bảo vệ môi trường cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020 - Pdf 33

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
MỞ ĐẦU
Hiện nay nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất
nước. Hàng loạt các cụm công nghiệp tập trung đã được xây dựng và đi vào hoạt
động. Sự hình và phát triển các cụm công nghiệp ở Việt Nam nói chung và tỉnh
Ninh Thuận nói riêng đã và đang tiếp tục mang lại hiệu quả thiết thực cho nền
kinh tế nước nhà.
Cùng với sự phát triển công nghiệp thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang ngày
càng gia tăng. Chúng tác động mạnh mẽ đến đời sống, điều kiện làm việc của
con người và sự phát triển của hệ sinh thái, tác động của chúng không còn trong
một phạm vi nhỏ như một nhà máy, mà cả cộng đồng lớn như một đô thò, một
vùng, một quốc gia, hay toàn cầu. Vấn đề bảo vệ môi trường đã và đang trở
thành vấn đề quan tâm hàng đầu của nhân loại. Không thể có được một xã hội,
một nền kinh tế phát triển lành mạnh bền vững với sự suy thoái môi trường.
Nước ta, trong giai đoạn công nghiệp hóa ô nhiễm môi trường do phát triển
của công nghiệp, cụm công nghiệp đang ở mức báo động. Đa số các nhà máy, cơ
sở sản xuất, trang thiết bò cũ kỹ lạc hậu, không đồng đều dẫn đến lãng phí năng
lượng và nguyên vật liệu. Đồng thời thải ra nhiều chất thải gây ô nhiễm môi
trường đất, nước, không khí , ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Vì vậy, ngày nay bảo vệ môi trường đã trở thành một vấn đề rất quan trọng,
sự phát triển ở hầu hết khắp các nước trên thế giới, đặc biệt là đối với các nước
đang phát triển.
Ninh Thuận cũng đang nằm trong tình trạng trên nên vấn đề bảo vệ môi
trường đang được quan tâm nhất là các cụm công nghiệp trong tỉnh cần phải có
các giải pháp bảo vệ môi trường hợp lý.
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 1
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Cụm công nghiệp Tháp Chàm ở thành phố Phan Rang – Tháp Chàm tỉnh
Ninh Thuận là một mô hình công nghiệp của Tỉnh. Tuy nhiên do bước đầu phát

nghiệp đến năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020
- Tác động đến cảnh quan xung quanh
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 3
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
- Tác động lên văn hoá xã hội
♦ Nhận đònh những vấn đề môi trường cấp bách
- Nước thải
- Chất thải rắn
- Khí thải
- Mảng cây xanh
1.2.2 Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường cụm công nghiệp
Tháp Chàm
- Hiện trạng môi trường nước
- Hiện trạng mô trường không khí và bụi
- Hiện trạng chất thải rắn
- Tiếng ồn và nhiệt độ
1.2.3 Dự báo và tính tải lượng mức độ ô nhiễm của cụm công nghiệp Tháp
Chàm đến năm 2020
- Dự báo và tính tải lượng mức độ ô nhiễm nước thải của cụm công nghiệp
Tháp Chàm đến năm 2020
- Dự báo và tính tải lượng mức độ ô nhiễm chất thải rắn của cụm công
nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
- Dự báo và tính tải lượng mức độ ô nhiễm khí thải của cụm công nghiệp
Tháp Chàm đến năm 2020
1.2.4. Xây dựng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường
♦ Giải pháp kỹ thuật
- Giảm thiểu tại nguồn
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 4
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH

- Vò trí lấy mẫu tại công thải ra của các nhà máy
- Mỗi nhà máy lấy 2 mẫu để phân tích, gồm công ty mía đường, hạt điều và
công ty TNHH Hải Đông. Còn công ty đổ trộn bê tông vả chế biến lâm sản
do nước thải rất ít nên không phân tích
- Các mẫu nước được phân tích theo các phương pháp tiêu chuẩn ( AIPHA,
AWWA, TCVN 2005). Các thông số đo và phương pháp phân tích được
trình bày trong bảng sau:
Bảng 1: các thông số và phương pháp phân tích chất lượng nước thải
Thông số Phương pháp phân tích
pH pH kế
COD Phương pháp đun kín (K
2
Cr
2
O
7
Closed flux)
BOD5 Suy ra từ kết quả xác đònh COD
SS Phương pháp lắng, lọc, sấy khô và cân
Nitơ tổng Phương pháp Kjieldahl
Photpho tổng Phương pháp SnCl
2
cho Orthophosphate, so
bằng máy quang phổ kế hấp thu
Coiform Phương pháp lên men nhiều ống (MNP)
♦ Xác đònh pH: Có 2 phương pháp để xác đònh độ pH của nước thải. Một là
dùng giấy quỳ để thử độ pH, nều giấy quỳ đổi thành màu đỏ thì nước
có tính axít, nếu giấy quỳ đổi thành màu xanh thì nước có tính bazơ, so
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 6
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH

5
: Khi xác đònh được COD ta có thể tính được BOD
5
bằng tỷ số sau:
COD
0.6 0.8
BOD5
= ÷
♦ Xác đònh SS: Dùng phễu và giấy lọc( đã được xác đònh khối lượng
trước) lọc mẫu nước thải bằng bình hút chân không, sau đó lấy giấy
lọc đem đi sấy ở nhiệt độ 105
0
C, để nguội rồi đem di hút ẩm và cân
khối lượng, lấy khối lượng này trừ đi khối lượng ban đầu của giấy
lọc ta sẽ xác đònh được SS.
4 Phương phương pháp dự báo
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 7
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Đề tài đã dùng phương pháp dự báo để tính tải lượng chất ô nhiễm nước thải, khí
thải và chất thải rắn dựa vào diện tích từng nhà máy của CCN Tháp Chàm, hệ số
ô nhiễm, tải lượng thải trong tương lai.
Tải lượng trung bình của một số chất ô nhiễm
a =
NS
A
*
100*
• a: Tải lượng trung bình của một số chất ô nhiễm (kg/ha/ngày.đêm)
• A: Tải lượng của một chất ô nhiễm của CCN đang hoạt động hiện nay

khu dân cư. Đứng trước tình hình đó để giải quyết vấn đề đầu tư tràn lan trên
diện tích rộng, UBND tỉnh Ninh Thuận đưa ra mô hình CCN
2.2 Tình hình phát triển các cụm công nghiệp đến năm 2010 và đònh hướng
đến năm 2020.
2.2.1 Tình hình phát triển
Một số cụm công nghiệp trên đòa bàn tỉnh Ninh Thuận được quy hoạch đến
năm 2010 và đònh hướng đến năm 2020 được thể hiện trong bảng sau:
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 9
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Bảng 2: Danh mục các cụm công nghiệp được quy hoạch đến năm 2010 tầm
nhìn đến năm 2020
STT Tên CCN Đòa điểm Diện tích
A Các CCN đang hoạt động
1 CCN Thành Hải Xã Thành Hải 35
2 CCN Tấn Tài Phường Tấn Tài 30
3 CCN Du Long xã Cà Rôm 27
B Các CCN được bổ sung vào quy hoạch
4 CCN Cà Ná – Quán
Thẻ
Xã Phước Nam 35
5 CCN Tân Sơn Xã Quảng Sơn 30
6 CCN Đông – Mỹ Hải Xã Đông Hải 30
Nguồn: Ban quản lý các khu/cụm công nghiệp tỉnh Ninh Thuận
2.2.2 Đònh hướng quy hoạch các cụm công nghiệp tỉnh Ninh Thuận đến
năm 2020
 Về thực hiện quy hoạch
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của đến năm 2010 nhìn
chung việc phát triển các KCN, CCN của tỉnh Ninh Thuận nói chung đến nay cơ
bản đã hoàn thành đúng quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đến năm

