Xây dựng ứng dụng cho thiết bị di động - Pdf 33

 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

Phần 1:

TỔNG QUAN
VỀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG

 Ứng dụng cho thương mại di động là gì ?
 Lợi ích của thương mại di động
 Các đặc trưng của ứng dụng thương mại di động
 Các công nghệ không dây hiện nay
 Một số dịch vụ ứng dụng thương mại di động
 Ưu điểm và nhược điểm của ứng dụng thương mại di
động
 Nhu cầu và xu hướng phát triển của ứng dụng thương
mại di động

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP

là kinh doanh trên thiết bị di động. Đối với khách hàng nó mang đến sự thuận tiện
trong các giao tiếp hàng ngày ; đối với nhà kinh doanh nó mang tới một cơ hội kinh
doanh rất lớn ; Đối với nhà cung cấp dịch vụ nó là một thị trường lớn chưa được
khai thác và thương mại di động có nhiều cơ hội kinh doanh để nâng cao chất lượng
dịch vụ hơn thương mại điện tử truyền thống. Bởi vì, các đặc tính riêng và sự ràng
buộc của các thiết bị di động vào mạng vô tuyến, thương mại di động hoạt động
trong môi trường rất đặc biệt đó là khả năng di dộng, mọi lúc mọi nơi so với thương
mại điện tử trên Internet hữu tuyến

2. Lợi ích của thương mại di động
Điểm ưu việt rõ nét nhất của M-Commerce là nó cho phép khách hàng tiến
hành các giao dịch thương mại ở bất kỳ đâu, vào bất kỳ lúc nào. Hơn nữa, MCommerce là một sự lựa chọn tối ưu cho việc thực hiện các giao dịch thương mại
một cách an toàn, bảo mật và thuận tiện, phù hợp với việc sử dụng các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt, nhằm hạn chế tối đa các rủi ro.

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

3. Các đặc trưng của ứng dụng thương mại di dộng
3.1 Tính rộng khắp(Ubiquity)


3.5 Tính phổ biến(Dessemination)
Một số hạ tầng vô tuyến hỗ trợ việc cung cấp dữ liệu đồng thời đến tất cả
người dùng di động trong một vùng địa lý xác định. Tính năng này cung cấp một
phương tiện hiệu quả để phổ biến thông tin đến một số lượng lớn người dùng . Khi
các có nhiều các nhà cung cấp dịch vụ mới xuất hiện làm cho giá thành các dịch vụ
giảm xuống, các ứng dụng thương mại di động ngày càng đa dạng và phong phú về
nội dung cùng với việc nhu cầu trao đổi thông tin của người sử dụng tăng lên dẫn
đến làm tăng số lượng người dùng
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

4 Các công nghệ không dây hiện nay
Sự phát triển của công nghệ thông tin di động được chia thành 4 thế hệ. Hệ
thống thoại (công nghệ Analog) là thế hệ di dộng thứ nhất, hệ thống GSM
(Global System for Mobile communications) và CDMA( Code-Division Multiple
Access) là thế hệ di động thứ 2 (2G), còn hệ thống UMTS (Universal Mobile
Telecommunications System) sử dụng công nghệ W-CDMA là thế hệ di động thứ 3
(3G). Cuối cùng là thế hệ di động thứ 4 (4G) là các công nghệ cho tương lai
Sau đây là các công nghệ chính làm cho thương mại di động trở thành hiện

DCS 1800 (Digital Cellular System) hoạt động ở băng tần 1800 MHz với
kênh đường xuống: 1710 – 1785 MHz và kênh đường lên 1805 - 1880 MHz

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

-

PCS 1900 (Personal Communication Service) hoạt động ở băng tần 1900
MHz với kênh đường xuống: 1850 – 1910 MHz và kênh đường lên: 1930 –
1990 MHz

4.1.3 CDMA(Code-Division Multiple Access- Truy nhập đa phân chia
theo mã)
CDMA do công ty Qualcom phát triển và dùng chủ yếu tại Mỹ. Công nghệ
này không chia các kênh thành các kênh con như TDMA. CDMA truyền nhiều
thông tin bằng cách lấp toàn bộ kênh thông tin với các gói dữ liệu mã cho các thiết
bị nhận khác nhau. Các gói dữ liệu chỉ đi đến các thiết bị tương ứng
Công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access) đã ra đời như một lựa
chọn thay thế cho kiến trúc tế bào GSM và góp phần vào sự tăng trưởng bùng nổ



