Luận văn công nghệ thông tin xây dựng ứng dụng trên thiết bị di động hỗ trợ thống kê, quản lý trang thiết bị - Pdf 23


TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TRÊN
THIẾT BỊ DI ĐỘNG HỖ TRỢ THỐNG
KÊ, QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ
ĐÀO ANH MINH

SVTH : ĐÀO ANH MINH
GVHD : Th.S PHAN MẠNH THƯỜNG BIÊN HÒA, THÁNG 11/2012
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Phương pháp nghiên cứu 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu 3
5. Tính mới của đề tài và những vấn đề chưa thực hiện được 3
5.1. Tính mới của đề tài 3
5.2. Những vấn đề chưa thực hiện được 3
6. Kết cấu của đề tài 4
7. Kết quả đạt được 5
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG
1.1. Tình hình chung 6
1.2. Các phần mềm đã có 6

2.5.3.4. Bộ thư viện 33
2.5.3.5. Khung ứng dụng 34
2.5.3.6. Ứng dụng 35
2.5.4. Các thành phần của ứng dụng 35
2.5.4.1. Hoạt động (Activity) 36
2.5.4.2. Dịch vụ (Services) 37
2.5.4.3. Broadcast Receivers 38
2.5.4.4. Content Provider 38
2.5.4.5. Intent 38
2.5.4.6. Tập tin khai báo (manifest) 39
2.5.5. Công cụ hỗ trợ lập trình android 39
2.6. Tiểu kết 40
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
3.1. Qui trình thực hiện 41
3.1.1. Qui trình 41
3.1.2. Nguyên tắc chung 41
3.2. Phân tích thiết kế 42
3.2.1. Xác định thực thể 42
3.2.2. Mô hình ERD (Entity Relationship Diagram) 46
3.2.3. Mô hình vật lý 47
3.2.4. Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ 48
3.2.4.1. Mô tả chi tiết quan hệ 48
3.2.4.2. Tổng kết các quan hệ 51
3.2.4.3. Tổng kết các thuộc tính 52
3.3. Báo cáo kết quả đạt được 54
3.3.1. Phần ứng dụng trên thiết bị di động 54
3.3.2. Phần ứng dụng trên máy tính 59
3.4. Tiểu kết 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2 được trang bị nhiều lên từng ngày. Do vậy nếu giữ nguyên cách làm truyền thống hiện
nay sẽ nảy sinh không ít bất cập và gây nhiều sự lãng phí không cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng ứng dụng trên thiết bị di động hỗ trợ thống kê, quản lý trang thiết
bị ứng dụng cho Phòng Điều hành máy.
Đáp ứng:
Giúp quản lý thiết bị cơ bản thông qua một ứng dụng di động, giúp nắm bắt thông
tin của thiết bị, cập nhật những thay đổi, sửa chữa báo hỏng thiết bị và lưu trữ vào dữ liệu
tập trung thay thế cho việc ghi sổ bằng tay.
Giúp Phòng Điều hành máy tổng hợp, báo cáo, thống kê, ghi nhật ký thiết bị một
cách tiện lợi, nhanh chóng.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thông qua các ứng dụng đã khảo sát cho thấy, các ứng dụng quản lý đã làm tốt
việc quản lý các máy trong từng phòng máy. Nếu áp dụng các ứng dụng trên vào việc
quản lý, thống kê chi tiết một số lượng lớn các thiết bị, trong đó bao gồm các thiết bị khác
ngoài máy tính thì sẽ gặp phải những khó khăn nhất định mà các ứng dụng không đáp ứng
được.
Đề tài được làm tuần tự theo các bước sau:
Bước 1: Khảo sát tình hình quản lý, thông kê trang thiết bị, tài sản của trường Đại
học Lạc Hồng.
Bước 2: Tìm hiểu ứng dụng mã QR, mã vạch trong quản lý, gán nhãn cho trang
thiết bị cố định.
Bước 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin trang thiết bị phục vụ quản lý.
Bước 4: Tìm hiểu cách thức, công nghệ xây dựng ứng dụng trên thiết bị di động sử
dụng hệ điều hành Android có chức năng đọc mã QR bằng Camera.
Trang 3