♦ Chương trình quan trắc được thực hiện hằng năm có sự kết hợp quan trắc
với mạng lưới quốc gia.
♦ Công tác thẩm đònh đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được duy trì ở
cấp: Bộ TN & MT, Sở TN & MTä tỉnh Ninh Thuận. Công tác thẩm đònh
còn có một số khó khăn do sự thiếu phối hợp giữa các ngành có liên quan,
cơ chế tài chính chưa được hoàn thiện.
♦ Triển khai hoạt động kiểm soát ô nhiễm công nghiệp thông qua các hoạt
động giám sát, kiểm tra các cơ sở đang hoạt động. Tuy nhiên, hoạt động
này còn nhiều hạn chế về nguồn kinh phí và nhân lực.
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 11
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
♦ Báo cáo hiện trạng môi trường hăng năm được xây dựng trên cơ sở các số
liệu quan trắc và các chỉ thò môi trường.
♦ Hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường được
triển khai hằng năm, với nội dung, hình thức ngày càng phong phú hơn,
góp phần thiết thực vào việc chuyển biến rõ rệt trong ý thức bảo vệ môi
trường của cộng đồng.
♦ Tổ chức tốt công tác thanh tra và khiếu nại về môi trường
♦ Phối hợp với liên hiệp hội các hội khoa học kỹ thuật thành lập hội BVMT.
2.3.2 Các vấn đề quản lý môi trường
Trong công tác quản lý Nhà nước môi trường (MT) của tỉnh nổi cộm một số vấn
đề như sau:
♦ Thiếu thông tin quan trọng phục vụ công tác quy hoạch và BVMT. Đó là
dữ liệu chi tiết về đòa hình, đòa mạo; tài nguyên khoáng sản, trữ lượng
nước ngầm, chất lượng nước ngầm, chất lượng đất, đa dạng sinh học và
sinh cảnh.
♦ Chương trình quan trắc còn nhiều hạn chế. Số điểm quan trắc còn ít, tần
suất quan trắc thấp do kinh phí quan trắc hàng năm còn khá hạn hẹp.
Ngoài ra, quan trắc môi trường đất chưa được quan tâm đến. Công tác

♦ Đối với đất xây dựng khu cấp, xử lý nước: 60% đất dành cho xây dựng
công trình, 20% dành cho giao thông nội bộ và 20% cho cây xanh
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 13
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
2.4.2 Điều kiện tự nhiên
 Vò trí đòa lý
Cụm công nghiệp Tháp Chàm thuộc phường Đô Vinh thành phố Phan Rang-
Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận, nằm trên trục giao thông xuyên Việt (đường sắt
Bắùc - Nam) tiếp giáp vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm trong vùng kinh tế
du lòch Đà Lạt – Phan Rang – Nha Trang. Vò trí này sẽ là điều kiện thu hút Ninh
Thuận vào quá trình công nghiệp hóa, tiếp thu nhanh văn hóa, khoa học kỹ thuật
và chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản trò kinh doanh và thông tin kinh tế.
• Phía Đông: Giáp đường sắt Bắc Nam
• Phía Tây : Giáp kênh Bắc
• Phía Nam : Giáp khu dân cư và quốc lộ 27
• Phía Bắc : Sân bay Thành Sơn
• Cụm công nghiệp Tháp Chàm có đòa hình tương đối thoải, độ dốc < 10%
cao độ nền từ 12m – 20m.
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 14
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Hình 1: Sơ đồ vò trí CCN Tháp Chàm
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 15
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
 Khí hậu
Khu vực Tháp Chàm nằm trong thành phố Phan Rang – Tháp Chàm nó mang
đầy đủ tính chất đặc biệt của khí hậu Nam Trung Bộ nắng nhiều, khí hậu khô,
lượng mưa ít, tập trung 3 từ tháng 9 đến tháng 11, lượng bốc hơi lớn

