GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu về công ty thực tập lấy số liệu....................................Trang 03
Chương 2: Đặt vấn đề......................................................................................Trang 12
Chương 3: Giới thiệu chung về ôtô thiết kế...................................................Trang 14
Chương 4: Giới thiệu đặc tính kỹ thuật của xe thiết kế................................Trang 17
Chương 5: Thiết kế tổng thể ôtô khách.........................................................Trang 24
1. Khoảng không gian buồng lái.....................................................Trang 24
2. Thiết kế các kích thướt tổng thể cho ôtô khách ........................Trang 25
3. Thiết kế bố trí trong ôtô..............................................................Trang 28
4. Thiết kế tạo dáng cho ôtô khách................................................Trang 30
5. Thiết kế các thiết bò phụ và trang trí.........................................Trang 31
6. Tuyến hình ôtô khách và tính năng khí động học....................Trang 34
7. Đònh khối lượng khung vỏ xe......................................................Trang 35
Chương 6: Tính toán các đặc tính động học, động lực học của ôtô ............Trang 39
1. Tính trọng lượng và phân bố trọng lượng...................................Trang 39
2. Tính toạ độ trọng tâm ôtô thiết kế..............................................Trang 40
3. Tính toán kiểm tra ổn đònh..........................................................Trang 43
4. Tính toán động lực học của ôtô..................................................Trang 45
5. Tính toán đặc tính dẫn hướng.....................................................Trang 54
6. Đánh giá tính năng của hệ thống phanh.....................................Trang 55
7. Tính toán hiệu quả phanh tay.....................................................Trang 58
8. Tính toán hệ thống treo và độ êm dòu của xe.............................Trang 60
Chương 7: Các biện pháp thông gió chiếu sáng, giảm ồn, cách âm, cách nhiệt
cho khoang hành khách...................................................................................Trang 62
SVTH : Võ Văn Bé
1
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
1. Tính toán cân bằng nhiệt hệ thống điều hoà nhiệt độ.................Trang 62
2. Hệ thống thông gió và chiếu sáng cho khoang hành khách.........Trang 64
3. Biện pháp giảm ồn và cách nhiệt................................................Trang 64
nghiệp mới. Đến năm 1996 Công Ty Cơ Khí Giao Thông 2 được thành lập lại
thành Công ty có Hội Đồng Quản Trò. Thực hiện chủ trương cổ phần hoá các
doanh nghiệp Nhà nước của chính phủ, tháng 9/2003 Công ty tiến hành cổ phần
hoá thành lập Công ty cổ phần cơ khí xây dựng giao thông.
Trước thực trạng nghành cơ khí trong giai đoạn khó khăn, khó tìm kiếm việc làm
và tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt của cơ chế thò trường. Công ty đã chủ
động sáng tạo tìm kiếm việc làm và chuyển hướng mở rộng, đa dạng hoá các lónh
vực sản xuất kinh doanh.
Đặt biệt, trong những năm gần đây Công ty không chỉ sản xuất kinh doanh trong
lónh vực cơ khí như đại tu, sữa chữa xe máy thi công công trình, sản xuất kết cấu
thép các loại…mà còn tham gia chế tạo các thiết bò đồng bộ, lắp đặt, xây dựng các
SVTH : Võ Văn Bé
3
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
nhà máy công nghiệp, chế tạo các loại xe rơ moóc, sữa chữa lắp ráp ôtô, xe máy,
thi công xây dựng đường xá, cầu nông thôn, mở rộng các dòch vụ vận chuyển hàng
hoá.
Hiện nay công ty đang đầu tư thực hiện dự án đầu tư nâng cấp mở rộng bến xà lan
1000 DWT trên cơ sở mặt bằng các cầu cảng có sẵn tại công ty, đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao về vận chuyển hàng hoá qua cảng. Bên cạnh đó, công ty đang triển
khai xây dựng 2 dự án đầu tư: Dự án xây dựng nhà máy lắp ráp, chế tạo xe tải, xe
khách trên 24 chổ ngồi với công suất 3000 chiếc/năm và lắp ráp động cơ ôtô 5000
chiếc/năm và dự án xây dựng nhà máy chế tạo động cơ ôtô 10000 chiếc/năm phục
vụ nhu cầu cấp thiết về phát triển hệ thống giao thông vận tải của cả nước nói
chung và của Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng
Trải qua trên 20 năm hoạt động bằng sức mạnh đoàn kết nhất trí của tập thể CB –
CNV luôn thực hiện tốt những chủ trương đúng đắn của ban lãnh đạo, công ty
đang hoạt động ngày càng hiệu quả, hoàn thành chiến lượt của Bộ và Nhà nước
giao, xứng đáng là một công ty mạnh về cơ khí, đáp ứng nhu cầu phát triển công
nghiệp hoá, hiện đại hoá ở phía Nam.
