Một sổ giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS quận tân phủ, thành pho hồ chỉ minh - Pdf 33

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CẢM ƠN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ quỷ báu của các thầy cỏ, các anh chị, các em và
các bạn. Với lòng lánh trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tò lới cảm ơn
NGUYỄN THANH THẢO
chân thành tới:
Cha mẹ và anh chị em trong gia đình đã luôn động viên và tạo mọi điểu kiện
thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành khóa học này.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
TS. Phan Quốc Lảm - Bộ môn Xã Hội Học - Khoa Giáo dục học Trường Đại
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS
học Vinh đã tận tình hưởng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
• • •
QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TS. Đắng Quang Mân — Trưởng ỉ TDD - TTPTGDTX tại Tp.HCM và các
Chuyên
ngành:
QUẢN
LÝ GIÁO
đồng nghiệp đã. tạo
điền kiện
đê tôi
hoàn thành
khoá DỤC
học.
Mã số: 60.14.01.14
Ban Giảm hiệu trường Đại Học Sài Gòn, trường Đại học Vinh, Ban Chủ
nhiệm Khoa, phòng Sau đại học cùng toàn thế Oiỉý thầy cô giáo đã tận tình truyền


1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức ......................13
1.2.2.1. Quản lý............................................................................................13
1.2.2.2. Quản lý giáo dục.............................................................................15
1.2.2.3. Quản lý giáo dục đạo đức...............................................................16
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý công tácgiáodụcđạo đức ......................16
1.2.3.1. Giải pháp.........................................................................................16
1.2.3.2. Giải pháp quản lý công tác giáo dục dạo đức ...............................17
1.3. Công tác quản lý giáo dục đạo đức cho HS THCS ....................................17
1.3.1. Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ choHS THCS.....17
1.3.1.1. Mục tiêu GDĐĐ cho IIS THCS.......................................................17
1.3.1.2. Nội dung GDĐĐ choĩỉS THCS.......................................................18
1.3.1.3. Phưong pháp GDĐĐ cho HS THCS..............................................19
1.3.1.4. Hình thức GDĐĐ cho HS THCS.....................................................20
1.3.2. Mục tiêu, nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho HS THCS.................20
1.3.2.1. Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ cho HS THCS...........................20
1.3.2.2. Nội dung quản lý công tác GDĐĐ cho HS 7HCS...........................21
1.3.3. Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác GDĐĐ cho HS THCS ..

27
1.3.3.7.
Cơ sở
vịêccông
quảntáclýquản
hoạtlýđộng
GDĐĐ
trong......27
trường
1.3.3.1. Tính
kế pháp

1.3. Thực trạng về quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh

các trường THCS quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh ..................................59
1.3.1. Công tác kế hoạch, thực trạng chỉ đạo, kiếm tra đảnh giả

công tác GDĐĐ của các lực lưọng trong nhà trường...........................................59
1.3.2. Công tác bồi dưỡng cho đội ngũ CB - GVvề công tác GDĐĐ cho HS . 64
1.4. Đánh giá chung về thực trạng..............................................................66
1.4.1. Những ưu diêm......................................................................................66
1.4.2. Những hạn chế .....................................................................................66
1.4.3. Nguyên nhân những hạn chế về quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh


stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15


HS
3.1.1.

Học sinh
Đảm bảo tính mục đích .........................................................................70

3.1.2. Đảm bảo tỉnh khoa học
vàviên
thựcchủ
tiễn......................................................70
GVCN
Giáo
nhiệm
3.1.3. Đàm bảo tỉnh hiệu quảGiáo
và tỉnh
..................................................71
GVBM
viênkhả
bộ thi
môn
3.1.4. Đảm bảo tỉnh toàn diện.........................................................................71
GDCD
Giáo dục công dân

GDNGLL
3.2. Một số giải pháp quản
Giáo
lý dục
công
ngoài

nghiệp
hóa,tác
hiện
đại hóa
3.2.3.
quản
lý công
GDĐĐ
cho học sinh ....................80

