Một số giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS THPT huyện châu thành, tỉnh an giang - Pdf 33

2

đã dạy: “Dạy cũng như học, phải MỞ
chú ĐẦU
ỷ đến cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức
cách mạng, đó là cái goc quan trọng, nếu không có đạo đức cách mạng thì có
tài cũng vô dụng”. Từ xưa, ông bà ta cũng có câu tục ngữ răn dạy cách làm
người “Tiên học lễ, hậu học vãn Muốn làm người thì trước hết phải học lễ
nghĩa, phép tắc, sau đó mới học văn hóa, vì thế việc dạy đạo đức là công việc
cho lên hàng đầu.
1. Nghị
Lý doquyết
chọn đề
hộitàinghị trung ương 2 về GD khăng định: “Nhiệm vụ và
xem GD
là quốc
sách xây
hàngdựng
đầu, những
là nền con
tảng người
và động
đẩy
mụcGD-ĐT
tiêu cơđược
bản của
là nhằm
và lực
thế thúc
hệ thiết
công

tri
thức,
rèn
luyện
kỹ
năng

GD
HS
trở
thành
những
con
người

nhân
đại hóa đất nước, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, có năng
cách,
có thu
đầytinh
đủ hoa
các phâm
chất
củaloại,
một phát
cônghuy
dântiềm
Việtnăng
Namcủa
trong

thứccòn
khoa
học hạn
và công
nghệ đó
hiệncóđại,
duylượng
sáng tạo,
có cho
kỹ năng
Văn
kiện
Đại
hội
Đảng
toàn
quốc
lần
thứ
XI
cũng
đã
khắng
định
điều
đó
“Tập
thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật, có sức
trung
nâng cao chất lượng GD-ĐT, coi trọng GDĐĐ, lối sống, năng lực sáng

đời
sống

hội,
cúa

chế
thị
trường

việc
mở
rộng
hợp
hoặc: Mục tiêu giảo dục bao gồm các mặt đức, trí, thế, mỹ, lao động... trong
tác
tế. Điều
đặtdục
ra vấn
làm làthếgiúp
nàohọc
đẻ những
người
“Chủ
đó, quốc
mục tiêu
của đó
Giáo
phổ đề
thông

Xáctrò,định
rõ mục
tiêumình
giáo trong
dục là
điềuxây
rất dựng
quan và
trọng
thiết
Để
làm
được
điều
đó,
ngoài
việc
nâng
cao
năng
lực
chuyên
môn
(cái
tài)trình,
còn
vì nó định hướng chiến lược đầu tư giáo dục, xây dựng nội dung chương
cần
phải
chú

thì làm việc gì cũng khó Hai mặt tài và đức thì Bác rất chú trọng đến đức.
Nêu người tài giỏi đên đâu mà không có đức, không đưa cái tài giỏi phục vụ
lợi ích chính đáng cho nhân dân thì người đó trở thành vô dụng. Cho nên Bác


3

Tất nhiên, để thế hệ trẻ có được các kỹ năng và đạt được các mục tiêu
giáo dục còn tùy thuộc nhiều vào các thành tố khác như: Sự đầu tư thực sự
cho giáo dục, xác định đúng nội dung chương trình, đào tạo đội ngũ giáo viên,
vận dụng các phương pháp giảng dạy tiên tiến, các quan điểm về đánh giá thi
cử, cơ sở hạ tầng của ngành giáo dục, trình độ và năng lực quản lý giáo dục.
Tất cả các thành tố đó đều cần được quan tâm giải quyết thỏa đáng.
Đối với GD-ĐT huyện Châu Thành, tỉnh An Giang cũng tương tự.
Ngoài những thành tựu về các phương diện đã đạt được, trong những năm
qua, những bất cập về công tác GDĐĐ cho HS, chất lượng đạo đức của HS,
trong đó có HS THPT, đang đặt ra cho các cấp chính quyền, các nhà quản lý
GD, cho xã hội, những vấn đề cần phải giải quyết. Từ thực tiễn trên, việc tìm
kiếm các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng GDĐĐ ở trường THPT
trên địa bàn huyện Châu Thành có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng GD toàn diện hiện nay. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài “Mợ/ so giải
pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS THPT huyện Châu Thành, tỉnh An
Gi ang' \
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý GDĐĐ HS các
trường THPT huyện Châu Thành, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý
nhằm nâng cao chất lượng công tác GDĐĐ cho HS THPT huyện Châu
Thành, tỉnh An Giang.
3. Khách thế và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thế nghiên cứu: Quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường

cho HS THPT.
7.2. Chỉ ra được thực trạng chất lượng GDĐĐ cho HS trường THPT
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
7.3. Đề xuất được một số giải pháp cụ thể trong quản lý, nhằm nâng
cao chất lượng GDĐĐ cho HS THPT huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.


5

8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, phần nội dung của đề
tài gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác GDĐĐ cho HS THPT
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho HS THPT huyện
Châu Thành, tỉnh An Giang.
Chương 3. Một so giải pháp quản ỉỷ công tác GDĐĐ cho HS THPT
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.


6

CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC
ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯNG HỌC PHỎ THÔNG

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu van đề

1.1.1. Các nghiên cúu ở nước ngoài

Aristoste (384-322-TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế
để áp đặt con người hoàn thiện về đạo đức mà việc phát hiện nhu cầu trên trái
đất mói tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức.
Các nhà triết học - thần học coi con người và xã hội chang qua chỉ là
những hình thái biêu hiện cụ thê khác nhau của một đấng siêu nhiên nào đó.
Những chuẩn mực đạo đức, do vậy là những chuẩn mực do thần thánh tạo ra
để răn dạy con người. Mọi biếu hiện đạo đức của con người do vậy đều là sự
thế hiện cái thiện tối cao từ đấng siêu nhiên; và tiêu chuân tối cao đế thâm
định thiện - ác chính là sự phán xét của đấng siêu nhiên đó.
Những nhà duy tâm khách quan tiêu biểu như Platon, sau là Hêghen tuy
không mượn tới thần linh, nhưng lại nhờ tới “ý niệm” hoặc “ý niệm tuyệt đối”
về các lý giải nguồn gốc và bản chất của đạo đức.
Những nhà duy tâm chủ quan nhìn nhận đạo đức như những năng lực
“tiên thiên” của lý trí con người. Ý chí đạo đức hay là “thiện ý” theo cách gọi
của Cantơ là một năng lực có tính chất nhất thành bất biến, có trước kinh
nghiệm, nghĩa là có trước và độc lập với những hoạt động mang tính xã hội
của con người.
1.1.2. Các nghiên cún ở trong nước
ơ nước ta, Bác Hồ là người quan tâm nhiều nhất đến công tác GDĐĐ
cho mọi người. Hồ Chí Minh xem đạo đức là cái gốc của nhân cách, Bác viết:
“Cũng như sông thì cổ ngnon mới cỏ nước, không có nguồn thì sông cạn. Cây
phải có gốc, không có gốc thì cây héo. Người Cách mạng phải có đạo đức,


8

không có đạo đức thì dù tài giỏi mẩy cũng không lãnh đạo được nhân
dân......Hay trong tác phẩm “Cần, kiệm, liêm, chính” của Bác vào tháng 6
năm 1949 đã viết:
Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Lê Quang Tuấn với đề tài luận văn thạc sỹ khoa học GD: “Một số giải
pháp công tác quản lý GDĐĐ cho HS ở các trường THPT huyện cẩm Xuyên
- Hà Tĩnh ” năm 2008
- Một vài quan điếm đối mới hoạt động GDĐĐ của người GVCN bậc
THCS (Lê Trung Tấn- Nguyễn Dục Quang, 1994).
- Một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THPT An
Lão - Hải Phòng - 2003
- Một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THPT Thái
phiên - Thành Phố Hải Phòng - 2001
- Một số biện pháp quản lý của HT nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho
HS ở trường THPT Thành Phố Hải Phòng - 2003
- Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS ở các trường
THPT Huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai - 2011
Tuy nhiên, tại huyện Châu Thành tỉnh An Giang hiện tai chưa có một
nghiên cứu nào về quản lý GDĐĐ cho HS THPT. Do đó, việc nghiên cứu đề
tài này là một vấn đề hết sức cần thiết, góp phần vào công cuộc xây dựng nền
GD toàn diện cho địa phương, cho quê hương Châu Thành.


