LỜI CẢM ƠN
Hơn bốn năm học vất vả nhưng đầy thú vị đã trôi qua, ngày ra trường
đã đến gần, chúng tôi, những sinh viên lớp tin 4, trường Đại học Quản lý và
Kinh doanh Hà Nội đã hoàn tất nốt những trang cuối của Luận văn tốt
nghiệp. Luận văn này là kết quả học tập, rèn luyện của tôi trong bốn năm
học và hơn 6 tháng thực tập. Để có thể hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được rất nhiều sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy, cố giáo, sự động viên,
giúp đỡ của bạn bè, gia đình…
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn các Thầy, cô giáo trường Đại Học
Quản lý và Kinh doanh Hà Nội, đặc biệt là Thầy giáo hướng dẫn trực tiếp,
đã giảng dạy, truyền thụ những kiến thức quý báu, cũng như tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Xin được gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Quản lý tài sản cố định Trờng Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
LI GII THIU
Trong thi i ngy nay, bt k t chc, cỏ nhõn no, t cỏc doanh
nghip t nhõn n c quan nh nc, hay cỏc t chc xó hi tt c u
khụng th khụng s dng cụng ngh thụng tin phỏt trin v tn ti. Cỏc
hot ng ca nh nc, m qun lý ti sn l mt phn nh, cng khụng
nm ngoi quy lut trờn.
Hng nm, nh nc ta u tin hnh kim kờ cỏc ti sn c nh
nhm nm c s lng, cht lng, giỏ tr v thc trng s dng ca cỏc
ti sn c nh ang s dng trong cỏc c quan nh nc. Ti sn c nh
õy l tt c cỏc ti sn cú ngun gc t vn ca nh nc, ang c cỏc
n v hnh chớnh s dng. Vic kim kờ ny bao gm rt nhiu cụng on
nh: Xỏc nh hin trng, nh giỏ li ti sn, lp phiu kim kờ, thng kờ s
liu, lu gi d liuCụng vic ny ũi hi mt s lng ln thi gian,
nhõn lc, vt lc. Chớnh vỡ vy, tụi ó chn ti Qun lý ti sn c nh
lm ti cho Lun vn tt nghip. Chng trỡnh c vit ra nhm mc
ớch tin hc hoỏ cỏc hot ng trờn gim bt chi phớ v thi gian cho
cỏc DLL ph thờm cho chng trỡnh.
1 Cỏc cụng c thit k giao din:
Nh chỳng ta ó bit Visual Basic l ngụn ng lp trỡnh cú tớnh hng
I tng nờn cụng vic thit k giao din l rt n gin. Chỳng ta ch vic
tin hnh a cỏc I tng cn thit trong thanh cụng c vo Form bng
3
Qu¶n lý tµi s¶n cè ®Þnh Trêng §¹i häc Qu¶n lý vµ kinh doanh Hµ Néi
cách kích – kéo sau đó thay đổI các thuộc tính của chúng trên cửa sổ
Properties cho phù hợp vớI mục đích lập trình.
1.1 Form:
Form là một biểu mẫu của mỗI ứng dụng trong Visual Basic. Ta dùng
Form nhằm mục đích định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kế
giao diện vớI ngườI sử dụng. Ta có thể xem Form như một bộ phận mà nó
có thể chứa các bộ phận khác. Các thành phần trong Form chính của ứng
dụng tương tác vớI các Form khác và các bộ phận của chúng tạo nên giao
tiếp cho ứng dụng. Form chính là giao diện chính của ứng dụng, các Form
khác có thể chứa các công cụ để nhập dữ liệu, xem xét v.v…
Trong nhiều ứng dụng của Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu
mẫu lúc thiết kế là kích cỡ mà ngườI dùng sẽ gặp vào lúc sử dụng. Điều này,
có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổI kích cỡ và di chuyển vị trí
Form đến bất cứ nơi nào trên màn hình khi chạy một đề án, bằng cách thay
đổI một số thuộc tính của nó trên cửa sổ thuộc tính đốI tượng (Properties
Windows ). Thực tế, một trong tính năng thiếu của Visual Basic là khả năng
tiến hành các thay đổI động để đáp ứng sự kiện ngườI dùng.