16
17

20

ĐĐ

3.2.4. Xây dụng tập thế học
sinh niên
tự quản
TNTP
Thiếu
tiềntốt...................................................87
phong
3.2.5. Đa dạng hỏa các hoạt động giảo dục ngoài giờ lên lóp......................90
3.2.6. Đấy mạnh xã hội hỏa giáo dục trong quản lý công tác GDĐĐ

cho học sinh ......................................................................................................93
3.2.7........................................................................................................................... Xâ


tăng...Sự phối hợp quản lý của các cơ quan chức năng còn lỏng lẻo và các em thiếu
sự quan tâm chăm sóc, động viên, giáo dục kịp thời từ gia đình. Một phần lớn giáo


viên cũng chạy theo cơ chế thị trường chỉ lo giảng dạy làm sao tăng thu nhập cho cá
nhân, còn công tác giáo dục đạo đức trong buổi dạy thì bỏ ngõ, việc giảng dạy môn
giáo dục công dân còn nặng về lý thuyết, chưa gắn kết với giáo dục truyền thống địa
phương, ít liên hệ với thực tiễn xã hội, phương pháp giảng dạy của giáo viên chậm
đổi mới, chưa cuốn hút được học sinh trong giờ học.
Theo thông báo Kết luận số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị
(khóa X) về tiếp tục thực hiện nội dung Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) ở nghị
quyết này nhấn mạnh: “Việc giáo dục tư tưởng, đạo đức lối sống, về truyền thống văn
hóa, lịch sử dân tộc,...chưa được chú ý đúng mức cả về nội dung và phương pháp;
giáo dục phổ thông mới chỉ quan tâm nhiều đến việc dạy chữ, chưa quan tâm đúng
mức đến việc dạy người, kỹ năng sống và dạy nghề cho thanh thiếu niên” .
Một số trường THCS quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cũng không
đứng ngoài thực trạng đó. Trong những năm qua, nhiều gia đình, cha mẹ chú trọng
về kinh tế nên thiếu sự quan tâm chăm sóc, động viên, giáo dục các em và có suy
nghĩ phó thác sự giáo dục đó cho nhà trường. Cán bộ quản lý, giáo viên chưa thật sự
là tấm gương sáng cho học sinh, chỉ lo chú trọng đến việc dạy tri thức khoa học. Học
sinh thì có dấu hiệu sa sút nghiêm trọng về đạo đức, nhu cầu cá nhân phát triển lệch
lạc, kém ý thức trong quan hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống, thiếu ý chí
phấn đấu trong học tập, không có tính tự chủ dễ bị lôi cuốn vào việc bỏ học, hút
thuốc, uống rượu, trộm cắp, đánh nhau và nhiều tệ nạn khác.
Thực trạng đó có nhiều nguyên nhân mà một trong những nguyên nhân cơ bản
là chưa có những giải pháp có cơ sở khoa học, có tính thực tiễn và khả thi để quản lý
công tác quan trọng này. Vì vậy, việc đề xuất và thực thi những giải pháp đó là việc
làm cần thiết để nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
quận Tân Phú. Đó là lý do đế chọn đề tài “ Một sổ giải pháp quản lý công tác giáo
dục đạo đức cho học sinh THCS quận Tân Phủ, Thành pho Hồ Chỉ Minh ”.


THCS quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm các hương pháp nghiên cứu lý luận: tổng hợp, phân loại tài liệu,

nghiên cứu các tri thức khoa học; các văn kiện đại hội Đảng; các tài liệu về giáo dục,
quản lý giáo dục,...nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.