10

1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đạo đúc
Có nhiều quan điếm khác nhau về đạo đức
Theo Từ điển Triết học, đạo đức là “Một trong những hình thái ý thức
xã hội, phản ánh sự tồn tại về mặt tinh thần của cá nhân, một trong những đòn
bây tinh thần cho quá trình phát triến xã hội”, về nghĩa hẹp, đạo đức là sản
phẩm của quá trình lịch sử, xã hội thể hiện qua sự nhận thức và quyền tự do
của con người” [32, tr 290,291].
Theo Từ điển chính tả Tiếng Việt, đạo đức có hai nghĩa, đạo đức là

- Đạo đức tồn tại xen kẻ trong mọi lĩnh vực ý thức xã hội, trong mọi
hoạt động xã hội, mọi loại quan hệ xã hội, nó luôn tồn tại và phát triển cùng
với đời sống xã hội. Đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp.
Như vậy, đạo đức là một phạm trù phản ánh hiện thực khách quan bằng
hệ thống các chuẩn mực xã hội, các qui tắc điều chỉnh sự ứng xử của con
người trong tất cả các mối quan hệ xã hội, trong tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội.
Cũng có thể nói: Đạo đức hiểu theo nghĩa chung nhất, là một hình thái
ý thức xã hội, bao gồm những nguyên tắc, chuân mực, định hướng giá trị
được xã hội thừa nhận, có tác dụng chi phối, điều chỉnh hành vi của con
người trong quan hệ với người khác và toàn xã hội [2, tr 9].
Các tác giả trên tuy có cách lý luận khác nhau về khái niệm đạo đức,
tuy nhiên về mặt tổng quát, các ý kiến trên đều có những điếm cơ bản thống
nhất nhau về các vấn đề sau: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh
tồn tại xã hội, phản ánh hiện thực đời sống đạo đức xã hội. Đạo đức là một
phương thức điều chỉnh hành vi của con người, giúp con người ngày càng
hoàn thiện hơn, thúc đấy xã hội ngày càng phát triến.


12

- Đạo đức là một hệ thống các giá trị, các quy tắc, chuẩn mực mà mọi
người phải tuân theo trong quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân và
xã hội. Đạo đức là một hiện tượng xã hội, mang tính chuẩn mực: mệnh lệnh,
đánh giá rõ rệt. Sự hình thành phát triển và hoàn thiện hệ thống giá trị đạo đức
không tách rời sự phát triển và hoàn thiện của ư thức đạo đức và sự điều chỉnh
đạo đức. Nếu hệ thống giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển, tiến bộ, thì
hệ thống ấy có tính tích cực, mang tính nhân đạo. Ngược lại, nếu hệ thống ấy
mang tính tiêu cực, phản động, phản nhân đạo.
Qua đây cho thấy, với các lý luận trên chúng ta có thể hiểu một cách tổng

ở các em hành vi, thổi quen đạo đức phủ hợp với các chuẩn mực xã hội. Hay
nổi một cách khác, GDĐĐ là một quá trình sư phạm được to chức một cách
có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành và phát triền ở HS ý thức, tình
cảm, hành vi và thỏi quen đạo đức.
1.2.3. Quản lý GD và quản lý nhà trường
1.2.3.1. Quản lý
Quản lý đã xuất hiện và được áp dụng rất sớm của cuộc sống cộng
đồng, khi con người làm việc theo nhóm đế thực hiện những mục tiêu nhất
định. Cho đến nay, có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý.
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng từ quản lý có gốc Hán, lột tả được
bản chất của vấn đề chính, đó là hoạt động chăm sóc, giữ gìn và sửa sang, sắp
xếp để cho cộng đồng theo sự phân cong hợp tác lao động được ổn định và
phát triển.
Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối
các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả
cao nhất.
Tác giả Nguyên Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục,
có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý)