1.2 Toolbox (hộp công cụ):
Toolbox là hộp công cụ chưa các biểu tượng, biểu thị cho các điều
khiển mà ta có thể biểu mẫu là bảng chứa các đối tượng đã được định nghĩa
sẵn của Visual Basic. Các đối tượng này được sử dụng trong Form để tạo
thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic. Ta có thể
coi hộp công cụ là một hộp “đồ nghề” của người thiết kế chương trình.
chuỗi ký tự vào Form. Có thể dùng hộp văn bản để nhập dữ liệu hoặc hiển
5
Qu¶n lý tµi s¶n cè ®Þnh Trêng §¹i häc Qu¶n lý vµ kinh doanh Hµ Néi
thị văn bản. Tất cả các công cụ trong windows về chỉnh sửa văn bản như :
cut, copy, paste đều dùng trong hộp văn bản
1.9 Command Button ( nút lệnh )
Khi người dùng kích vào 1 nút lệnh trong biểu mẫu, một thao tác nào
đó sẽ được thực hiện tuỳ theo thủ tục sự kiện được viết để đáp ứng sự kiện
kích chuột đó .
1.10 Listbox ( hộp danh sách )
Đối tượng Listbox cho phép kết xuất các thông tin về nhiều chuỗi kí
tự vào trong nó thông qua phương thức additem. Thường được dùng để hiển
thị thông tin dưới dạng danh sách có liên quan với nhau. Listbox không cho
phép người dùng nhập dữ liệu vào.
1.11 Combo box ( hộp kết hợp )
Công cụ này cho phép người dùng gõ vào thông tin và hiển thị thông
tin . nó có tác dụng như hộp danh sách và hộp văn bản . Hộp kết hợp có 3
loại:
- Hộp kết hợp thả xuống ( drop-down combo ) : là 1 hộp văn bản cho
phép người dùng gõ vào, kế bên có 1 mũi tên mà khi nhấn vào nó sẽ xổ ra 1
danh sách cho phép người sử dụng chọn lựa .
- Hộp kết hợp đơn giản ( simple combo ) : luôn hiển thị danh sách và
cho phép người dùng gõ vào hộp văn bản.
- Hộp danh sách thả xuống ( drop- down list box) : tương tự như hộp
kết hợp thả xuống. Danh sách sẽ không hiển thị sẵn nếu người dùng không
nhấn vào mũi tên bên cạnh. người sử dụng chỉ có thể chọn từ danh sách, gõ
vào hộp văn bản thì danh sách sẽ cuộn đúng đến phần tử yêu cầu và đánh
dấu nó.
6
Quản lý tài sản cố định Trờng Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
lnh c gừ vo trong ca s code.
2.1 Ca s code
Ca s code bao gm cỏc thnh phn sau:
Thanh tỏch: ca s code cú mt thanh tỏch (Split bar) nm u thanh
cun dc. Mc ớch ca nú l: khi cỏc dũng mó tr nờn nhiu, ta cú th chia
ca s code thnh 2 phn.
Hp lit kờ Object: nm u ca s code bờn trỏi, nú lit kờ tt c
cỏc iu khin cú trờn biu mu v thờm vo mt i tng cú tờn l:
General. Khi th hp lit kờ v nhp vo mt i tng no ú thỡ s a ta
n phn mó vit cho i tng ú.
Hp Procedure: hp ny cung cp mi s kin m i tng ó c
la chn trong hp lit kờ object.
2.2 Intellisence:
Intellisence l mt cụng c thụng minh, nú giỳp ta mt cụng gừ v
tra cu. Intellisence m cỏc hp lit kờ cựng vi cỏc thụng tin v i tng
m ta ang tip cn. Nú cú 3 phn:
- QuickInfo: cho ta thụng tin v cỳ phỏp ca 1 lnh Visual Basic. Mi
khi nhp mt t khoỏ theo sau l mt du cỏch hoc du chm. . .mt hp
thoi s hin ra cung cp cỳ phỏp ca thnh phn ú.
- List properties/Methods: tớnh nng ny a ra mt danh sỏch cỏc
tớnh cht v phng phỏp ca i tng ngay khi ta gừ du chm.
- Available constant : tớnh nng ny cung cp mt danh sỏch cỏc hng
sn cú.
2.3 Bin
Trong Visual Basic, tờn bin cú th di ti a 255 kớ t. Kớ t u tiờn
phi l mt ch cỏi v tờn bin cú th l mt t hp ch cỏi, ch s v du
8
Quản lý tài sản cố định Trờng Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
gch di. Khụng c dựng cỏc t khoỏ trong Visual Basic ( nh end,
print. . .) lm tờn bin. Visual Basic khụng phõn bit ch hoa, ch thng.
