một số giải pháp quản lí hoạt động giảng dạy tin học ở trường cao đẳng sư phạm quảng nam - Pdf 10


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN HƯỞNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TIN HỌC
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM QUẢNG NAM

Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS. ĐINH PHƯƠNG DUY


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………….
1
1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………
1
2. Mục đích của việc nghiên cứu………………………………………………
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ……………………………………
3
4. Giả thuyết khoa học …………………………………………………………
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………
4
6. Giới hạn của đề tài………………………………………………
4
7. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………………………
4
8. Cấu trúc luận văn…………………………………………………………………

3.2. Những giải pháp chiến lược…………………………………………………
74
3.3. Những giải pháp trước mắt……………………………………………………
79
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp………………………………………………
85
3.5. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp …………….
89
Kết luận chương 3…………………………………………………………….
91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ …………………………………………………….
93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………
97
PHỤ LỤC……………………………………………………………………………
104

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

Các kí hiệu

: Tác động qua lại

: Tác động 1 chiều
Các từ viết tắt
- Công nghệ thông tin : CNTT
- Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá : CNH, HĐH
- Cao đẳng : CĐ
- Cao đẳng Sư phạm : CĐSP
- Cơ sở vật chất : CSVC

6 Bảng 2.6 Ý kiến sinh viên về nội dung chương trình so với
mục tiêu môn Tin học……………………………….

49
7 Bảng 2.7 Ý kiến giảng viên về quản lí thực hiện chương trình 51
8 Bảng 2.8 Việc thực hiện phương pháp giảng dạy của giảng
viên…………………………………………………

53
9 Bảng 2.9 Ý kiến sinh viên về phương pháp dạy học của giảng
viên…………………………………………………

55
10 Bảng 2.10 Ý kiến của giảng viên về công tác kiểm tra nề nếp…
57
11 Bảng 2.11 Ý kiến giảng viên về quản lí chất lượng giảng dạy…. 58
12 Bảng 2.12 Ý kiến sinh viên về việc học tin học……………… 59
13 Bảng 2.13 Tự đánh giá trình độ Tin học của sinh viên………… 60
14 Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá của sinh viên về cơ sở vật chất và
phương tiện phục vụ dạy học………………………

62
15 Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá của giảng viên về tổ chức, kiểm tra
kết quả học tập sinh viên…………………………….

64
16 Bảng 2.16 Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập sinh
viên ………………………………………………….

65

đào tạo về Tin học và CNTT
Trong những năm qua, việc đào tạo Tin học được mở ra với nhiều loại
hình đào tạo, trong đó đào tạo ở các Trường CĐ, ĐH giữ vai trò then chốt, có
khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Mặc dù ngành giáo dục đã nổ lực không ngừng và thường xuyên quan tâm
đến việc nâng cao chất lượng giáo dục, tuy nhiên qua đánh giá chất lượng nói
chung, chất lượng dạy học từng môn học vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là
chất lượng dạy học Tin học cho sinh viên. Một trong những nguyên nhân dẫn
đến chất lượng đó là do công tác quản lí. Như phần giải trình của Bộ trưởng
Bộ GD & ĐT trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội tại kì họp thứ 4 Quốc hội
khoá XI, trong đánh giá những tồn tại yếu kém đã khẳng định: “ Nhìn chung,

2
trình độ Tin học của đa phần học sinh, sinh viên nước ta, mặc dù đã chú
trọng hơn trước nhưng vẫn còn yếu hơn học sinh, sinh viên của một số nước
trong khu vực”. “Những yếu kém, bất cập về chất lượng giáo dục có nhiều
nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, nhưng trước hết là do công tác
quản lí chưa theo kịp yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay”
[24].
1.2. Về thực tiễn
Trường CĐSP Quảng Nam, một trong những trung tâm văn hoá giáo dục
lớn của tỉnh Quảng Nam, nằm trong một quần thể các di sản văn hoá thế giới,
du lịch và khu công nghiệp, từ khi thành lập đã đưa Tin học vào giảng dạy
trong nhà trường và môn Tin học được xem là môn học chiến lược cho tất cả
sinh viên hệ chính qui khoa chuyên và không chuyên Tin học.
Qua thực tế ở Trường CĐSP Quảng Nam cho thấy chất lượng giảng dạy
Tin học còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội và chưa bắt
nhịp được trình độ phát triển chung của GD-ĐT.
Công tác quản lí HĐGD trong nhà trường nói chung, quản lí HĐGD Tin
học nói riêng chưa được sự quan tâm đúng mức và chưa thật sự khoa học,

tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế:
– Công tác quản lí HĐGD Tin học ở Trường CĐSP Quảng Nam chưa
đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lí giáo dục và yêu cầu phát triển giáo
dục hiện nay.
– Các điều kiện khác phục vụ cho yêu cầu đào tạo về Tin học còn nhiều
bất cập như: về nội dung chương trình, về phương pháp giảng dạy và về công
tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
Nếu các nhà quản lí nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng và đề ra các
giải pháp quản lí một cách khoa học, thực hiện đồng bộ các chức năng quản lí

4
trong HĐGD Tin học ở trường thí sẽ khắc phục được các hạn chế và bất cập
như hiện nay góp phần vào việc phát triển giáo dục trong nền kinh tế tri thức
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu lí luận thông qua việc tổng hợp các công trình nghiên cứu
liên quan đã có, nghiên cứu các khái niệm: Quản lí, quản lí hoạt động dạy học
và quản lí HĐGD Tin học, tìm hiểu một số vấn đề trong lí luận dạy học có
liên quan đến vấn đề nghiên cứu…
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
– Nghiên cứu thực trạng của việc quản lí HĐGD Tin học ở Trường
CĐSP Quảng Nam.
– Tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng việc quản lí HĐGD Tin học ở
Trường CĐSP Quảng Nam.
– Đề xuất một số giải pháp quản lí HĐGD Tin học ở Trường CĐSP
Quảng Nam.
6. Giới hạn của đề tài
Đề tài nghiên cứu công tác quản lí HĐGD Tin học ở Trường CĐSP
Quảng Nam từ năm 2003 đến nay đối với tất cả sinh viên đã học qua môn Tin
học tại trường.

Tin học.
7.2.2. Phương pháp quan sát
Quan sát kết quả học tập của sinh viên trên lớp qua các năm và nhận xét
các mặt: kiến thức, kĩ năng, trình độ, thái độ học tập của sinh viên.
7.2.3. Phương pháp điều tra
– Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến
Phiếu trưng cầu ý kiến được xây dựng dựa trên cơ sở lí luận, mục đích,

6
nhiệm vụ nghiên cứu. Phiếu trưng cầu ý kiến gồm 2 loại: Loại dành cho cán
bộ quản lí và giáo viên dạy Tin học, loại dành cho sinh viên chuyên và không
chuyên Tin học.
– Cách tiến hành
Giai đoạn 1: Gặp gỡ giảng viên Tin học và cán bộ quản lí để thực hiện
phiếu trưng cầu ý kiến. Tiến hành dùng chương trình SPSS để phân loại, xử lí
số liệu, bình luận từng vấn đề.
Giai đoạn 2: Gặp gỡ sinh viên để thực hiện phiếu trưng cầu ý kiến. Tiến
hành dùng chương trình SPSS để phân loại, xử lí số liệu từng vấn đề.
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm qua hội nghị, hội thảo
Nghiên cứu kết quả qua các cuộc hội nghị, hội thảo về Tin học ở trong
và ngoài trường.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng
Tổng kết điểm số đạt được về bộ môn Tin học của sinh viên (khoa
chuyên và không chuyên) trong 3 năm gần đây. Phân tích và rút ra nhận xét.
7.2.6. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Phỏng vấn và ghi nhận ý kiến của cán bộ quản lí ngành GD-ĐT, lãnh
đạo các trường CĐ trong tỉnh, các khoa chuyên môn thuộc trường CĐSP
Quảng Nam về công tác quản lí HĐGD Tin học
7.2.7. Phương pháp toán thống kê
Qua các kết quả nghiên cứu được ở các phương pháp trên, sử dụng