 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

3G có mối quan hệ với mạng không dây di động, nó cũng có thể được dùng
cho mạng không dây cố định như các dịch vụ phân phối cục bộ. 3G hứa hẹn tốc độ
truyền lên đến 2.05Mbits/giây cho người dùng tĩnh, 384 kbits/giây cho người dùng
di chuyển chậm. Công nghệ 3G dùng sóng mang 5-MHz chứ không phải sóng mang
200KHz như của CDMA nên 3G nhanh hơn rất nhiều so với công nghệ 2G.

4.2.1 W-CDMA(Wideband Code-Division Multiple Access)
Là một chuẩn của ITU phát triển từ CDMA còn được biết đến với tên IMT2000

4.2.2 CDMA-2000
Là một sự nâng cấp từ CDMA. CDMA phát triển từ CDMA2000 1X có thể
được coi là công nghệ 2.5G vì cung cấp tốc độ đường truyền 153.6 kbits/giây dưới
mức 3G. Trong các năm tới công nghệ sẽ tiến lên phiên bản phát triển cho dữ liệu
1xEV-DO và phiên bản phát triển cho dữ liệu và thoại 1xEV-DO, cung cấp tốc độ
truyền lên đến 614kbits/giây và cuối cùng là 3G có thể cung cấp 2.05 Mbit/giây

4.2.3 TD-CDMA(Time division CDMA-Truy nhập đa phân chia theo mã
và phân chia theo thời gian)

TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

nghiên cứu chính cho hệ thống vô tuyến thế hệ thứ tư tốt hơn mạng vô tuyến thế hệ
thứ ba

Công nghệ
4G

Tương lai

Công nghệ
3G

UMTS

Công nghệ
2,5 G

Công nghệ
2G

GPRS

GSM

Công nghệ

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

5.3 Các dịch vụ thông tin(Information Service)
Mặc dù sự di động có nhiều lợi ích, nhưng người dùng di động vẫn thường
cảm thấy không thực sự thuận tiện so với các hoạt động hàng ngày. Các dịch vụ
thông tin giải quyết vấn đề này bằng cách cung cấp thông tin thông dụng cho người
dùng chẳng hạn như thông tin chứng khoán, thông tin về thời tiết, về tỉ số thể thao,


5.4 Mua sắm di động (Mobile Purchase)
Không phải hầu hết các dạng mua sắm đều sẽ phổ biến trên thiết bị di động
đều phổ biến trên thiết bị di động ngay được. Sẽ là không thực tế nếu khi tìm hàng
hoá khi sử dụng các thiết bị bị hạn chế, trong khi các phương thức mua sắm khác thì
hữu ích và thú vị hơn. Có một số dạng mua bán có thể thích ứng tốt với thương mại
di động. Ví dụ việc mua vé để xem phim là có khả năng. Các thiết bị di động cũng
có thể được dùng cho việc so sánh trước khi mua sắm. Trước khi quyết định mua
sắm (comparion-shopping), người tiêu dùng có thể tham khảo trước giá của một sản
phẩm đó để đảm bảo rằng họ mua đúng giá như mua vé tàu hay vé máy bay,…

5.4 Quảng cáo di động(Mobile Advertising)
Khi người dùng di động bắt đầu thấy được lợi ích từ giải pháp thương mại di
động. Các nhà cung cấp dịch vụ có khả năng lấy được các thông tin hấp dẫn đối với
nhà quảng cáo, chẳng hạn như nơi người dùng đang đứng và sử dụng điện thoại di
động của họ cho việc gì. Với các thông tin này các nhà quảng cáo có thể gửi các