XƯỞNG BẢO DƯỞNG &HIỆU
CHỈNH SẢN PHẨM
XƯỞNG LẮP RÁP
NỘI THẤT
XƯỞNG SƠN
XƯỞNG BỌC VỎ
XƯỞNG GIA CÔNG
CHI TIẾT VÀ BÁN
THÀNH PHẨM
TRẠM BẢO
DƯỞNG HINO
XƯỞNG SC XM
CÔNG TRÌNH
XƯỞNG SX RƠ
MÓC KCT
XƯỞNG ĐTÀU
XƯỞNG CƠ KHÍ
GIA CÔNG
XƯỞNG KẾT
CẤU THÉP
XƯỞNG CƠ KHÍ
5
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
3 / Vấn đề nguồn nhân lực của công ty:
Nhân sự hiện nay của công ty có: 500 người, trong đó nam chiếm 450 người, nữ
chiếm 50 người, thâm niên nghề cao nhất: gián tiếp – 35 năm, trực tiếp – 30 năm.
Trình độ: trên đại học 04, đại học 80, trung cấp 40.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Đào Việt Hưng
Trần Đức Kết
Ủy viên Ban Kiểm Sốt
Trưởng phòng Quản lý KT-SX
Thạc sỹ KHKT, Cử nhân Kinh tế
SVTH : Võ Văn Bé
6
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
ĐT: 0903937044 - 8963074
Nguyễn Xn Thường
Phó TGĐ
Cử nhân Luật
ĐT: 7310073
Đào Thị Hảo
Kế tốn trưởng, TP.Tài chính - Kế tốn
KS Kinh Tế
ĐT: 0903155988 - 7310074
CÁC PHỊNG BAN, XÍ NGHIỆP
Bùi Anh Tuấn
TP.Kế hoạch - đầu tư
Kỹ sư cơ khí - Cử nhân KTế
ĐT: 0903804879 - 7313100
Trần Vũ Phong
TP.Nhân chính
Cử nhân KTế
ĐT: 0908386508- 7310075
Dương Thế Lanh
Hiệu trưởng trường Kỹ thuật Cơ khí
GT
Tiến sỹ KHKT
ĐT: 0918121529
• Lónh vực thiết kế
• Lónh vực vận tải
• Lónh vực đào tạo
• Lónh vực khác: Kinh doanh vật tư, phụ tùng, thiết bò, phương tiện cơ khí giao
thông vận tải và phương tiện thuỷ. Vệ sinh phương tiện chở dầu, xử lý bùn dầu
thành than đốt phục vụ sản xuất. Kinh doanh dòch cho thuê văn phòng làm việc,
nhà xưởng, kho, bãi, cầu bến, cảng sông, đại lý và môi giới hàng hải.
5 / Cơ sở hạ tầng gồm có:
• Nhà xưởng
• Kho bãi
• Cầu cảng và thiết bò khai thác
6 / Thiết bò, máy móc, phương tiện vận tải:
a / Về phương tiện vận tải và thi công cơ giới:
• Thiết bò thi công cơ giới: Cầu thụt 12, xe ủi D8,D7, xe xúc 944, xe cuốc đào.
• Thiết bò vận tải: Xe đầu kéo công suất 350 CV
SVTH : Võ Văn Bé
8
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
Cẩu thủy lực 10T Máy ủi D7 Xe xúc 0.8m
3
b / Thiết bò gia công kim loại:
• Máy ép thuỷ lực 400T
• Máy cuốn tôn chiều dày 30 mm
• Máy tiện chiều dài 12 m
• Máy hàn các loại: tự động, bán tự động dưới khí bảo vệ
• Và nhiều loại máy gia công cơ khác
Máy ép thủy lực Máy cuốn tơn
Máy tiện
Máy mài vạn năng
Máy cắt đột liên hợp
10
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
CHƯƠNG 2 : ĐẶT VẤN ĐỀ
Do tình hình phát triển kinh tế nhanh, do nhu cầu vận chuyển hành khách ngày
càng một tăng, xe chở khách cỡ nhỏ ngày càng thích hợp với các tuyến đường
ngắn, trung bình và nội ngoại tỉnh. Vì vậy để có thêm phương tiện phục vụ các
yêu cầu đa dạng đó của nghành vận tải ôtô thì nhu cầu thiết kế các loại xe khách
là việc cấp thiết. Trên cơ sở tìm hiểu thò trường và yêu cầu của khách hàng thì
việc chế tạo xe khách 29 chổ ngồi có nhu cầu rất cao. Tuy nhiên do trình độ kó
thuật còn hạn chế nên việc chế tạo hoàn chỉnh một chiếc xe là việc rất khó khăn
ở nước ta hiện nay.
