Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản cố định tại công ty cổ phần may Hưng Yên - Pdf 30

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước, sự ra đời của nhiều loại hình doanh
nghiệp cũng đồng thời tạo ra mối quan hệ cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp
để có thể tồn tại trên thị trường. Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp bên
cạnh những hướng đi đúng đắn còn cần phải làm tốt cơng tác hạch tốn kế tốn,
nhất là cơng tác kế tốn tài sản cố định. Sản phẩm muốn đứng vững được trên thị
trường cần phải c ó chất lượng cao giá thành hạ. Để đạt được những điều như vậy,
ngồi đội ngũ lao động lành nghề, giàu kinh nghiệm cần phải có máy móc thiết bị
hiện đại, qui trình cơng nghệ tiên tiến đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
TSCĐ xét về mặt hình thái hiện vật thì đó là điều kiện cần có để doanh
nghiệp hoạt động, xét về các yếu tố của q trình sản xuất là điều kiện cần thiết để
nâng cao năng suất lao động. Do vậy, TSCĐ giữ một vai trò đăc biệt quan trọng
trong q trình sản xuất kinh doanh để tạo ra hàng hố và dịch vụ.
Nhưng thực tế doanh nghiệp có đạt được các kết quả ấy hay khơng còn phụ
thuộc vào trình độ quản lý, sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Điều đó đặt ra u
cầu đối với cơng tác quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp.
Qua q trình học tập và tìm hiểu tình hình thực tế của cơng ty, đồng thời
được sự giúp đỡ và hướng dẫn của thầy giáo, cùng các thầy cơ giáo bộ mơn tài
chính cũng như sự hướng dẫn tận tình của cán bộ phòng tài chính kế tốn ở cơng ty
cổ phần may Hưng n, đã giúp em hồn thành đề tài “Các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản cố định tại Cơng ty cổ phần may Hưng
n”.
Nội dung đề tài gồm 3 chương :
Chương 1: Lý luận chung về TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng về cơng tác quản lý TSCĐ tại cơng ty cổ phần may
Hưng n.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chương 3: một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý
TSCĐ ở công ty cổ phần may Hưng Yên.


Cú giỏ tr t 10.000.000 ng (mi triu ng) tr lờn.
- TSC vụ hỡnh:
L nhng ti sn khụng cú hỡnh thỏi vt cht c th, th hin mt lng giỏ
tr ó c u t tho món cỏc tiờu chun ca TSC vụ hỡnh, tham gia vo nhiu
chu k kinh doanh, nh mt s chi phớ liờn quan trc tip ti quyn s dng t;
chi phớ v quyn phỏt hnh, bng phỏt minh, bng sỏng ch, bn quyn tỏc gi...
Tiờu chun ghi nhn TSC vụ hỡnh: Mi khon chi phớ thc t m doanh
nghip ó chi ra tho món ng thi c 4 tiờu chun ghi nhn nh 4 tiờu chun ghi
nhn TSC hu hỡnh m khụng hỡnh thnh TSC hu hỡnh thỡ c coi l TSC
vụ hỡnh.
Nh vy .TSC l nhng t liu lao ng ch yu cú giỏ tr ln v tham gia
vo nhiu chu k kinh doanh ca doanh nghip.
- c im ca TSC:
+ TSC hu hỡnh:
Th nht: Tham gia vo nhiu chu k sn xut kinh doanh v vn gi c
hỡnh thỏi vt cht ban u cho n khi h hng phi loi b.
Th hai: Giỏ tr ca TSC b hao mũn dn v chuyn dn tng phn giỏ tr
vo chi phớ sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
Ngoi ra ti sn c nh phi l nhng sn phm ca lao ng, tc l va cú
giỏ tr, va cú giỏ tr s dng l c s vt cht k thut, l iu kin c bn hon
thnh k hoch sn xut kinh doanh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tài sản cố định có thể mua bán, chuyển nhượng trao đổi trên thị trường khi
cần thiết. Tuy nhiên, việc mua sắm tài sản cố định của doanh nghiệp khơng nhằm
mục đích mua đi bán lại như các hàng hóa khác.
+ TSCĐ vơ hình:
TSCĐ vơ hình cũng bị hao mòn vơ hình trong q trình sử dụng do các tiến
bộ khoa học kỹ thuật.
2 . Phân loại và đánh giá TSCĐ.
2.1. Phân loại TSCĐ.

- TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước.
2.1.4 .Để đáp ứng u cầu quản trị cụ thể đối với từng TSCĐ, trong kế tốn
còn phân loại TSCĐ theo các tiêu thức khác nhau.
- Phân loại TSCĐ theo cơng dụng kinh tế, TSCĐ của doanh nghiệp được chia ra 2
loại; TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh; TSCĐ khơng tham gia sản xuất kinh
doanh.
- Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành
các loại; TSCĐ đang dùng; TSCĐ chưa dùng; TSCĐ khơng cần dùng và chờ xử lý.
3 . Đánh giá TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm và u cầu quản lý TSCĐ trong q trình sử dụng,
TSCĐ được đánh giá theo ngun giá và gía trị còn lại.
3.1.Ngun giá TSCĐ.
Ngun giá TSCĐ là tồn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Trong trường hợp cụ thể, ngun giá được xác định như sau:
* Xác định ngun giá TSCĐ hữu hình:
- Trường hợp ngun giá TSCĐ hữu hình mua sắm
Ngun giá TSCĐ Giá mua thực Các khoản Chi phí liên quan
hữu hình mua sắm = tế phải trả + thuế (nếu có) + trực tiếp (nếu có)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Giá mua thực tế phải trả: Là giá mua đã khấu trừ các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá).
+ Các khoản thuế: Khơng bao gồm các khoản thuế được hồn lại.
+ Chi phí liên quan trực tiếp: Lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận
chuyển và bốc xếp, chi phí lắp đặt chạy thử (Trừ (- ) Các khoản thu hồi về sản
phẩm, phế liệu do chạy thử, lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ, lệ phí trước bạ.
- Trường hợp TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi
+ Trường hợp trao đổi lấy một TSCĐ hữu hình tương tự (cùng cơng dụng,
sử dụng cho cùng hoạt động sản xuất kinh doanh và có giá trị tương đương nhau)
Ngun giá của TSCĐHH nhận về = Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao

Ngun giá TSCĐHH là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận
hoặc giá tương đương trên thị trường cộng các chi phí khác bên nhận tài sản phải
chi ra.
* Xác định ngun giá TSCĐ vơ hình.
- Trường hợp xác định ngun giá TSCĐ vơ hình loại mua sắm, mua dưới hình
thức trao đổi, TSCĐ vơ hình được cấp, được biếu, được tặng tương tự như trong
trường hợp xác định ngun giá TSCĐ hữu hình loại mua sắm, trao đổi, được
cấp, biếu, tặng.
- Trường hợp TSCĐ vơ hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp .
Ngun giá TSCĐ vơ hình là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết
kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm.
- Trường hợp TSCĐ vơ hình là quyền sử dụng đất.
Ngun giá TSCĐ vơ hình là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp
cộng chi phí cho đền bù giải phóng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ... (khơng
bao gồm chi phí xây dựng cơng trình trên đất) hoặc là giá trị quyền sử dụng đất
nhận góp vốn.
- Trường hợp TSCĐ vơ hình là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế
Ngun giá TSCĐ vơ hình là tồn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi
ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Trường hợp TSCĐ vơ hình là nhãn hiệu hàng hố.
Ngun giá TSCĐ vơ hình là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua
nhãn hiệu hàng hố.
- Trường hợp TSCĐ là phần mềm máy vi tính.
Ngun giá là tồn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp chi ra để có phần mềm
máy vi tính.
* Xác định ngun giá TSCĐ th tài chính.
Ngun giá TSCĐ th tài chính phản ánh ở đơn vị th là giá trị hợp lý của tài
sản th tại thời điểm khởi đầu th tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản th
cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh tốn tiền th tài sản tối thiểu, thì

5.1. Khu hao, hao mũn TSC.
Trong quỏ trỡnh tham gia vo hot ng sn xut kinh doanh, do chu tỏc ng
bi nhiu nguyờn nhõn khỏc nhau nờn TSC b hao mũn dn . S hao mũn ca
TSC c chia thnh :
Hao mũn hu hỡnh: l s gim dn v giỏ tr s dng v giỏ tr ca TSC m
doanh nghip s dng cựng vi s tỏc ng khỏch quan mang li cho quỏ trỡnh s
dng.
Hao mũn vụ hỡnh: l hao mũn do s tin b ca khoa hc v cụng ngh. Vi s
phỏt trin ca khoa hc v cụng ngh, cỏc mỏy múc, thit b khụng ngng c ci
tin, cú tớnh nng, cụng dng v cụng sut cao hn. trờn thc t cú nhng mỏy múc,
thit b cũn mi nguyờn, cha s dng nhng chỳng ó b mt giỏ v b hao mũn vụ
hỡnh .
Vỡ th, khu hao TSC l mt yu t chi phớ hay mt khon mc giỏ thnh .
5.2 . Cỏc phng phỏp khu hao:
5.2.1 . Phng phỏp khu hao tuyn tớnh (khu hao theo ng thng)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phương pháp khấu hao binh qn theo thời gian sử dụng TSCĐ. Mức khấu
hao cơ bản bình qnhàng năm của TSCĐ được xác định như sau.
NG
M
k
=
T
Trong đó: - M
k
: là mức khấu hao cơ bản bình qn hàng năm của TSCĐ
- NG: ngun giá của TSCĐ
- T: thời gian sử dụng TSCĐ
Mức khấu hao trung bình tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12
tháng:

12
Ưu điểm của phương pháp này là tính tốn đơn giản. dễ hiểu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nhược điểm do mức khấu hao hàng năm được xác định ở mức ổn định khả năng
thu hồi vốn chậm, làm cho TSCĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bất lợi của hao
mòn vô hình .
5.2.2 . Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
Tính chất của phương pháp này là doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng
của TSCĐ theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo
công thức sau.
Mức trích khấu hao Giá trị còn lại Tỷ lệ khấu
= x
hàng năm của TSCĐ của TSCĐ hao nhanh
Trong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức:
Tỷ lệ khấu hao Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo Hệ số
= x
nhanh (%) phương pháp đường thẳng điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm< t ≤ 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5

Theo phương pháp này vốn được thu hồi nhanh, phòng ngừa được hiện tượng
hao mòn vô hình. Để xác định tỷ lệ khấu hao hàng năm theo thời gian sử dụng sao
cho đến năm cuối cùng doanh nghiệp sẽ thu hồi hết vốn đầu tư ban đầu mua sắm
TSCĐ, doanh nghiệp phải căn cứ vào nhiều nhân tố, trong đó quan trọng nhất là
thời hạn dự kiến sử dụng TSCĐ.


6. Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ và quản lý sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ của
doanh nghiệp:
6.1. Kế hoạch khấu hao và phạm vi tài sản cố định phải tính khấu hao
Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm là một nội dung quan trọng để quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Kế hoạch khấu hao TSCĐ có liên quan chặt chẽ với các bộ phận kế hoạch tài
chính khác như kế hoạch chi phí kinh doanh
Mọi tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động
kinh doanh đều phải trích khấu hao.
Những tài sản ngừng hoạt động để sửa chữa lớn vẫn phải trích khâu hao
Bên cạnh đó một số tài sản không phải trích khấu hao, như những tài sản
không tham gia vào hoạt động sản suất kinh doanh và những tài sản cố định phục
vụ cho hoạt động phúc lợi. Những tài sản khấu hao hết nhưng vẫn hoạt động .
6.2. Các phương pháp lập kế hoạch khấu hao:
6.2.1. Lập kế hoạch khấu hao theo phương pháp gián tiếp:
Phương pháp lày được thể hiện trên cơ sở có thể xác định số tiền khấu
haoTSCĐ dựa theo công thức sau:

M
k
= NG
kh
x T
k
Trong đó :
- M
k :
là số tiền khấu hao TSCĐ dự kiến trong kỳ
- T

NGt = ; NG
g
=
12 12

Trong ú :
- NGt ; NG
g
: nguyờn giỏ bỡnh quõn TSC phi khu hao tng lờn
trong k (hoc gim bt trong k)
- NGt ; (NG
g
) : nguyờn giỏ TSC phi khu hao tng lờn trong k
(hoc gim bt trong k)
u im ca phng phỏp ny l n gin, khi lng tớnh toỏn khụng nhiu
Nhc im l chớnh xỏc ca kt qu tớnh toỏn khụng cao.
6.2.2 .Lp k hoch khu hao theo phng phỏp trc tip:
Cú th tớnh toỏn khu hao TSC theo tng thỏng, i vi TSC tng lờn
hoc gim i thỡ vic tớnh khu hao hay thụi khụng tớnh khỏu hao cng ỏp dng
nguyờn tc tớnh trũn thỏng. S tin khu hao TSC trong thỏng cú th xỏc nh
theo cụng thc sỏu:
n
KHt =

(NG
i
.t
ki

)

tắc tiền khấu hao là một nguồn để trả tiền vay.
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả số tiền trích khấu hao TSCĐ của doanh
nghiệp được thực hiện hàng tháng. Các doanh nghiệp được chủ động sử dụng tồn
bộ số tiền khấu hao luỹ kế thu được để tái đầu tư thay thế đổi mới TSCĐ của mình.
Khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có thể sử dụng linh
hoạt số tiền khấu hao thu được để phục vụ các u cầu kinh doanh sao cho có hiệu
quả cao nhất.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐcủa cơng ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status