• Chi phí về thiết bị

7 Nhu cầu phát triển và xu hướng của ứng dụng thương mại di động
Trong những năm trở lại đây, công nghệ không dây là một chủ đề được
nhiều chuyên gia quan tâm trong lĩnh vực công nghệ máy tính và truyền thông.
Trong thời gian này, công nghệ này đã được rất nhiều người sử dụng
Hiện nay các nhà cung cấp thiết bị di động đang đưa ra các loại điện thoại di
động có tích hợp máy ảnh số, máy ghi âm, máy quay phim, có gắn bàn phím ký tự,
có tích hợp trình duyệt web,…theo đó các nhà cung cấp các ứng dụng thương mại
di động ngày càng nhiều và nội dung phong phú. Với băng thông cho các thiết bị di
động ngày càng được cải tiến cùng dung lượng bộ nhớ và tốc độ xử được cải thiện
thì nhu cầu trao đổi thông tin không chỉ là các tin nhắn SMS thông thường mà thay
thế vào đó là địch vụ nhắn tin đa phương tiện MMS cho phép những người dùng
ĐTDĐ có thể trao đổi những bức ảnh tĩnh (JPG) hoặc các hình động (GIF), âm
thanh hoặc giọng nói, những đoạn video (streaming video) và văn bản lên đến 1000
kí tự (tin nhắn SMS chỉ cho phép tới 170 ký tự). Với dịch vụ MMS, các tin nhắn
không chỉ được gửi giữa các máy ĐTDĐ mà còn từ máy ĐTDĐ gửi đến e-mail và
ngược lại.
Các công ty nghiên cứu thi trường đều dự báo thị trường thiết bị di động sẽ phát
triển rất mạnh, trong đó phân khúc thị trường thiết bị di động hỗ trợ Java đầy hứa
hẹn số lượng điện thoại di động và các thiết bị cầm tay khác (như PDA, Smartphone
có nhúng Java để chạy ứng dụng đa phương tiện, nguyên nhân chính chủa sự tăng
trưởng mạnh mẽ này là nhờ sự tiện lợi – “mọi lúc, mọi nơi”, nội dung phong phú có
thể tải xuống từ mạng và nhiều dịch vụ khác
Các ứng dụng thương mại di dộng ngày càng trở thành một phần không thể thiếu
trong cuộc cá nhân con người, các ứng dụng sắp tới sẽ tập trung vào các dịch vụ giá
trị gia tăng trên mạng di dộng khi mà nhu cầu của người sử dụng tăng lên đó là:
-

Các ứng dụng dựa trên vị trí hiện tại của thuê bao: chỉ đường, thông tin giao


XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

Phần 2:

CÔNG NGHỆ LẬP TRÌNH CHO CÁC ỨNG
DỤNG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG

 Công nghệ Java
 Giao thức ứng dụng không dây(WAP)
 Ngôn ngữ định dạng không dây(WML)

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

1 CÔNG NGHỆ JAVA
1.1 Các nền tảng của Java
Java có các phiên bản sau :

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

Tốc độ xử lý: 8-32 MHz
Năng lượng: giới hạn, hoạt động bằng pin
Băng thông: giới hạn, khoảng 9600bps

1.2 Giới thiệu về các công nghệ của JAVA
Java do James Gosling, Patrick Naughton, Chist Warh, Ed, và Mike Sherdan
phát triển vào năm 1991 tại Sun Microsystem, Inc. Trải qua 18 tháng để có phiên
bản đầu tiên. Ngôn ngữ đầu tiên được gọi là “Oak” nhưng sau đó đổi tên thành Java
vào năm 1992.
Java được đặt nền tảng trên năng lực tính toàn mạng và một phần mềm chạy
trên nhiều chủng loại máy tính, thiết bị tiêu dùng và các thiết bị khác. Kể từ khi
phiên bản thương mại được đưa ra đầu tiên vào năm 1995, công nghệ Java đã được
phát triển và ứng dụng ngày càng rộng rải, chương trình được viết bằng ngôn ngữ
Java có thể chạy trên mọi hệ thống khác nhau nhờ thành phần được gọi là ”máy ảo
Java”(JVM-Java Virtual Machine) là một dạng trình biên dịch chuyển đổi mã lệnh
Java thành mã lệnh thích hợp theo nền tảng hệ thống để “ra lệnh”cho thiết bị làm
việc. “Máy ảo” là công nghệ phần mềm cung cấp môi trường nhất quán cho ứng

 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

chương trình Java sang mã Bytecode có thể làm cho chương trình chạy trên nhiều
môi trường hơn. Lý do là vì chỉ cần mỗi JVM cho mỗi môi trường. Khi chương
trình chạy chỉ cần cho phép JVM chạy chúng nên JVM có thể quản lý các chương
trình này để hệ thống chạy ổn định nếu có xẩy ra các sự cố.