các mẫu biểu báo cáo theo mẫu để tiện cho việc báo cáo định kỳ.
6. Kết cấu của đề tài
Luận văn được chia làm 3 phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận
Phần mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, tổng quan tình hình phát triển, mục tiêu nghiên cứu đề tài,
đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu cũng như những đóng góp mới của đề tài,
bên cạnh đó cũng chỉ ra mặt hạn chế của đề tài cần khắc phục.
Phần nội dung chính
CHƢƠNG 1: THỰC TRẠNG
Nêu lên thực trạng trong việc quản lý, việc tiến hành thống kê theo định kỳ thông
qua khảo sát thực tế.
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nêu lên những vấn đề về nền tảng Google Android, đặc điểm, cấu trúc và các công
cụ phát triển của Android. Trình bày về mã vạch và mã QR, các ứng dụng của chúng
trong đời sống hàng ngày, cũng như ứng dụng của thư viện mã nguồn mở Zxing trong
việc đọc mã QR bằng điện thoại thông minh có chức năng Camera.
Các vấn đề về ngôn ngữ lập trình ASP .NET C# 2010, thiết kế cơ sở dữ liệu dựa
trên ngôn ngữ SQL 2005.
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH
Nêu cách xây dựng chương trình và các chức năng, từng bước thực hiện chương
trình như: Phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu và viết chương trình trên thiết bị di động và
xây dựng website phục vụ thống kê, quản lý. Trình bày một số thử nghiệm trên chương
trình đã xây dựng.
Phần kết luận
Đưa ra những kết luận và kiến nghị về chương trình đã xây dựng.
Trang 5 7. Kết quả đạt đƣợc
Xây dựng được ứng dụng trên thiết bị di động giúp hỗ trợ việc quản lý, thống kê

với mức độ an toàn và ổn định. Cho phép gửi thông báo tới một hoặc nhiều
máy trong hệ thống.
Trang 7 Báo cáo doanh số và tình hình hệ thống qua email, lưu trữ mọi lịch
sử và dịch vụ lên máy chủ và nhiều chức năng khác.
Chương trình này chỉ phù hợp với trong việc quản lý các phòng Net.
1.2.1.2. CSM (cyber station manager)
Là chương trình do công ty Vinagame phát hành.
Tính tiền tự động , quản lý được cả hội viên và khách vãng lai. Đóng
được ứng dụng từ server. Tắt hay reset máy trạm từ server, quan sát màn
hình máy trạm từ server, tiếp tục tính tiền khi máy trạm reset. Chuyển đổi
máy trạm đang sử dụng, giao tiếp giữa máy chủ và máy trạm (chat). Danh
sách ứng dụng bị cấm, tìm diệt Keylogger. Bán đồ ăn, thức uống.
Phần báo cáo danh thu, trình bày rõ ràng, dễ nhìn, dễ đọc, dễ hiểu.
Hình thức đẹp.
Phần bảng giá và khuyến mãi dễ dàng áp dụng và mang tính linh
động cao.
Chương trình phù hợp trong việc quản lý các phòng Net.
1.2.2. Các phần mềm ngoài nƣớc
1.2.2.1. Netsupport School
Là phần mềm của hãng NetSupport phát hành.
NetSupport School là một phần mềm quản lí lớp học cung cấp một
dãy đầy đủ các tính năng bao gồm khả năng hiển thị một màn hình trên máy
của học sinh hoặc xem đồng thời tới 16 màn hình trên máy chủ của giáo
viên. NetSupport School là một chương trình rất hữu ích dành cho việc học
tập.
Ngoài các tính năng mới Student Register (Đăng kí Học Viên),
Lesson Plans (Kế hoạch Học), Lesson Timer (Tính giờ học) và các thông