6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: thông qua quan sát dự giờ,

thăm lớp, quan sát lúc ra chơi, tiếp xúc với cha mẹ học sinh, thăm dò, phát hiện tình
hình vi phạm đạo đức của học sinh vùng thành thị và nông thôn.
6.3. Phương pháp thống kê toán: nhằm xử lý số liệu thu được về một định
lượng.
7. Đóng góp của luận văn
- Góp phần khái quát hóa cơ sở lý luận về GDĐĐ, quản lý công tác GDĐĐ

cho học sinh THCS;
- Làm rõ thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh ở các trường THCS

quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết và tính khả thi một số giải pháp về quản lý

công tác GDĐĐ cho học sinh THCS quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh có cơ
sở khoa học và có tính khả thi.
8. Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.

1.1.2. Các nghiên cửu ở trong nước
ơ nước ta, Bác Hồ là người quan tâm nhiều nhất đến công tác giáo dục đạo
đức cho mọi người. Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã tìmg dạy: “Dạy cũng như học


phải biết chú trọng cả Tài lẫn Đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc rất quan
trọng”, “Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải con người bình thường và cuộc
sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ốn định” [32, tr65]. Điều
đó cho thấy, đạo đức và tài năng là hai nội dung không thể thiếu được trong bồi
dưỡng giáo dục, trong đó đạo đức là yếu tố gốc.
Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạn khá công
phu. Tiêu biếu như giáo trình của Trần Hậu Kiểm (NXB Chính trị quốc gia, 1997);
Phạm Khắc Chương - Hà Nhật Thăng (NXB Giáo dục, 2001); Giáo dục đạo đức học
(GS-TS Nguyễn Ngọc Long - chủ biên, NXB Chính trị quốc gia, 2000); Giáo trình
đạo đức học Mác - Lê Nin; (PGS-TS Vũ Trọng Dung chủ biên, NXB Chính trị quốc
gia, 2005),...
Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu: Đặc trưng của
đạo đức và phương pháp GDĐĐ (Hoàng An, 1982); GDĐĐ trong nhà trường (Hà
Thế Ngữ- Đặng Vũ Hoạt, 1988); các nhiệm vụ GDĐĐ (Nguyễn Sinh Huy, 1995) Tìm
hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường
(Thái Duy Tuyên, chủ biên, 1994); Giáo dục hệ thống giáo giá trị đạo đức nhân văn
(Hà Nhật Thăng, 1998); Một số vấn đề về lối sống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội
(Huỳnh Khải Vinh, 2001); Giáo dục giá trị truyền thống cho HS, sinh viên (Phạm
Minh Hạc, 1997), vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường (Lê Văn Khoa, 2003); Một số
nguyên tắc giáo dục nhân cách có hiệu quả trong nhà trường phố thông (Nguyễn Thị
Kim Dung, 2005); Tổ chức hoạt động GDNGLL ở trường THPT (Phùng Đình Man
chủ biên, 2005)....
Khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức của các tác giả đã đề cập đến mục
tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, đạo đức và một số vấn đề về quản lý công tác
giáo dục đạo đức.

1.2.1.1. Đạo đức
Để tồn tại và phát triển, con người phải hoạt động và tham gia các mối quan
hệ liên nhân cách. Trong quá trình thực hiện mối quan hệ ấy, nếu con người có cách
giao tiếp, ứng xử phù hợp với lợi ích chung của mọi người, của cộng đồng XH thì


con người ấy được đánh giá là có đạo đức. Ngược lại, cá nhân nào có thái độ, hành vi
không đứng đắn làm tổn hại tới lợi ích của người khác, của cộng đồng và bị XH lên
án, chê trách thì cá nhân đó bị coi là người thiếu đạo đức. Vậy đạo đức là gì?
Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học XH) thì: “Đạo đức là những tiêu
chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối
với xã hội. Đạo đức là những phâm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuân
đạo đức của một giai cấp nhất định” [46, tr211].
Theo học thuyết Mác — Lênin. “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có
nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội. Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy tồn tại xã
hội thay đối thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đối theo. Và như vậy đạo đức xã
hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc” .
Theo giáo trình “Đạo đức học ” (NXB Chính trị quốc gia Hà Nội - Năm
2000): “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc,
chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong
quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân,
bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội” [21,tr8].
GS. vs Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những
quy định và chuân mực ứng xử trong quan hệ của con người. Nhưng bên trong điều
kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm
những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với công
việc và với bản thân, kê cả với thiên nhiên và môi trường sống. ”
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị,
pháp luật đời sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt

xã hội, giáo dục tồn tại, vận động, phát triển theo sự tồn tại vận động và phát triển
của xã hội. Là một hiện tượng xã hội, giáo dục sự chi phối và quy định bỏi nhiều lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội. Mặt khác, sự phát triên của giáo dục và sự hoàn


thiện về chất lượng giáo dục là yếu tố then chốt tạo ra sự phát triển của xã hội, của
nền văn minh nhân loại.
Giáo dục được hiểu theo nhiều cách tiếp cận và nhiều cấp độ khác nhau:
- về bản chất: Giáo dục được hiếu là quá trình truyền thụ và lĩnh hội kinh

nghiệm lịch sử xã hội giữa các thế hệ.
- về hoạt động: Giáo dục được hiểu là quá trình tác động của xã hội và của nhà

giáo dục đến các đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩm chất nhân
cách theo yêu cầu của xã hội.
- về mặt phạm vi, giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau:
+ ở cấp độ rộng nhất: Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách dưới ảnh
hưởng của tất cả các tác động (tích cực, tiêu cực, khách quan, chủ quan...) Đây cũng
chính là quá trình xã hội hoá con người.
+ ở cấp độ thứ 2: Giáo dục là họat động có mục đích của các lực lượng giáo
dục xã hội nhằm hình thành các phâm chất nhân cách. Đây chính là quá trình giáo
dục xã hội.
+ ở cấp độ thứ 3: Giáo dục là họat động có kế hoạch, có nội dung xác định
và bằng phương pháp khoa học của các nhà sư phạm trong các tổ chức giáo dục,
trong các cơ sở giáo dục đến học sinh nhằm giúp học phát triển toàn diện. Đây chính
là quá trình sư phạm tổng thể.
+ ở cấp độ hẹp nhất: Giáo dục là quá trình hình thành ở học sinh những
phẩm chất đạo đức, những thói quen hành vi. Đây chính là giáo dục đạo đức cho HS.
Trong luận văn này giáo dục được hiếu như là một quá trình sư phạm tổng
thể: là họat động có kế hoạch, có nội dung, bằng các phương pháp khoa học trong các

1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức

1.2.2.1. Quản lý
Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động
của con người trong các quá trình sản xuất, XH đê đạt được mục đích đã định.
Các Mác đã lột tả bản chất quản lý là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp giữa
những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của các bộ phận riêng lẻ của
nó. Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người
chỉ huy” [30, tr342]. Như vậy theo Các Mác: Quản lý là loại lao động sẽ điều khiển
mọi quá trình lao động phát triển XH.
Các nhà lý luận quốc tế như: Frederich Wiỉiam Tctyỉor (1856 - 1915 ) Mỹ;
Henry Fayol (1841 - 1925) Pháp; Max Weber (1864 - 1920 ) Đức... đều khẳng
định: “Quản lý là khoa học, đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội”.
Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định
hướng của chủ thế (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thế (đối tượng
quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hoá, kinh tế... bằng một hệ thống các luật
lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể, nhằm
tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [20, tr97].
Có tác giả lại quan niệm: “Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có
tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội, quản
lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức trên các thông tin về tình trạng
của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định
và phát triển tới mục tiêu đã định” [24, tr4].
Những khái niệm trên về quản lý khác nhau về cách diễn đạt, nhưng vẫn cho
thấy một ý nghĩa chung: Quản lý là sự tác động có tô chức, có đinh hưỏng của chủ


thế quản lý ỉên đối tượng quản ìỷ và khách thế quản lý nhằm sử dụng cớ hiệu quả

hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm thúc đấy mạnh công tác đào tạo
thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển XH” [1, tr4].
Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực
hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, đế tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” (Phạm Minh
Hạc: Một so vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục - Hà Nội 1986)
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà
tiêu điếm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái về chất.
Từ những khái niệm trên, chúng ta có thê khái quát như sau: Quản lý giảo dục


các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triến mở
rộng về cả mặt sổ lượng cũng như chất lượng đế đạt mục tiêu giảo dục.
1.2.2.3. Ouản lý giáo dục đạo đức