1.2.1 Công nghệ Javacard
Javacard là một nền tảng tập trung ở công nghệ thẻ thông minh. Những thẻ
thông minh là môi trường nhỏ nhất của nền tảng Java. Những ràng buộc của các
thiết bị này như là máy ảo Javacard và tập hợp nhỏ các thư viện lớp Java mà nó hỗ
trợ yêu cầu chỉ vào khoảng 16 KB bộ nhớ cố định và 512 Bytes bộ nhớ thay đổi .
Phạm vi của J2ME không mở rộng tới các nền tảng với tài nguyên nhỏ bé này cho
nên cấu hinh J2ME không thích hợp cho các phát sinh hiện tại của các thẻ thông
minh

1.2.2 Công nghệ EmbeddedJava
EmbeddedJava là công cụ phát triển Java nền tảng mà nó được sử dụng để
tạo nên các phần mềm cho các thiết bị nhúng. Các thiết bị đặc biệt này có bộ vi xử
lý 32 bit cùng với 512 KB bộ nhớ ROM và 512 KB bộ nhớ RAM cần thiết cho máy
ảo(VM – Virtual Machine), các thư viện lớp và các ứng dụng nhúng. Một khi các
thiết bị nhúng chung phục vụ cho một mục đích duy nhất thì nó không cần thiết bao


XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

gồm một miền rộng lớn các thiết bị cùng với nhiều sự tương thích khác nhau mà
thích hợp để tạo nên một sản phẩm phần mềm đơn phù hợp với tất cả chúng

1.3.1 Các tầng của J2ME
Mục tiêu của J2ME là cho phép người lập trình viết các ứng dụng độc lập
với các thiết bị di động. không cần quan tâm đến phần cứng thực sự. Để đạt được
mục tiêu này, J2ME được xây dựng bằng các tầng(layer) khác nhau để giấu đi việc
lập trình mà không phụ thuộc phần cứng thiết bị. Sau đây là các tầng của J2ME
được xây dựng trên CLDC:

MIDP (Mobile
Information
Device Profile)

Các API khác

Cấu Hình
CLDC – Connected Limited Device Confugation
Máy ảo Java

Phần Cứng Thiết Bị

Các tầng của CLDC J2ME

1.3.1.1 Tầng phần cứng thiết bị(Device Hardware Layer)

động. Đây là một tập các API định nghĩa các lõi của ngôn ngữ J2ME. Lập trình viên
có thể sử dụng các lớp và phương thức của các API này tuy nhiên tập các API hữu
dụng hơn được chứa trong tầng hiện trạng (Profile)

1.3.1.4 Tầng hiện trạng(Profile Layer)
Tầng hiện trạng hay là MIDP (hiện trạng thiết bị thông tin di động) cung cấp
các API hữu dụng hơn cho các lập trình viên. Mục đích của lớp hiện trạng là xây
dựng trên lớp cấu hình và cung cấp nhiều thư viện ứng dụng hơn. MIDP định nghĩa
các API riêng biệt cho thiết bị di động. Cũng có các hiện trạng và các API khác
ngoài MIDP được dùng cho ứng dụng. Ví dụ có hiện trạng PDA định nghĩa các lớp
và phương thức hữu dụng cho việc tạo các ứng dụng PDA(lập lịch, sổ hẹn, sổ địa
chỉ,...). cũng có các hiện trạng định nghĩa việc tạo ứng dụng Bluetooth. Thực tế các
hiện trạng trên và các tập API đang được xây dựng.