2
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 16
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
 Thuỷ văn
Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm chòu ảnh hưởng của chế độ thỷ văn
sông Dinh
Mùa mưa: Đưa lũ tràn về làm ngập một số ruộng ven sông, đồng thời
mùa khô lại cung cấp nước tưới cho cây trồng.
Thượng nguồn có đập Đanhim phục vụ nước tưới cho 12.000 ha, gần
thành phố có đập Nha Trinh và Lâm Cấm là hai công trình phục vụ cung
cấp nước tưới sinh hoạt và tưới cho cả vùng.
Khu vực Tháp Chàm có đòa hình cao nên không bò ảnh hưởng do mực
nước lũ tràn về. Nhưng lại bò ảnh hưởng việc tiêu thuỷ do ở vào vò trí cửa xả
của tuyến mương tiêu trên đập Lâm Cấm, ngay vò trí lấy nước cấp cho sinh
hoạt của đô thò của nhà máy nước Tháp Chàm.
2.4.3 Cơ sở hạ tầng
 Giao thông nội bộ
Bố trí hướng trục chính ở giữa phủ nhựa rộâng 6 – 7m.Hệ thống đường trục
phụ chạy xung quanh, nối liền hệ thống đường trục chính và đường gom tạo
thành mạng lưới đường giao thông kín đến các lô đất nhà máy xung quanh và
liên thông ra bên ngoài.
 Công trình thoát nước
Chưa có hệ thống thoát nước mưa cũng như nước thải cho cả CCN Tháp
Chàm. Hầu hết nước thải và nước mưa đều thải xuống kênh gầân đó rồi thải ra
các cánh đồng lân cận.
 Nguồn cung cấp điện
Cụm công nghiệp Tháp Chàm được cấp điện từ trạm biến áp Tháp Chàm:
66/15/6,6kv – 15MVA + 110/22/15KV – 12MVA bằng tuyến điện nổi 15KV số
572.

lâm sản Ninh Thuận
Đường Bắc Ái,
CCN Tháp Chàm
Sản xuất các sản
phẩm từ gỗ
4 Công ty TNHH Hải Đông Đường Bắc Ái,
CCN Tháp Chàm
Sản xuất cá khô
xuất khẩu
5 Công ty đổ trộn bê tông Đường Bắc Ái,
CCN Tháp Chàm
Vật liệu xây
dựng
6 Công ty TNHH Phú Thuỷ Đường Bắc Ái,
CCN Tháp Chàm
Sản xuất hạt điều
Nguồn : Ban quản lý cụm công nghiệp tỉnh Ninh Thuận
2.4.4.1 Ngành chế biến hạt điều
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 18
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Quy trình công nghệ năng lượng bụi

nước nước thải + khói

chất thải rắn + bụi


/ngày.đêm (Nguồn: Sở tài
nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận). Vì vậy nước thải của ngành này thải ra
môi trường không đáng kể và ít ảnh hưởng tới môi trường.
Khói thải là nguồn gây ô nhiễm nhiều nhất trong quá trình sản xuất hạt điều
chứa nhiều khí như CO
x
, SO
x
,HF, N
2
với một lượng khói lớn thải ra môi trường
và có mùi hôi khó chòu
2.4.4.2 Ngành sản xuất mía đường
Công ty sản xuất mía đường với công xuất ép mía một ngày là 700 tấn/ngày
(Nguồn: Công ty sản xuất mía đường). Tạo ra một lượng sản phẩm rất lớn là 5000
tấn/năm (Nguồn: Công ty sản xuất mía đường) . Công ty sản xuất mía đường đã
tạo ra một lượng ô nhiễm rất lớn trong môi trường. Nước thải của nhà máy đường
có khả năng ô nhiễm rất cao dễ phân huỷ trong nước, chúng có khả năng gây cạn
kiệt oxy trong nước làm ảnh hưởng đến hoạt động sống của quần thể sinh
vật.phần lớn các sản phẩm phân huỷ của đường khử có phân tử lớn lượng lớn nên
khó thấm qua màng vi sinh. Quá trình phân huỷ sản phẩm đường đòi hỏi phải qua
một thời gian dài. Nên sẽ ảnh hưởng đến quá trình làm sạch của nguồn tiếp nhận
các chất lơ lửng có trong nước thải còn có khả năng lắng xuống đáy nguồn nước.
Nước thải của nhà máy đường còn có nhiệt độ cao, làm ức chế hoạt động của các
vi sinh vật trong nước.
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 20
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
Quy trình công nghệ của sản xuất đường.
Tiếp trang sau