• 01.11.2006 đến 20.11.2006: Hoàn chỉnh luận văn chính thức và nộp
cho phòng KHCN & SĐH để xin được bảo vệ

8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nước ngoài
Trên thế giới, đã có nhiều nhà khoa học đặt vấn đề nghiên cứu về giáo
dục, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở các vấn đề về quản lí giáo dục mang tính
chất vĩ mô. Trong đó, đặc biệt là nghiên cứu về vấn đề quản lí giáo dục ở từng
khu vực. Theo tác giả Ray mond F. Lyons trong bài: ”Quản lí giáo dục trong
khu vực Châu Á “ của Văn phòng Giáo dục khu vực UNESCO tại Châu Á
trích trong Tạp chí “ Administrative support for educational reform” chỉ đề
cập đến các vấn đề như phát triển về qui mô, phát triển hành chính, phát triển
giáo dục, các hướng mới trong phát triển giáo dục, vấn đề quản lí liên quan
đến cải cách giáo dục, tập trung và phân quyền, giám sát Các tác giả đã kết
luận và đưa ra nhận xét theo 3 hướng chính: Về nhận thức quản lí giáo dục
theo đặc điểm vùng miền, về vai trò nhà quản lí và về yêu cầu của việc phát
triển chuyên môn quản lí. Theo họ cần phải nhận thức rằng: Hiện nay, quản lí
giáo dục đã thay đổi về qui mô và nó đòi hỏi các cán bộ quản lí phải được
chọn lọc và huấn luyện chuyên môn cho nhiệm vụ quản lí. Nhà quản lí là một
đại diện phát triển, là người tháo vát, tài trí để lãnh đạo, có đầu óc mở mang
để đáp ứng nhu cầu mới, nhạy cảm để xây dựng và giải phóng những chuỗi
sáng tạo ở người khác và có trách nhiệm với giá trị con người. Theo họ để
phát triển cán bộ quản lí giáo dục, vấn đề đào tạo và phát triển chuyên môn là
thiết yếu và quan trọng.
Cuối cùng các tác giả đưa ra luận điểm: “Không gì có thể đền đáp được
những nổ lực quốc gia ngoài việc tạo dựng những con người có chất lượng
chuyên môn cao và tận tâm với công việc”
[79].

– Tổ chức quán triệt nội dung, tinh thần của Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ

10
Chính trị và Quyết định 81/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nâng
cao nhận thức về vai trò của CNTT trong tiến trình CNH, HĐH đất nước,
nhận thức rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự nghiệp phát triển giáo dục
thế kỉ XXI.
– Nhận thức rõ nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng
CNTT trong GD-ĐT là nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định tới sự phát
triển CNTT của đất nước.
– Cần tìm các giải pháp để đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào công tác
chuyên môn và quản lí của mình, đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng
kiến thức về CNTT cho cán bộ, sinh viên và học sinh, nâng cao chất lượng
đào tạo đội ngũ chuyên gia CNTT nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và một
phần thị trường nước ngoài.
2. Các công trình nghiên cứu giáo dục, quản lí giáo dục
Trên cơ sở các Chỉ thị, Quyết định của Đảng và Nhà nuớc, một số các
nhà nghiên cứu giáo dục cũng đã dành thời gian tập trung cho vấn đề đẩy
mạnh và ứng dụng Tin học trong GD-ĐT như:
“Dạy học Tin học trong hoạt động và bằng hoạt động” của TS. Lê Khắc
Thành (Dự án đào tạo giảng viên Trung học cơ sở) nêu lên cách dạy một nội
dung Tin học cho sinh viên. Đó là khi dạy nội dung Tin học, người giảng viên
phải biết phân tích nội dung đó thành những hoạt động rồi căn cứ vào mục
đích tiết học, trình độ sinh viên, trang thiết bị hiện có mà cho sinh viên luyện
tập và thực hiện một trong những hoạt động tiềm tàng trong nội dung cần dạy
[7].
“Phương pháp trợ giúp giảng viên đưa tài liệu giảng dạy lên mạng” của
Bùi Ngọc Sơn - Trường ĐHBK Hà Nội trang bị cho giảng viên (không phải là
chuyên gia Tin học) một số kiến thức về việc đưa tài liệu giảng dạy lên mạng
bằng công nghệ CAI và ứng dụng của

về thực trạng của việc dạy học bộ môn Tin học và đưa ra các giải pháp quản lí
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Tin học ở các khoa không chuyên.