14

lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh
tế... bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các
phương pháp, các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho
sự phát triển của đối tượng”.
Tác giả Thái Văn Thành cho rằng: “Quản lý một hệ thống xã hội là sự
tác động có mục đích đến tập thể người-thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ
vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến. Quản lý là sự tác động có định

trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD-đào
tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD.
- Đoi vói cấp vi mó:
Quản lý GD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống , hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến
tập thể GV, công NV, tập thể HS, CMHS và các lực lượng xã hội trong và
ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của
nhà trường.
Quản lý GD nằm trong quản lý văn hóa - tinh thần.
Quản lý hệ thống GD có thể xác định là tác động của hệ thống có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp độ khác nhau
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm
bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình GD, của
sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em [11, tr 3].
Từ các định nghĩa trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô ta thấy, quản lý có
các yếu tố: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý, mục tiêu
quản lý. Vì vậy, chúng ta có thể hiểu một cách tổng quát QLGD là sự tác
động có ý thức của chủ thê quản lý đên đối tượng quản lý nhăm đưa hoạt
động sư phạm của hệ thống GD đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.


16

1.2.3.3.
Quản lý nhà trường
Trong giáo trình Đạo đức học định nghĩa: “Quản lý trường học là hoạt
động của các cơ quan quản lý GD nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của
GV, HS và các lực lượng GD khác, huy động tối đa các nguồn lực GD để
nâng cao chất lượng GD và đào tạo trong nhà trường”.

với yêu cầu của xã hội.
Nói một cách tống quát, quản lý GDĐĐ là quản lý mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức, phương tiện GDĐĐ, đảm bảo quá trình GDĐĐ được
tiến hành một cách khoa học, đồng bộ, phù hợp với những quy tắc, chuẩn
mực xã hội, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS.
Quản lý GDĐĐ trong nhà trường phố thông, đó là quá trình tác động
của HT lên tất cả các thành tố tham gia vào quá trình GDĐĐ cho HS. Mục
đích của quá trình này là hình thành ở các em những tri thức, tình cảm, niềm
tin đạo đức, hình thành thiện chí, nghị lực và thói quen đạo đức. Đó chính là
hệ thống phẩm chất và năng lực, là toàn bộ nhân cách của HS. Để đạt được
mục đích đó công tác GDĐĐ phải hướng tới mọi lực lượng tham gia vào quá
trình GD có nhận thức đúng đắn vế tầm quan trọng đặc biệt của công tác này.
1.2.5. Giải pháp quản lý GD
Giải pháp quản lý GD là loại giải pháp hành chính nhằm giải quyết một
vấn đề nào đó trong công tác quản lý GD, để chủ thể quản lý tác động đến đối
tượng quản lý theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Như vậy, giải pháp quản lý GDĐĐ cũng là giải pháp quản lý GD
nhưng nó hướng vào một đối tượng, hoạt động cụ thê chính là công tác
GDĐĐ cho HS trong nhà trường. Hoạt động này cần phải thực hiện nghiêm
túc từ khâu lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát thực hiện cho đến
công đoạn kiêm tra, đánh giá kêt quả thực hiện như thê nào.