dạy. Thông thường, một lớp dạy tin học có sử dụng máy tính cần 1 giảng
viên và ít nhất 1 giáo viên trợ giảng/hướng dẫn thực tập. Với NetOp School,
người giáo viên cũng chính là người trợ giảng và hướng dẫn thực tập.
Trang 9 Chương trình có khả năng quản lý phòng máy khá tốt nhưng vẫn
chưa phù hợp với yêu cầu thực tế là giúp lập các báo cáo thống kê theo yêu
cầu.
1.2.3. Ƣu, nhƣợc của các trƣơng trình nêu trên
Như các chương trình trong nước đã nêu ở trên thì tính ứng dụng thường
được dùng cho việc quản lý các phòng Net quy mô nhỏ, nếu đem áp dụng vào môi
trường học tập thì khó có thể được.
Còn các phần mềm ngoài nước khá nổi tiếng như Netsupport, Netop School
có chức năng khá tốt, hiện tại Phòng Điều hành máy đã áp dụng cho các phòng
máy trong trường. Nhưng, việc quản lý vẫn chỉ trong các phòng máy, chưa phù
hợp trong trường hợp thực tế đó là các trang thiết bị của nhà trường không chỉ có ở
trong phòng máy mà còn ở nhiều các phòng ban khác, chưa nói tới việc thực hiện
thống kê, báo cáo định kỳ cho phòng, khoa, trường.
1.3. Sơ đồ tổ chức và hiện trạng quản lý
Phòng Điều hành máy hiện có 12 nhân viên, do ThS.Phan Mạnh Thường làm
trưởng phòng. Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Phòng Điều hành máy
- Tổ Trực: Có 8 nhân viên, chia làm 3 ca. Đầu giờ mở cửa kiểm tra tất cả các
máy tại phòng máy được phân công và lập biên bản bàn giao máy cho giáo

Thông tin quản lý các thiết bị là máy tính trong các phòng máy
Stt
Phòng máy
Thiết bị
Số lƣợng
Thông tin
Ghi chú
1
PM1_C204
Máy tính
51
 Mainboard: Gigabyte GA-
G31MMF-S2 Chip Intel G31
Sound, VGA, LAN onboard.
 CPU: Intel Core2 Duo E7400
(2x2.8Ghz).
 HDD: 80GB Samsung Sata
 Ram: DDRII 1GB, Bus 800
Kingmax.
 Case: ATX 500 W-Lion
 Monitor: 17" LCD AOC 731
fw Keyboard: Dell Back
Mouse: Dell Back optical. 2
PM2_C203
50

3

Máy tính
60
 Mainboard: Gigabyte GA-
EG31MF Chip Intel G31
Sound, VGA, LAN onboard.
 CPU: Intel Duo Core E7400
(2x2.8Ghz)
 HDD: 80GB Samsung Sata
 Ram: DDRII 2GB (2x1GB),
Bus 800 Kingmax
 Case: ATX 500 W
 Monitor: 17" LCD AOC 719
Va
 Keyboard: Mitsumi PS2
 Mouse: Mitsumi optical 8
PM8_D103
80