12
Qua các đề tài đã nêu trên, hầu hết mới chỉ tập trung vào nghiên cứu ứng
dụng của Tin học trong giảng dạy, trong đổi mới phương pháp dạy học và
quản lí việc giảng dạy Tin học ở các khoa không chuyên, chưa có công trình
nghiên cứu để đưa ra các giải pháp quản lí HĐGD Tin học ở Quảng Nam nói
chung và Trường CĐSP Quảng Nam nói riêng một cách cụ thể, sâu sắc và có
tính thực tiễn.
1.2. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Vai trò của CNTT đối với GD-ĐT
Sự phát triển nhanh chóng của CNTT có tác động lớn đến hệ thống GD-
ĐT của mỗi quốc gia. CNTT đang làm nên một cuộc đổi mới mạnh mẽ trong
GD-ĐT. Nó làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và học cũng như cách
thức điều hành và quản lí giáo dục.
Các nhà quản lí cho rằng, CNTT tác động đến GD-ĐT theo các lĩnh vực:
mục tiêu ứng dụng, phương pháp dạy và học, môi trường đào tạo và công tác
quản lí giáo dục. Trong đó, phương pháp dạy và học chịu tác động nhiều nhất,
máy tính, mạng máy tính sẽ góp phần tạo ra môi trường lí tưởng cho hoạt
động của người dạy và người học trong việc mô phỏng các quá trình hay kiểm
tra năng lực của người học.
Đối với GD-ĐT, Tin học được sử dụng như “người phụ giảng” tham gia
trong các quá trình đào tạo và giáo dục. Tin học đang phát huy vai trò quan
trọng của mình trong sự nghiệp đào tạo con người thông qua những sản phẩm
thông minh về lao động tư duy. Tin học đang trở thành người bạn đồng hành
hữu ích và không thể thiếu được đối với cuộc sống con người.
Có thể thấy rằng, sự phát triển của CNTT đang là một thách thức đối với
GD-ĐT, nhất là đào tạo ở các trường CĐ, ĐH phải đưa quá trình giảng dạy
trở thành việc khám phá hướng tới nghiên cứu cho sinh viên. Các siêu xa lộ


14
Muốn có nguồn nhân lực với đầy đủ các yếu tố trên thì trường CĐ cần
phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
– Quá trình dạy học ở trường CĐ cần trang bị cho sinh viên hệ thống
những kiến thức cơ bản của chuyên ngành. Các trường CĐ cần rèn luyện cho
sinh viên hệ thống những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết, đáp ứng yêu cầu đào tạo
đội ngũ lao động có tri thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, năng động
và sáng tạo.


Trong quá trình dạy học ở trường CĐ, dưới vai trò tổ chức, điều
khiển của giáo viên, sinh viên phát huy cao độ tính tích cực nhận thức, tự rèn
luyện thao tác trí tuệ, dần dần hình thành và phát triển năng lực hoạt động trí
tuệ.


Quá trình dạy học ở trường CĐ phải nhằm hình thành thế giới quan
khoa học, nhân sinh quan và những phẩm chất tốt đẹp của người cán bộ khoa
học, kĩ thuật.