A=A+B
- tr 2 s hng X=y-1
* Nhõn 2 s hng X=y*2
/ Chia, tr v kiu s thc Y=4/2
\ Chia ly nguyờn X=3\2(x=1)
Mod Chia ly d X=7 mod 4 (x=3)
^ Ly lu tha X=y^3 (X=y
3
)
2.5.2 Cỏc toỏn t so sỏnh:
Toỏ
n t
í ngha
> So sỏnh xem s th nht cú ln hn s th 2 khụng
< So sỏnh xem s th nht cú nh hn s th 2 khụng.
= So sỏnh s th nht cú bng s th 2 khụng.
<> So sỏnh s th nht cú khỏc s th 2 khụng.
>= So sỏnh s th nht cú ln hn hay bng s th 2 khụng
<= So sỏnh s th nht cú nh hn hay bng s th 2 khụng
2.5.3 Cỏc toỏn t Boolean
Toỏn t í ngha
And Ch nhn giỏ tr True nu c 2 s hng u l True
Or Ch nhn giỏ tr False nu c 2 s hng u l False
Not Ph nh giỏ tr ca s hng
2.6 Cu trỳc iu khin
2.6.1 Cỏc cu trỳc chn:
2.6.1.1 Cu trỳc If.Then
Dng 1: If <Biu thc logic> then < lnh> End If
10
Qu¶n lý tµi s¶n cè ®Þnh Trêng §¹i häc Qu¶n lý vµ kinh doanh Hµ Néi
Cỳ phỏp 1:
While < Biu thc iu kin>
<Cỏc cõu lnh>
Wend
Cỳ phỏp 2:
Do
<Cỏc cõu lnh>
While <Biu thc iu kin>
<Cỏc cõu lnh> c thc hin lp i lp li nu <Biu thc iu
kin> vn nhn giỏ tr True. Do ú, thoỏt khi vũng lp thỡ trong <Cỏc
cõu lnh phi cú lnh thay i gia tr ca <Biu thc iu kin>. Trong cỳ
phỏp 1, thỡ <Biu thc iu kin> c xột trc khi thc hin cỏc cõu lnh,
cũn trong cỳ phỏp 2 thỡ cỏc cõu lnh c thc hin trc khi xột n <Biu
thc iu kin>.
2.6.2.2 Cu trỳc For Next
Cỳ phỏp:
For <bin> = <giỏ tr u> to <giỏ tr cui> [Step <bc nhy>]
<Cỏc cõu lnh>
Next <bin>
õy l lnh lp bit trc s ln lp. Khi gp cu trỳc lnh ny, Visual
Basic s gỏn giỏ tr <bin> cho <giỏ tr u>, thc hin <Cỏc cõu lnh>, ri
12
Quản lý tài sản cố định Trờng Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
tng <bin> lờn mt giỏ tr tu theo <bc nhy>. Vũng lp ny s kt thỳc
khi <bin> cú giỏ tr ln hn <giỏ tr cui>
2.2.1 Cu trỳc For Each.Next
For Each <phn t> In <nhúm>
<Khi lnh>
Next <phn t>
Khi gp cu trỳc ny, Visual Basic s lp li <Khi lnh> cho tng
InputBox dùng để nhập thông tin từ người dùng, nó bao gồm một
dòng thông báo, hộp soạn thảo và 2 nút “OK” và “Cancel”. Nó có mặt hạn
chế là chỉ cho người sử dụng nhập rất ít thông tin.
2.8.3 Các hộp thoại thông dụng
Bởi hộp thoại này xuất hiện mọi nơi, nên thay vì phải viết chương
trình nhiều lần, Windows chứa chúng trong cùng một DLL, Comdlg32.dll
hay Comdlg.ocx
Có 6 hộp thoại:
- Mở tập tin (File Open)
- Lưu tập tin (File save).
- Chọn mầu (Color).
- Chọn phông (Font).
- Trợ giúp (Help).
- In ấn (Print).
2.8.4 Hộp thoại hiệu chỉnh (Custom Dialog).
Đây là loại hộp đối thoại do người lập trình định nghĩa để tương thích
với yêu cầu nhận thông tin của người sử dụng. Nó có ưu điểm là ta có thể
thiết kế theo ý thích. Trở ngại của nó là khi thi hành từng biểu mẫu thì sẽ sử
dụng tài nguyên hệ thống như bộ nhớ, thời gian CPU. Nếu dùng nhiều hộp
14
Qu¶n lý tµi s¶n cè ®Þnh Trêng §¹i häc Qu¶n lý vµ kinh doanh Hµ Néi
thoại hiệu chỉnh trong ứng dụng có thể mất tài nguyên hệ thống và dễ bị treo
máy.