9
PM9_C401
Máy tính
50
 Mainboard: Gigabyte G41-
ES2L Chip Intel G41 Sound,

Trang 12



11
PM11_C504
80

12
Máy giáo
viên
Máy tính
7
 Mainboard: Gigabyte GA-
G31M-ESC Chip Intel G31
Sound, VGA,LAN onboard.
 CPU: Intel Core2 Duo E7400
(2x2.8Ghz)
 HDD: 320GB Samsung Sata
 Ram: DDRII 2GB (2x1GB),
Bus 800 Kingmax
 Case: ATX 500 W
 CD: DVD RW Asus
 Monitor: 17" LCD AOC 731
fw
 Keyboard: Dell Back
 Mouse: Dell Back optical
Trang 13
.NET đại diện cho toàn bộ các công nghệ và các khái niệm cấu thành một nền tảng để
người lập trình xây dựng các ứng dụng trên nó.
Có thể hiểu .NET là một lớp tồn tại bên dưới các ứng dụng và cung cấp một tập các chức
năng và dịch vụ cơ bản.
Cấu trúc .NET Framework là các nguồn mã của VB .NET hay C# không biên dịch thành
mã thi hành gốc (native executable code) mà lại qua trung gian một ngôn ngữ khác gọi là
IL (Intermediate Language) trước khi chạy thật sự. Nguồn mã có thể biên dịch thành IL
đó còn được gọi là managed code, điều này khiến cho các ngôn ngữlập trình của
Trang 15 .NET hoạt động (hay tác động) qua lại, tương hỗ(interoperation) với nhau, cho phép ta
vận dụng mọi đặc trưng của .NET mà không cần phải viết lại các nguồn mã dùng ngôn
ngữ lập trình khác.
.NET framework cung cấp 2 thành phần chính: các lớp cơ sở(NET. Framework base
class) và sử dụng ngôn ngữ chung (Common Language Runtime). .NET framework cũng
cung cấp một tập các hàm API của riêng nó để giúp cho lập trình tận dụng được hết khả
năng của nó.
.NET application được chia ra làm hai loại: cho Internet gọi là ASP.NET, gồm có Web
Forms và Web Services và cho desktop gọi là Windows Forms. Windows Forms giống
như Forms của VB6. Nó hỗ trợ Unicode hoàn toàn, rất tiện cho chữ Tiếng Việt và thật sự
Object Oriented. Web Forms có những Server Controls làm việc giống như các Controls
trong Windows Forms, nhất là có thể dùng codes để xử lý Events y hệt như của Windows
Forms. [1]
2.2. Ngôn ngữ Visual C# 2010
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ
liệu được dựng sẵn. Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thực thi những khái
niệm lập trình hiện đại. C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần
component, lập trình hướng đối tượng. Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ
lập trình hiện đại. Hơn nữa ngôn ngữ C# được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnh

(phương thức) thành viên của nó.
Class (lớp) và các Method (phương thức) thành viên của nó có thể được sử dụng
lại trong những ứng dụng hay chương trình khác. [9]
2.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2005
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database
Management System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client
computer và SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và
các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn
(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho
Trang 17 hàng ngàn user. SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như
Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server Nhóm
tác giả đã sử dụng SQL 2005 Developer Edition.
Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager và Query
Analyzer. SQL Server 2005, với công cụ quản lý mới là SQL Server Management Studio
đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000. Công cụ này cho phép quản lý nhiều
thể hiện SQL Server dễ dàng hơn. Từ một giao diện, có thểquản lý nhiều thể hiện của cổ
máy CSDL SQL Server, Analysis Services, Intergration Services và Reporting Services.
Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl), được dùng
bởi SQL Server 2005. Transact-SQL thường được gọi là T-SQL. T-SQL có nhiều tính
năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn).
Trong SQL Server management Studio, có thể tìm thấy nhiều đoạn mã mẫu giúp
thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL. Để xem các mẫu này, chọn trình đơn
View > Template Explorer.
Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép kiểm soát các dịch vụ
kết hợp với SQL Server 2005. Nó có thể thay thế cho Services Manager và công cụ cấu
hình mạng cho Server và Client. Và cũng có thể kiểm soát một số dịch vụ khác như: SQL

máy chủ ngay. Cơ chế linh hoạt này giúp cơ sở dữ liệu có thể phục vụ nhiều ứng dụng
đồng thời. [1]

Trang 19 2.4. Sơ lƣợc về mã vạch, mã QR và thƣ viện Zxing
2.4.1. Mã vạch
2.4.1.1. Khái niệm
Mã vạch [8] là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các
bề mặt mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ
liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng
trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các
điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã
vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã
vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt.

Hình 2.1: Hình ảnh một mã vạch tuyến tính
2.4.1.2. Ứng dụng
Mã vạch (và các thẻ khác mà máy có thể đọc được như RFID) được
sử dụng ở những nơi mà các đồ vật cần phải đánh số với các thông tin liên
quan để các máy tính có thể xử lý. Thay vì việc phải đánh một chuỗi dữ liệu
vào phần nhập liệu của máy tính thì người thao tác chỉ cần quét mã vạch
cho thiết bị đọc mã vạch. Chúng cũng làm việc tốt trong điều kiện tự động
hóa hoàn toàn, chẳng hạn như trong luân chuyển hành lý ở các sân bay.

Trích đoạn Hệ điều hành Android Runtime Tổng kết các thuộc tính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status