Quản lý GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả inong muốn bằng cách hiệu quả nhất.
về bản chất, quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có định hưứng
của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực hiện
có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ (nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng, động cơ thái độ,
tình cảm, hành vi và thói quen. Đó là những nét tính cách của nhân cách, ứng xử
đúng đắn trong XH).
Quản lý GDĐĐ phải hướng tới việc làm cho mọi lực lượng giáo dục nhận
thức
đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ. Quản lý hoạt động GDĐĐ bao gồm

Hiểu những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ pháp lụât trong đời sống
hàng ngày.
ii) Kỹ năng

Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học.
Biết ứng xử giao tiếp một cách có văn hoá.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù họp với lứa tuổi.
iii) Thái độ

Yêu quê hương đất nước Vịêt Nam. Tự hào có ý thức giữ gìn, phát huy các


Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Có ý thức định
hướng nghề nghiệp đúng đắn. Bước đầu hình thành được một số phẩm chất cần thiết
của người lao động như cần cù, sáng tạo, trung thực, có trách nhiệm, có ý thức kỷ lụât
và tác phong công nghiệp, biết hợp tác trong công việc.
Có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường.
Có ý thức thấm mỹ, yêu và trân trọng cái đẹp.
1.3.1.2. Nội dung GDĐĐ cho HS THCS

Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức chính trị, tư tưởng, có lý
tưởng
xã hội chủ nghĩa, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng vào
Đảng và Nhà nước.
Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: tự trọng, tự tin, tự
lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện, biết kiềm chế, biết hối
hận.
Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc đó là: Trách nhiệm
cao, có lương tâm, tôn trọng pháp lụât, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết.
Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trường tự

- Phương pháp dự án: Là phương pháp trong đó người học sinh thực hiện 1

nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn, giữa giáo dục
nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho học sinh. Thực hành nhiệm vụ
này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ vịêc xác định mục đích, lập kế hoạch
hành động đến việc thực hiện dự án với nhóm bạn bè, tự kiếm tra đánh giá quá trình
và kết quả thực hiện.
1.3.1.4. Hình thức GDĐĐ cho HS THCS

Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho học sinh THCS được sử dụng, nhưng
nhìn chung có thê chia làm 2 loại:
- GDĐĐ thông qua các môn học, đặc biệt là môn GDCD nhằm giúp các em có
nhận thức đúng đắn về một số giá trị đạo đức cơ bản, về nội dung cơ bản của một số
quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, về tổ chức bộ


máy nhà nước XHCN Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm
thực hiện các quyền của công dân.
- GDĐĐ thông qua hoạt động GDNGLL: giúp củng cố, mở rộng và khơi sâu
các hiểu biết về chuẩn mực đạo đức, hình thành những kinh nghiệm đạo đức, rèn
luyện kỷ xảo và thói quen đạo đức thông qua nhiều hình thức tố chức đa dạng: như
hái hoa dân chủ; hội diễn văn nghệ; thi làm báo tường; thi kê chuyện; trò chơi, ...
1.3.2. Mục tiêu, nội dung quản lý công tác GDDD cho HS THCS
1.3.2.1. Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ cho HS THCS

Mục tiêu của quản lý công tác GDĐĐ cho HS là làm cho quá trình GDĐĐ vận
hành đồng bộ, hiệu quả đê nâng cao chất lượng GDĐĐ. Mục tiêu quản lý công tác
GDĐĐ bao gồm;
* về nhận thức. Giúp cho mọi người, mọi người lực lượng có liên quan có nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status