Ngoài ra do đất nước còn khó khăn, nhân dân ta còn nghèo nên việc nhập các loại
xe mới đắt tiền như: HUYN DAI, HINO, MISUBUSHI…còn rất ít. Vì vậy hầu hết
các đơn vò vận tải trong nước thường nhập các tổng thành sát xi tải về đóng mới
thành xe khách, trong đó có Công ty cổ phần cơ khí xây dựng cơ khí giao thông
Thủ Đức là ví dụ điển hình
SVTH : Võ Văn Bé
11
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
Với tư cách là sinh viên năm cuối của nghành cơ khí ô tô, để hòa mình vào tốc độ
củng như nhu cầu phát triển chung của nghành ôtô, thì việc thiết kế khung vỏ xe
khách là việc rất có ý nghóa. Vì vậy nên em chọn đề tài tốt nghiệp là: Thiết kế ô
tô khách 29 chổ ngồi trên ô tô sát xi cơ sở HYUN DAI COUNTY LONG BODY
NB A3BA52.
Việc thiết kế trên phải dựa vào các yêu cầu chính sau đây:
• Giữ nguyên toàn bộ động cơ, hệ thống truyền động và các cơ cấu điều
khiển của ôtô sát xi như: Sát xi, động cơ, hộp số, các đăng, trục trước, cầu sau, các
hệ thống phanh, treo, lái.
• Không làm ảnh hưởng đến chất lượng độ bền của sát xi
• Đảm bảo các thông số về bước ghế, khoảng cách từ sàn đến trần xe, chiều
13
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
Trong xe có bố trí 04 đèn trần để đảm bảo độ chiếu sáng tối thiểu tại mỗi vò trí
ghế ngồi không nhỏ hơn 70 lux.
Hai thành bên ôtô bố trí các ô cửa sổ kiểu kính đẩy, phía trước và sau ôtô lắp kính
cố đònh. Các loại kính sử dụng trên ôtô đều là lọai kính an toàn. Cửa lên xuống
của hành khách bố trí ở thân xe bên phải, loại bản lề hai cánh gập, có kích thướt
1735x790 mm.
Cửa thoát hiểm và dụng cụ phá cửa thoát hiểm loại búa nhỏ đầu bòt cao su được
bố trí hai bên thân xe, mỗi bên hai cửa, kích thướt dài x rộng = 1360x740 mm.
Gương chiếu hậu bố trí ở đầu xe, mỗi bên một gương, đảm bảo cho người lái quan
sát được không gian phía sau bên ngoài thân xe. Giá để hành lý bố trí trong
khoang hành khách.
Gạt mưa gồm hai chiếc được bố trí ở mép dưới kính ôtô.
2 . Sàn ôtô:
Sàn ôtô được tạo bởi các dầm ngang chính bằng Umở 110x80x70x2. Các dầm
ngang sàn được liên kết chắc chắn với dầm ngang của khung ôtô bằng bulông
M14 thông qua các khe thép. Khung xương sàn xe được hàn từ tôn dập đònh hình
Umở 70x32x48x2.
3 . Thân vỏ ôtô:
Hệ khung xương được tạo thành bởi các cột đứng bằng tôn dập đònh hình
100x45x1. Vật liệu chế tạo khung xương bằng thép CT3. Mặt ngoài của khung
xương được bọc bằng tôn dày 1 mm, phía trong có bọc lớp cách nhiệt và cách âm.
Thân vỏ ôtô được liên kết với các dầm ngang bằng phương pháp hàn.
4 . Ghế hành khách:
Trong khoang hành khách bố trí chỗ ngồi cho 29 người, kể cả người lái. Chiều
rộng mặt ghế cho một chổ ngồi của các loại ghế đảm bảo tiêu chuẩn 400x400
mm. Chiều rộng lối đi giữa hai hàng ghế là 310 mm, đảm bảo tiêu chuẩn ngành.