18

1.3. Một số vấn đề về GDĐĐ cho HS

1.3.1. Một số đặc điểm tâm lý của HS

Tuổi của HS THPT có độ tuổi từ 15, 16 đến 18 tuổi. Đây là thời kỳ

định của sự hình thành thế giới quan, hệ thống quan điểm về xã hội, về tự
nhiên, về nguyên tắc và về quy tắc cư xử....Sự hình thành thế giới quan là nét
chủ yếu trong sự phát triển tâm lý của tuổi thanh niên HS. Chỉ số đầu tiên của
sự hình thành thế giới quan là sự phát triển của hứng thú nhận thức đối với
những vấn đề thuộc nguyên tắc chung nhất của vũ trụ. Những quy luật phổ
biến của tự nhiên xã hội và của sự tồn tại xã hội loài người. Việc hình thành
thế giới quan không chỉ giới hạn ở tính tích cực nhận thức, mà còn thê hiện ở
phạm vi nội dung nữa. Các em quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên quan
đến con người, vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người và
xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ, nghĩa vụ và tình cảm.
Tuy vậy, một bộ phận thanh niên chưa được GD đầy đủ về thế giói
quan. Thế giới quan của họ còn chịu nhiều ảnh hưởng của tàn dư tiêu cực của
quá khứ (Say mê những sản phấm nghệ thuật “Không lành mạnh”, đánh giá
quá cao cuộc sống hưởng thụ...) hoặc một bộ phận khác chưa chú ý đến vấn
đề xây dựng thế giới quan sống thụ động...
- Hoạt động giao tiếp: Tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi mang tính tập
thể nhiều nhất. Điều quan trọng đối với các em là được sinh hoạt với các bạn
bè cùng lứa tuổi, là cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín và có vị trí nhất
định trong nhóm. Ở tuối này, quan hệ với bạn bè chiếm vị trí lớn hơn hẳn so
với quan hệ với người lớn tuổi hoặc ít tuối hơn. Điều này do lòng khát khao
muốn có vị trí bình đắng trong cuộc sống chi phối. Cùng với sự trưởng thành
nhiều mặt quan hệ dựa dẫm phụ thuộc vào cha mẹ dần dần cũng thay thế bằng
quan hệ bình đắng tự lập. Sự mở rộng phạm vi giao tiêp và sự phức tạp hóa
hoạt động riêng của thanh niên HS khiến cho số lượng nhóm quy chiếu của


20

các em tăng lên rõ rệt. Việc các em tham gia vào nhóm sẽ dẫn đến sự khác
nhau nhất định và có thể có xung đột về vai trò nếu cá nhân phải lựa chọn

hội chủ nghĩa phù hợp với tiến trình lịch sử cách mạng của dân tộc.
1.3.2.2.
Nhiệm vụ của GDĐĐ cho HS
Với tầm quan trọng và ý nghĩa như trên nên việc GDĐĐ có những
nhiệm vụ như sau:
- GD ỷ thức đạo đức: Nhằm hình thành ở HS một hệ thống các tri thức
đạo đức mà các em cần phải có. Cụ thể:
+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, phẩm chất và tấm gương đạo đức
của Người. Từ đó giúp HS học tập và làm theo tấm gương của Người, niềm
tin và lý tưởng sống của thanh niên, giúp HS xác định đúng đắn động cơ học
tập và rèn luyện đạo đức, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà
nước, qui chế Ngành, nội qui nhà trường.
+ Hệ thống các khái niệm cơ bản của phạm trù đạo đức XHCN: cái tốt,
cái xấu, cái thiện, cái ác.
I Hệ thống các chuẩn mực đạo đức được quy định cho HS.
+ Cách ứng xử trong các tình huống khác nhau phù hợp với các chuẩn
mực đạo đức đã quy định.
- GD thái độ và tình cảm đạo đức: GD tình cảm đạo đức cho HS là
thức tỉnh ở họ những rung động trái tim với hiện thực xung quanh, làm cho họ
biết yêu, biết ghét rõ ràng, không vô cảm, có thái độ đúng đắn với các hiện
tượng trong đời sống xã hội và tập thê.
- GD hành vi và thói quen đạo đức: Mục đích cuối cùng của GDĐĐ là
hình thành hành vi đạo đức trong cuộc sống hằng ngày của trẻ. Hành vi đạo
đức được thực hiện bởi sự chỉ đạo của ý thức và sự thôi thúc của tình cảm mới
là hành vi đích thực, mới trở thành thói quen thành thuộc tính của con người.
Hành vi, đặc biệt là thói quen hành vi chỉ có thê hình thành thông qua tập


