hệ thống giáo dục nghề nghiệp
và chất1.1.2.
lượng đào
tạo cao
đảmnước
bảo hoạt động có hiệu quả của thị trường
Nghiên
cứulàởsự
trong
người này sang người khác đế người đó trở thành người có năng lực của
một nghề theo những tiêu chuấn nhất định.
- Cả dạy nghề và đào tạo nghề đều là những hình thái cụ thể và bộ
phận của giáo dục nghề nghiệp.
12
1.2.1.3. Khái niệm hệ Trung cấp nghề
Hệ Trung cấp nghề một trong những chế độ tổ chức đào tạo nghề
tương ứng với trình độ nhất định trong khung chuân nghề nghiệp của chuyên
môn hay nghề nào đó, cao hơn Sơ cấp nghề và thấp hơn Cao đắng nghề, với
yêu cầu học vấn và năng lực chủ yếu là thực hành nghề.
1.
2.2. Quản lí trường học và quản lí đào tạo
1.2.2.1. Khái niệm và các chức năng quản lí
chung
* Khái niệm quản lí
Xung quanh khái niệm “Quản lí” các tác giả xuất phát từ nhiều góc
độ tiếp cận khác nhau, đưa ra nhiều ý kiến khác nhau. Tuy nhiên, những ý
kiến đa dạng đó đều có một nét chung là tất cả đều nhằm mô tả, giải thích
về bản chất, về lí luận và các cơ sở cho hoạt động quản lí.
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, “Quản lý là một quá trình định
hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến
hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc
chủ thể. Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thê phải thực hành việc tác động.
- Quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý.
- Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều
có mối liên hệ ngược.
- Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi.
Hoạt động và các quan hệ quản lí chính là đối tượng của khoa học
quản lí. Quản lý ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn
hẳn so với việc làm của từng cá nhân riêng rẽ của một nhóm người khi họ
tiến hành các công việc có mục tiêu chung gần gũi với nhau. Nói một cách
khác, thực chất của quản lý là quản lý con người trong tổ chức, thông qua đó
sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổ chức. Ngày nay
công tác quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội
là vốn - nguồn lực lao động - khoa học kỹ thuật công nghệ - tài nguyên và
quản lý. Trong đó quản lý có vai trò quyết định sự thành bại của công việc.
14
1.2.2.2. Khái niệm và nội dung quản lí trường học.
* Khái niệm quản lí trường học
Nhiều người giải thích quản lí nhà trường (quản lí trường học) là
quản lí giáo dục ở cấp vi mô, tức là thực hiện toàn bộ những nhiệm vụ quản
lí giáo dục tại cơ sở giáo dục, trong phạm vi cơ sở giáo dục (Trần Kiểm,
Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Văn Lê, Bùi Văn Quân...). Trần Kiểm cho
rằng đó là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên,
- Quản lí tài chính và đầu tư, tức là quản lí các nguồn tài chính và
kinh phí từ ngân sách và ngoài ngân sách mà trường huy động được, theo
các chế độ kế toán, kiểm toán, thuế, kinh doanh, sản xuất và dịch vụ.
- Quản lí đào tạo, tức là quản lí chuyên môn, bao gồm quản lí chương
trình đào tạo, các hoạt động dạy và học, các phương tiện và học liệu... Đây
là nội dung quản lí có ý nghĩa trọng tâm.
- Quản lí nhân sự, tức là quản lí đội ngũ lao động của trường gồm
giáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên, học sinh. Tại trường công lập chúng ta
thường gợi nhiệm vụ này là công tác cán bộ, n h ư n g thực chất quản lí
nhân sự có phạm vi phong phú hơn công tác cán bộ.
- Quản lí hạ tầng vật chất-kĩ thuật gồm đất đai, công trình xây dựng,
thiết bị năng lượng, nước, y tế, nhà xưởng, thiết bị, máy móc, các công trình
ngầm...
1.2.2.3. Khái niệm và nội dung quản lí đào tạo
* Khái niệm quản lí đào tạo
Quản lí đào tạo là quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có
tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thế có, dựa trên các thông tin
về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triên được mục tiêu đã định.
* Nội dung quản lí đào tạo
+ Quản lí chương trình đào tạo, bao gồm quản lí việc phát triển
16
quản lí cơ sở vật chất - kỹ thuật ở trường phổ thông.
- Đa dạng loại hình nghề: đào tạo nghề thường bao quát nhiều loại
hình nghề và chuyên môn chứ không đơn giản là các môn học, đặc biệt là
những hình thức đào tạo thực hành thì rất phong phú.
- Đa dạng kiến thức và kỹ năng: nội dung đào tạo nghề rất phong
phí. về kiến thức và kỹ năng, không chỉ trong một t r ư ờ n g , một ngành,
một nghề, mà ngay trong cả một chuyên môn.
17
1.2.3.3.
Nội dung quản lí đào tạo nghề
- Quản lí chương trình đào tạo nghề.
- Quản lí cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề.
- Quản lí nhân sự và tổ chức, sử dụng, bồi d ư ỡ n g , phát triển đội
ngũ cán bộ, giáo viên dạy nghề.
- Quản lí hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh
trong trường nghề, bao gồm cả những hoạt động học ngoại khóa.
- Quản lí hoạt động kiêm tra, đánh giá chất lượng đào tạo nghề, cấp
văn bằng, chứng chỉ.
- Quản lí các hoạt động giáo dục ngoài dạy học trong khuôn khổ các
này thì Chuấn và những qui định chuyên môn, hành chính có tính chất chuẩn
có ảnh hưởng trực tiếp, vấn đề đối với cơ sở đào tạo là vận dụng cơ chế,
chính sách và các điều kiện pháp lí đó như thế nào trong hoàn cảnh cụ thế của
mình.
Trong những năm trở lại đây, chúng ta đã chứng kiến sự gia tăng
nhanh chóng các cơ sở dạy nghề trên cả nước, điều đó khẳng định sự quan
tâm của Nhà nước đối với công tác đào tạo nghề và đã thu hút đông đảo
số lượng người tham gia học ngh, n h ư n g s ố l ư ợ n g đó vẫn không thê đáp
ứng kịp nhu cầu phát triển của xã hội, chính là nhu cầu tuyển dụng lao động
tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Qua đó, thể hiện sự gia tăng
nguồn lao động chưa qua đào tạo là rất lớn, nó cũng cuốn theo nguồn lao
động đã qua đào tạo từ các t r ư ờ n g Cao đẳng và Đại học tham gia trực tiếp
vào sản xuất, đây có thê xem như là hiện tượng thừa thầy, thiếu thợ.
Tuy nhiên, những năm trở lại đây đã diễn ra cuộc khủng kinh tế trên
phạm vi toàn cầu, dẫn đến việc suy giảm về nhu cầu sử dụng nguồn nhân
lực và đòi hỏi nguồn nhân lực trong thời đại mới phải có trình độ tay nghề
cao. Điều đó đã khiến không ít cơ sở dạy nghề phải tìm mọi cách để nâng
cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Đặc
biệt, năm 2008 Tổng cục dạy nghề đã ban hành Hệ thống các tiêu chí, tiêu
chuẩn kiểm định chất l ư ợ n g đối với các cơ sở dạy nghề nhằm xem xét,
đánh giá và công nhận mức độ hoàn thành và chất l ư ợ n g đào tạo của các
cơ sở dạy nghề có đáp ứng được yêu cầu đề ra hay không, đây được xem là