SVTH : Võ Văn Bé
14
tự
Thông số
Đơn
vò
Ô tô sát xi khách HUYN
DAI COUNTY LONG
BODY NB A3BA52
Ô tô khách 29
chổ thiết kế
1
Thông tin
chung
1.1 Loại phương
tiện
Ô tô khách
1.2
Nhãn hiệu
COUNTY HM
K29A
1.3 Công thức
bánh xe
4 x 2R 4 x 2R
2
Thông số về
kích thướt
SVTH : Võ Văn Bé
16
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
2.1 Kích thướt bao:
DàixRộngxCao
trục trước
kG 1205 2130
3.3 Phân bố lên
trục sau
kG 855 2030
3.4 Số người cho
phép chở( cả
lái)
Người 29
3.5 Trọng lượng
toàn bộ của
ôtô
kG 6670 6190
3.6 Phân bố lên kG 2570 2490
SVTH : Võ Văn Bé
17
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
trục trước
3.7 Phân bố lên
trục sau
kG 4100 3700
4
Thông số về
tính năng
chuyển động
4.1 Vận tốc lớn
nhất
Km/h 98
1.2 Độ dốc lớn
nhất xe vượt
cực đại của xe(
đầy tải)
m/s
2
5.9
4.8 Bán kính quay
vòng theo vết
bánh xe trước
phía ngoài
m 7.4
5
Động cơ
5.1 Kiểu loại động
cơ
ĐÔNG CƠ D4DD 04 kỳ, có tuốc bô tăng
áp, 4 xi lanh thẳng hàng, làm mát khí nạp
5.2 Loại nhiên liệu
phương thức
làm mát
Diesel làm mát bằng nước
5.3 Dung tích xi
lanh
Cm
3
3970
5.4 Tỉ số nén 17.5:1
5.5 Đường kính xi
lanh x đường
kính pittông
Mm 104x115
7
Hộp số: kiểu
M035S5
Cơ khí 5 số tiến , 1 số lùi
7.1 Tỷ số truyền
hộp số
5.380;3.028;1.700;1.000;0.722; số lùi 5.380
8 Cầu xe
8.1 Cầu trước Dầm chữ I
8.2 Tải trọng cho
phép
2570
8.3 Cầu sau Dầm hình hộp
8.4 Tải trọng cho
phép
4100
8.5 Tỷ số truyền
truyền lực
chính
5.375
9 Cỡ lốp
Inch 7.00R16
9.1 Tải trọng cho
phép lốp trước
kG/01
lốp
1285
9.2 Tải trọng cho
phép lốp sau
kG/01
12
Hệ thống lái
Trục vít Ecu bi trợ lực thuỷ lực
12.1 Tỷ số truyền
cơ cấu lái
18
13
Các đăng
Loại không đồng tốc
13.1 Đường kính
ngoài
mm 138
13.2 Đường kính
trong
mm 124
13.3 Chiều dài mm 2430
14
Hệ thống điện
14.1 c quy 2x12 V
14.2 Máy phát 24V
14.3 Động cơ khởi
động
24V
15
Hệ thống điều
hoà nhiệt độ
15.1 Nhãn hiệu MANDO
15.2 Kiểu loại MBA-130RIN
15.3
Công suất lạnh
ở giữa, khi kính vỡ mảnh vụn không có cạnh sắt
• Bố trí gương nhìn sau trong và ngoài xe ở vò trí người lái dể quan sát nhất
• Tấm che chắn ánh nắng mặt trời chiếu thẳng phải điều chỉnh được vò trí.
2 / Thiết kế các kích thướt tổng thể cho ôtô khách 29 chỗ:
Kích thướt tổng thể của ôtô khách bao gồm:
SVTH : Võ Văn Bé
23
GVHD: Ts. Đào Việt Phương; Ks. Nguyễn Văn Thắng
• Kích thướt phủ bì ( dài x rộng x cao )
• Kích thướt chiều dài đầu xe ( l
đầu
)
• Kích thướt chiều dài đuôi xe ( l
đuôi
)
• Chiều dài cơ sở E
Vì ôtô khách 29 chỗ được thiết kế dựa trên ôtô sát xi cơ sở nên chiều dài cơ sở
của ôtô thiết kế bằng chiều dài cơ sở của ôtô sát xi cơ sở:
E
KHÁCH 29 CHỖ
=E
ÔTÔSÁT XI
=4085 mm
Ta có kích thướt phủ bì của ôtô cơ sở là: 7028 x 1873 x 1595
Trong quá trình thiết kế thì các kích thướt của ôtô thiết kế phải được chọn dựa
trên cơ sở ban đầu là:
• Công suất nguyên thuỷ của động cơ ôtô sát xi
• Khả năng chòu tải của các cầu xe, hệ số phân bố tải trên các cầu xe
a / Thiết kế chiều dài phủ bì:
Chiều dài phủ bì của ôtô khách thiết kế phải nằm trong các gam kích thướt tiêu
đầu
= (0,185 – 0,45).4085
=755,725 – 1838,25 (m)
Ta có chiều dài đầu xe và chiều dài đuôi xe của ôtô sát xi cơ sở lần lượt là: 1173
(m) ; 1770 (m)
Dựa vào sơ đồ bố trí ghế và dựa theo trên ta chọn chiều dài đầu xe của ôtô khách
thiết kế là:
L
đầu
= 1195 (m)
• Chiều dài đuôi xe:
Theo tiêu chuẩn do SEV quy đònh thì chiều dài đuôi xe không lớn hơn 60%E có
nghóa là:
L
đuôi
≤
60%E
⇔
L
đuôi
≤
0,6. 4085 = 2451 (m)
Ta có:
L= L
đầu
+ E + L
đuôi