1.3.2 CLDC(Connected Limited Device Configuration)
1.3.2.1 Giới thiệu
Mục đích
• Để định nghĩa một nền Java chuẩn cho các thiết bị kết nối nhỏ và có tài
nguyên bị giới hạn
• Để cho phép phân phát động các nội dung và ứng dụng Java tới các thiết
bị
• Giúp cho các nhà phát triển ứng dụng dễ dàng tạo ra các ứng dụng và nội
dung mà có thể triển khai tới các thiết bị đó
Phạm vi
Định nghĩa các thư viện tối thiểu và các API
Định nghĩa
• Tương thích ngôn ngữ JVM
• Các thư viện lõi
• I/O
• Mạng

• Chu kì sống ứng dụng
• Giao diện ứng dụng và người dùng
• Quản lý sự kiện
Các lớp lõi Java cơ bản, input/output, mạng và bảo mật được định nghĩa trong
CLDC. Các API hữu dụng hơn được như giao diện người dùng, quản lý sự kiện
được dành cho hiện trang MIDP
Hình sau biểu diễn mối quan hệ giữa J2ME(CLD,CLDC) với J2SE
CLDC CDC
J2SE
CDC
CLD
C

J2MECDC #

J2MECLDC #

1.3.2.2 Các thư viện lớp
• Những lớp được kế thừa từ J2ME
Những lớp sau được kế thừa từ trực tiếp từ J2ME. Mỗi một lớp là một tập
con của lớp tương ứng bên trong J2ME. Các phương thức và các trường của các lớp
này là tập con của các lớp đầy đủ mà nó được định nghĩa trong phiên bản Java lớn
hơn
Chỉ những phương thức và trường này thích hợp cho “các thiết bị kết nối giới hạn ”
được chỉ rõ CLDC
Các lớp hệ thống
Lớp java.lang:
Object, Class, Runtime, System, Thread, Runable, String, StringBuffer,
Throwble


Error, VirtualMachineError, OutofMemoryError
• Các lớp Đặc trưng của CLDC
Thư viện J2SE và J2EE một tập hợp các chức năng cho sự truy xuất vào ra
và hệ thống mạng thông qua hai gói java.io và java.net.* , Tuy nhiên nó cũng rất
khó khăn tạo nên các chức năng vừa gọn trong một thiết bị nhỏ với chỉ vài trăm
kilobyte bộ nhớ Điều này dẫn đến một sự khái quát của các lớp mạng và lớp vào ra
trong J2ME. Mục đích chính cho hệ thống mới này là tập con chức năng chính xác
của các lớp J2ME mà có thể dể dàng ánh xạ tới phần cứng mức thấp phổ biến hoặc
tới bất kỳ sự bổ sung của J2SE, cùng với sự mở rộng tốt hơn, sự mềm dẻo và rỏ
ràng trong sự hỗ trợ các giao thức và các thiết bị mới. Thay vì sử dụng một tập hợp
của các tổng thể khác nhau được sử dụng ở các cấp lập trình ứng dụng
Tất cả các lớp được tạo ra đang sử dụng một phương thức tĩnh đơn trong
một lớp hệ thống được gọi là java.microedition.connector. Nếu thành công phương
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


 KHÓA LUẬN



TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

thức này sẽ trả về một đối tượng mà nó thực hiện một trong những giao diện kết nối
chung
Phương thức này đưa ra 1 đường dẫn URL trong một biểu mẩu chung:
Connector.open(“:<address>;”)

Tập tinphát
nguồn
Javaứng dụng MIDlet với IDE (Môi trường
.class
.java
hợp- Intergrated Development Environment)
Bộ biên dịch
và bộ tiền
Lập trình viên: Tạo các tập tin nguồn
Java
kiểm tra
Tập tin lớp Java
Tập tin nguồn Java
Bước đầu tiên.java
là lập trình viên phải tạo mã nguồn Java gồm nhiều.class
tập tin (*.java)