phẩm phụ là nước giải khát có ga và cồn.
Nguồn thải chính:
_ Nước ngưng tụ
Loại nước này nhận được do quá trình ngưng tụ hơi sau khi cấp nhiệt tại các
thiết bò gia nhiệt, cô đặc, nấu và sấy đường. Đây hoàn toàn là nước mềm, sạch
nên có thể dùng hoàn toàn trở lại cấp cho lò hơi, lượng nước ngưng này khoảng
16m
3
/h.
_ Nước thải sạch
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 22
THƠNG SO
2
LẦN II
LỌC KIỂM TRA
SIRƠ
NẤU ĐƯỜNG A
ĐƯỜNG NON A
BỒI TINH A
LY TÂM A
SẤY KHƠ
CÂN , ĐĨNG BAO 50 KG
NHẬP KHO
NẤU ĐƯỜNG C
ĐƯỜNG NON B
ĐƯỜNG NON C
BỒI TINH B
BỒI TINH C
MẬT A
MẬT N MẬT R

không đáng kể. Chỉ một phần than hoạt tính bò thất thoát theo nước, một ít trỏ
lọc, vải lọc do bò mục nát tạo thành sợi nhỏ lơ lửng trong nước. Nhưng trong điều
kiện các thiết bò lạc hậu, bò rò ró thì hàm lượng chất rắn huyền phù trong nước
thải có thể tăng cao.
Thành phần chất thải rắn: bao gồm bả mía thừa sau khi đốt lò còn lại, bùn
mía trong quá trình lắng lọc, tro sau khi đốt lò hơi. Bóa mía chiếm khoảng 160
tấn/ngày, dùng đề làm nhiên liệu đốt cho lò hơi phần còn lại được ép thành bánh
hoặc chất đống để bán ra ngoài làm phân bón.
Bã bùn được tháo ra ở công đoạn lọc bùn khoảng 12 tấn/ngày (Nguồn: Sở tài
nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận). Bã bùn có thể làm nguyên liệu sản xuất
phân hữu cơ vi sinh cho cây trồng. Tro và xỉ lò thải ra từ hệ thống thu hồi và
lượng tro trong quá trình vệ sinh thải ra với lượng khoảng 5 tấn/ngày (Nguồn: Sở
tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận). Trong quá trính sản xuất thải ra môi
trường một số loại khí như SO
2
, CO
2
, bụi đường và bụi tro lò hơi.
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 23
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp GVHD: TS. TRƯƠNG THANH CẢNH
bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Tháp Chàm đến năm 2020
2.4.4.3 Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Quy trình công nghệ

Nước nước thải, tiếng ồn, bụi
Tiếng ồn
Hình 4: sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng
♦ Ngành này sản xuất ra các loại bê tông, cốt thép.
♦ Nguồn gốc ô nhiễm chính là bụi và tiếng ồn sinh ra trong quá trình đổ
trộn vữa, quá trình vận chuyển. Lượng bụi khá lớn với tải lượng185

/ngày đêm (Nguồn:
Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận). Ngoài ra còn có nước rửa dụng cụ,
thiết bò vệ sinh nhà xưởng, nước thải sinh hoạt.
SVTH: TRẦN THỊ MINH – MSSV:103108118 25
Sơ chế: cắt đầu,
ruột
Ướp muối
Hấp
Rửa sạch

sấy
Cá khô

Trích đoạn Biện pháp xử lý tập trung Xây dựng phí mơi trường Chính sách bảo vệ mơi trường cụm cơng nghiệp KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status