22



- GD quan hệ cá nhân đối với bản thân: Phải luôn tự nghiêm khắc đối
với bản thân mình khi có sự sai phạm; bản thân có đức tính khiêm tốn, thật
thà, có tính kỷ luật, có ý chí, có nghị lực, có tinh thần dũng cảm, lạc quan yêu
đời...
- GD cho HS có tính nhân văn, biết cảm thụ với cái đẹp, biết bảo vệ
hòa bình, sống thân thiện với môi trường,...
1.3.4. Phương pháp GDDD cho HS
Phương pháp GDĐĐ trong nhà trường là cách thức hoạt động gắn bó
với nhau của người GD và người được GD, nhằm hình thành và phát triển
nhân cách, phẩm chất theo mục tiêu GD.
Phương pháp GDĐĐ là một thành tố quan trọng và tác động trực tiếp
đến kết quả của quá trình GDĐĐ cho HS. Có các nhóm phương pháp cơ bản
sau đây:
- Nhỏm phương pháp tác động đến ỷ thức, tình cảm, ỷ chí: Nhóm
phương pháp này nhằm hình thành ý thức cá nhân cho HS, nhằm cung cấp
cho HS những tri thức về đạo đức. Đó là những chuấn mực, những quy tắc,
cách ứng xử giao tiếp, thái độ hành vi đối với con người, tự nhiên, xã hội về
cái đúng-cái sai; Cái tốt-cái xấu trong cuộc sống. Nhóm phương pháp này
gồm có các phương pháp sau:
+ Phương pháp đàm thoại: Trao đối ý kiến với nhau về một đề tài nào
đó thuộc lĩnh vực đạo đức nhằm GDĐĐ cho HS. Phương pháp này nhằm lôi
cuốn HS vào việc phân tích, đánh giá sự kiện, hành vi, các hiện tượng trong
đời sống xã hội. Trên cơ sở đó, HS ý thức một cách sâu sắc thái độ đúng đắn
của mình với hiện thực xung quanh và trách nhiệm về các hành vi, thói quen,
lối sống của chính bản thân HS.


24


25

- Thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt
động xã hội, từ thiện, du khảo về nguồn, tham quan, dã ngoại.
- Thông qua con đường tự tu dưỡng bản thân ở mỗi HS, làm cho HS từ
chỗ là đối tượng GD dần trở thành chủ thể GD, tự tu dưỡng, rèn luyện, hoàn
thiện đạo đức, nhân cách của mình.
1.4. Quản lý công tác GDĐĐ cho HS
1.4.1. Mục tiêu quản lý công tác GDDD cho HS
Mục tiêu quản lý GDĐĐ cho HS thể hiện trên ba phưcmg diện sau:
- về nhận thức: HT phải tuyên truyền, GD để mọi người, mọi ngành,
mọi cấp,... nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của đạo đức và
GDĐĐ cho thế hệ trẻ nói chung, cho HS THPT nói riêng.
- về thái độ: Bằng nhiều biện pháp tác động, giúp cho mọi lực lượng
trong và ngoài nhà trường đồng tình và ủng hộ những việc làm đúng cho công
tác GDĐĐ cho HS THPT. Lên án, phê phán, điều chỉnh những hành vi trái
đạo đức, vi phạm pháp luật của HS.
- về hành vi: Từ nhận thức và thái độ đồng thuận, thu hút mọi lực
lượng cùng tham gia công tác GDĐĐ cho HS cũng như hổ trợ công tác quản
lý GDĐĐ HS đạt kết quả cao nhất.
Tóm lại: Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ cho HS là làm cho quá trình
GDĐĐ tác động đến người học một cách đúng hướng, phù hợp với các chuẩn
mực xã hội; Thu hút được các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng tham
gia GDĐĐ cho HS.Trên cơ sở đó, trang bị cho HS những tri thức về đạo đức,
xây dựng cho các em niềm tin, tình cảm đạo đức đê có được những hành vi
đạo đức đúng đắn.
1.4.2. Nội dung quản lý công tác GDDD cho HS
1.4.2.1. Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình, hình thức,
biện pháp GDĐĐ HS




Trích đoạn Nội dung giải pháp Tổ chức, chỉ đạo, quản lý công tác GDDD choHS Thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào do Nhà nước và Ngành GD phát động Đẩy mạnh XHHGD trong quản lý công tácGDĐĐ choHS Mối quan hệ giữa các giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status