Trong bối cảnh đó, nhiều người khi nói tới hiện đại hoá giáo dục thường
chỉ nghĩ đến việc vận dụng các phương tiện kĩ thuật, công nghệ hiện đại, đặc
biệt là CNTT trong giảng dạy và học tập. Điều này đương nhiên quan trọng,
song cái chính chưa phải ở đó. Cái chính là nhà trường phải làm sao đưa ra
được các giải pháp quản lí HĐGD một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn.
Muốn vậy trước hết nhà trường cần thay đổi tư duy giáo dục, xác định lại
mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường, từ đó thay đổi cách dạy, cách học,
thay đổi phưong pháp, nội dung, tổ chức và đặc biệt là phải thay đổi cách
quản lí giáo dục trong đó có công tác quản lí HĐGD Tin học, nhằm xây dựng

hiện đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước về đổi mới GD-ĐT. Trường
CĐSP Quảng Nam đã từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đẩy mạnh và
nâng cao hiệu quả sử dụng Tin học trong giảng dạy, khai thác tối ưu các hệ
thống thiết bị máy tính, các phương tiện thông tin hiện đại, luôn lấy nhiệm vụ

16
đào tạo nhân lực chuyên môn làm trọng tâm, phát huy đầy đủ tài năng và trí
tuệ của giảng viên và sinh viên.
Để nâng cao hiệu quả của Tin học trong nhà trường, sử dụng tốt đội ngũ
cán bộ Tin học, khai thác hết công suất, tính năng, tác dụng của hệ thống thiết
bị máy tính trong nhà trường vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nhà
trường cần cải tiến phương thức đào tạo, cần đề ra các giải pháp quản lí trong
việc tổ chức dạy học Tin học một cách cụ thể, đáp ứng được yêu cầu của
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 “Phổ cập kiến thức Tin học cơ sở
trong nhà trường, đặc biệt chú trọng khả năng truy cập và xử lí thông tin trên
mạng”, từ đó “Đảm bảo cho sinh viên sau khi tốt nghiệp sử dụng tốt máy tính
để thu thập và xử lí thông tin, nâng cao năng lực hội nhập quốc tế”.
1.2.3. Một số khái niệm cơ bản
1.2.3.1. Quản lí
• Khái niệm
Quản lí là một yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu được trong đời
sống xã hội. Xã hội càng phát triển cao thì vai trò của quản lí càng lớn và nội
dung quản lí càng phức tạp.
Người ta có thể tiếp cận khái niệm quản lí theo nhiều cách khác nhau,
theo nhiều góc độ khác nhau. Theo góc độ tổ chức đó là: cai quản, chỉ huy,
lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra. Theo góc độ điều khiển từ quản lí là: lái, điều
khiển, điều chỉnh. Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lí là sự tác động của
chủ thể quản lí đến khách thể quản lí (hay là đối tượng quản lí) nhằm tổ chức,
phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất - xã hội để
đạt được mục đích đã định. [14]

đến thời kì hiện đại bao giờ cũng có 3 yếu tố: tri thức, sức lao động, quản lí.
Trong đó quản lí là sự kết hợp giữa tri thức và lao động, xã hội phát triển như

18
thế nào phụ thuộc vào sự kết hợp này.
Để vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lí phù hợp. Quản lí
được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng để
phát huy khả năng của đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển xã hội.
– Góc độ hành động, góc độ qui trình công nghệ của tác động: Quản lí
là quá trình điều khiển. Chủ thể quản lí điều khiển đối tượng quản lí để đạt tới
mục tiêu đã đặt ra.
Từ rất nhiều định nghĩa dưới các góc độ khác nhau, chúng ta có thể hiểu
một cách khái quát là: “Quản lí một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường
học, địa phương…) với tư cách là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ
thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng phương
pháp tích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra” [14].
Hay nói khác hơn: “Quản lí là một quá trình tác động có chủ đích của
chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm thỏa mãn nhu cầu chung và đạt
được các mục tiêu đã xác định”.
Như vậy, khái niệm quản lí bao hàm những khía cạnh sau:
– Hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã
hội. Đối tượng tác động của quản lí là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh
gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một qui luật nhất định tồn tại
trong thời gian, không gian cụ thể.
– Hệ thống quản lí gồm có hai phân hệ chủ thể quản lí và khách thể quản
lí. Hoạt động quản lí là những tác động có hướng đích.
– Tác động quản lí thường mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp
khác nhau, phối hợp nổ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu tổ
chức.
– Quản lí là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status