Trên IDE: Bộ biên dịch Java (Java Compiler):
Mã bytecode

Bộ biên dịch
mã bytecode
KVM

Mã máy KHOAThiết
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
bị đầu

cuối

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ

TTDĐ

Trên IDE: Tạo tập tin JAR
IDE sẽ tạo tập tin JAR chứa:
• Tất cảc các tập tin *.class
• Các hình ảnh của ứng dụng, hiện nay chỉ hõ trợ tập tin *.png
• Các tập tin dữ liệu có thể được yêu cầu bởi ứng dụng
• Một tập tin kê khai (manifest.mf) cung cấp về mô tả ứng dụng cho bộ
quản lý ứng dụng (application manager) trên thiết bi di động
• Tập tin JAR được phân phối đến người dùng đầu cuối
Sau khi gở rối và kiểm tra mã lệnh trên trình mô phỏng(simulator) mã lệnh đã được
sẵn sàng trên điện thoại di động và sau đó được phân phối cho người dùng
Người dùng: Download ứng dụng cho thiết bị di động
Người dùng sau đó download tập tin JAR cho các thiết bị di động. Trong hầu
hết các điện thoại di động có 3 cách để download ứng dụng:
• Kết nối cáp dữ liệu từ PC sang cổng dữ liệu của điện thoại di động
Việc này yêu cầu người dùng phải có tập tin JAR và phần mềm truyền
thông để download ứng dụng sang điện thoại thông qua cáp dữ liệu
• Cổng hồng ngoại IR(Infra Red) Port:
Việc này yêu cầu người dùng phải có tập tin JAR và phần mềm truyền thông
để download ứng dụng sang thiết bị thông qua cáp dữ liệu
• OTA (Over the Air)
Sử dụng phương thức này, người dùng phải biết địa chỉ URL chỉ đến tập
tin JAR

Tầng J2ME cao nhất là tầng hiện trạng và mục đích của nó là định nghĩa các
API cho thiết bị di động. Một thiết bị di động có thể hỗ trợ nhiều hiện trạng, một
hiện trạng có thể áp đặt thêm các giới hạn trên các thiết bị di động (như nhiều bộ
nhớ hơn hay độ phân giải màn hình cao hơn) Hiện trạng là tập các API hữu dụng
hơn cho các ứng dụng cụ thể. Lập trình viên có thể viết một ứng dụng cho một hiện
trạng cụ thể mà không cần quan tâm đến nó chạy trên thiết bị nào. MIDP cung cấp
các API cho phép thay đổi chu kỳ sống ứng dụng, đồ hoạ(mức cao hay mức thấp) ,
định thời gian (timer ), lưu trữ bền vững(persistent storage)và mạng
• Yêu cầu phần cứng

Bộ nhớ: yêu cầu ít nhất 128 KB của bộ nhớ RAM để lưu trữ ứng dụng MIDP
Hiển thị: yêu cầu Thiết bị MIDP có màn hình ít nhất 96 pixels chiều rộng và
54 pixels chiều cao, hỗ trợ có thể chỉ một bit màu hay hỗ trợ nhiều màu hoặc màu
mức xám
Kết nối: yêu cầu thiết bị hỗ trợ giao thức TCP/IP, HTTP 1.1, và có thể kết
nối Internet thông qua cổng WAP
• Yêu cầu phần mềm
Phần mềm phải cung cấp sự truy xuất vào bàn phím của hệ thống(phân phát
các sự kiện khi một phím được nhấn hoặc thả) và thiết bị trỏ( khi nhấc lên khỏi màn
hình hay khi di chuyển xung quanh màn hình )

1.3.4.2 MIDlet và bộ MIDlet(MIDlet Suite)
Các ứng dụng MIDP được gọi là các MIDlet, hầu hết các MIDlet đều ở một
trong hai dạng sau:

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


 KHÓA LUẬN


chính của ứng dụng được định nghĩa là lớp kế thừa lớp MIDlet của
CLDC

MIDP. Có thể chỉ có một lớp trong ứng dụng kế thừa lớp này. Lớp MIDlet được
trình quản lý ứng dụng trên
thoại
di động dùng để khởi động, dừng và tạm
Ứngđiện
dụng
MIDP
dừng MIDlet (ví dụ trường hợp có cuộc gọi đến)
• Được gọi là MIDlet
1.3.4.2.1 Bảo mật MIDlet• Phải mở rộng lớp MIDlet
Một thiết bị di động cần phải cẩn thận khi đưa vào các MIDlet. Khi nào
muốn đưa vào các MIDlet vào thiết bị di động họ phải chắc chắn nguồn đó chỉ từ
các nguồn đáng tin cậy. Kỹ thuật xác thực được cung cấp trong J2SE(ví dụ chứng
thực và mã hoá khoá công khai ) không phải là một chuẩn của đặc tả MIDP. Các
phiên bản bảo mật của của giao thức HTTP (HTTPS) nó sẽ là một giải pháp cho vấn
đề này. Trong khi chờ đợi điều này, có một bảo mật giới hạn chống lại sự truy xuất
thông tin thông qua các ứng dụng MIDlet, đó là không có bất kỳ một hàm API nào
cho phép truy nhập thông tin tồn tại trong thiết bị như danh sách địa chỉ, số điện
thoại hay là lịch công tác. Nó không có thể thi hành một ứng dụng Midlet trực tiếp
tới thiết bị. Một MIDlet có thể lưu dữ thông tin trên thiết bị nhưng sự lưu trữ này
chỉ có tính chất riêng tới các MIDlet và bộ MIDlet của nó. Nó chỉ có thể gây hại
cho chính dữ liệu trên nó

1.3.4.2.2 Đóng gói MIDlet

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN



Hoạt động

Huỷ
DestroyApp()

PauseApp()

Khi người dùng yêu cầu khởi động ứng dụng MIDlet, bộ quản lý ứng dụng
sẽ thực thi MIDlet (thông qua lớp MIDlet ). Khi ứng dụng thực thi, nó sẽ được xem
là đang ở trạng thái tạm dừng Bộ quản ký ứng dụng gọi hàm tạo và hàm
startApp().Hàm startApp() có thể được gọi nhiều lần trong suốt chu kì sống của ứng
dụng . Hàm destroyApp() chỉ có thể được gọi từ trạng thái hoạt động hay tạm dừng

1.3.4.2.4 Bộ MIDlet (MIDlet suite)
Một tập các MIDlet trong cùng một tập tin JAR được gọi là một bộ MIDlet.
Các MIDlet trong cùng một bộ MIDlet chia sẻ các lớp, hình ảnh, dữ liệu lưu trữ bền
vững. Để cập nhật một MIDlet, toàn bộ tập tin JAR phải được cập nhật

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


 KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP



XÂY DỰNG ỨNG DỤNG CHO THIẾT BỊ


di động. Tập tin JAR chứa tất cả các tập tin class từ một hay nhiều MIDlet, cũng
như các tài nguyên cần thiết. Hiện tại MIDP chỉ hỗ trợ định dạng hình .png
(portablemidlet3.class
network graphics ). Tập tin JAR cũng chứa tập tin kê khai (manifest file)
Lưu trữ
mô tả nội dung MIDlet cho bộ quản lý ứng dụng. Nó cũng phải chứa các tập tin dữ
bền vững
liệu mà MIDlet cần. Tập tin JAR là toàn bộ ứng dụng MIDlet. MIDlet có thể tải và
nitiho.class
triệu gọi các
phương thức từ bất kì lớp nào trong tập tin JAR, trong MIDP hay
CLDC. Nó không thể truy xuất các lớp không phải là bộ phận của tập tin JAR hay
vùng dùng chung của thiết bị di động

1.3.4.3 Tập tin JAR

2 GIAO THỨC ỨNG DỤNG KHÔNG DÂY( WAP)
2.1 Khái niệm WAP
WAP là giao thức ứng dụng không dây (Wireless Application Protocol) gồm
các chuẩn cho phép truy cập Internet trực tiếp từ điện thoại di động. Đối với máy
tính. để truy cập Web người ta sử dụng giao thức TCP/IP còn điện thoại di động là
WAP. Nhưng tại sao không phải là TCP/IP mà là WAP ? Đơn giản vì Website
không thể hiển thị đầy đủ với âm thanh và hình ảnh trên màn hình nhỏ bé của điện
thoại di động. Cần phải có một phương thức khác, do đó WAP đã trở thành phương
tiện để chuyển đổi hình ảnh, dữ liệu của Website dành riêng cho điện thoại di động.
Vì vậy WAP cũng được xem như là một trình duyệt Internet thu nhỏ. Các trang
thông tin dàà nh riêng này được gọi là Wapsite (không phải Website).

2.2 Kiến trúc của WAP
Những điều xảy ra khi thâm nhập vào một Website cho phép truy nhập giao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status