15
Quản lý tài sản cố định Trờng Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
PHN II: PHN MM QUN Lí TI SN C NH
1 Mc ớch v nhu cu thc t ca phn mm
Vic qun lý ti sn c nh ang s dng trong cỏc c quan hnh
chớnh l mt hot ng quan trng trong cỏc hot ng ca nh nc. Chớnh
vỡ vy, hng nm, nh nc ta u tin hnh cụng vic kim kờ cỏc ti sn
một công tác vô cùng quan trọng. Сhức năng quản lý quyền truy cập của
những người được phép sử dụng chương trình có thể, cho phép, hạn chế,
hoặc không cho phép sử dụng các chức năng của chương trình. Ta có thể
chia những người được phép sử dụng chương trình thành 3 nhóm chính:
người quản trị, người sử dụng cấp cao và người sử dụng thông thường.
• Người sử dụng thông thường: là nhóm người có quyền thấp nhất.
Những người thuộc nhóm này chỉ có quyền được xem các dữ liệu của
chương trình.
• Người sử dụng cấp cao: là nhóm người có quyền như người sử
dụng thông thường nhưng được phép nhập, chỉnh sửa dữ liệu.
17
Các chức năng
QL Quyền truy cập QL Đơn vị hành chính
QL Tài sản cố định QL Giao dịch
Tìm kiếm, thống kê In Báo cáo
Quản lý tài sản cố định Trờng Đại học Quản lý và kinh doanh Hà Nội
Ngi qun tr: õy l nhúm ngi cú quyn cao nht. Ngoi cỏc
quyn ca nhúm ngi s dng cp cao, nhúm ny cũn c phộp qun lý
cỏc nhúm ngi khỏc. (Nh c phộp thờm, xoỏ, sa cha d liu ca cỏc
ngi dựng.)
2.2 Qun lý n v hnh chớnh
Cỏc n v hnh chớnh õy chớnh l cỏc n v ang qun lý, s
dng cỏc ti sn c nh ca nh nc. Vic qun lý ny c tin hnh theo
nghnh dc. Chc nng ny cho phộp nm c cỏc thụng tin ca tng n
v, nh tờn, a ch, s in thoi ca tng n v
2.3 Qun lý Ti sn c nh
õy l chc nng chớnh ca chng trỡnh. Chc nng ny cú liờn quan
trc tip n chc nng trờn. Bi vỡ, chỳng ta qun lý ti sn theo tng n
v. d dng cho vic qun lý, nh nc ó quy nh chia ti sn c nh
thnh 7 loi chớnh: t ai, nh ca, vt kin trỳc, phng tin vn ti, mỏy
3.4 Bảng tblHopdongBenA
3.5 Bảng tblHopdongBenB
3.6 Bảng tblHopdongMaDVN
20
Qu¶n lý tµi s¶n cè ®Þnh Trêng §¹i häc Qu¶n lý vµ kinh doanh Hµ Néi
3.7 Bảng tblLoaiTS_Detail
3.8 Bảng tblLoaiTS_Master
3.9 Bảng tblNhom
3.10 Bảng tblPhieu
21
Qu¶n lý tµi s¶n cè ®Þnh Trêng §¹i häc Qu¶n lý vµ kinh doanh Hµ Néi
3.11 Bảng tblSe_Group
3.12 Bảng tblTongHopDat_Detail
3.13 Bảng tblTongHopDat_Master
22
Qu¶n lý tµi s¶n cè ®Þnh Trêng §¹i häc Qu¶n lý vµ kinh doanh Hµ Néi
3.14 Bảng tblTongHopTSCD_KLD_Detail
3.15 Bảng tblTongHopTSCD_KLD_Master
3.16 Bảng tblTonghopTSCD_KLD_Detail2
23
Qu¶n lý tµi s¶n cè ®Þnh Trêng §¹i häc Qu¶n lý vµ kinh doanh Hµ Néi
24
Qu¶n lý tµi s¶n cè ®Þnh Trêng §¹i häc Qu¶n lý vµ kinh doanh Hµ Néi
PHẦN III: MÃ NGUỒN
Sau đây là một số Form và Modul quan trọng trong chương trình.
1 Một số Form chính
1.1 Form: MDIForm
Đây là giao diện chính của chương trình:
Public BExit As Boolean
Private Sub MDIForm_Load()