BÀI GIẢNG HÓA HỌC 12
A. KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử
CK
IIA
ns2
I
II
4Be
III
12Mg
IV
20Ca
V
38Sr
Mg
Ca
Sr
Ba
Nhiệt độ sôi (oC)
2770
1110
1440
1380
1640
Nhiệt độ nóng chảy
(oC)
1280
650
838
phương phương
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn kim loại kiềm
nhưng vẫn tương đối thấp (trừ Be)
Khối lượng riêng: tương đối nhỏ, nhẹ hơn Al (trừ Ba)
Độ cứng: lớn hơn kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm
Các tính chất biến đổi không đều là do kiểu cấu trúc tinh thể
II. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với phi kim:
a) Với oxi: tạo oxit:
2Mg + O2 2MgO
b) Với phi kim khác:
Ca + Cl2 CaCl2
2. Tác dụng với axit :
a) Với axit HCl, H2SO4 loãng: tạo khí H2
2Mg + 2HCl MgCl2 + H2
b) Với axit HNO3 , H2SO4 đặc:
4Mg + 10HNO3 (loãng) 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
4Mg + 5H2SO4 (đặc) 4MgSO4 + H2S + 4H2O
3. Tác dụng với nước:
Be
các axit vô cơ và hữu cơ :
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 ↑
CaCO3 + 2 CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 ↑
Ở nhiệt độ thấp, CaCO3 tan trong nước có chứa CO2
CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2
Phản ứng xảy ra theo chiều thuận, giải thích sự xâm thực của
nước mưa có chứa CO2 đối với đá vôi.
Phản ứng xảy ra theo chiều nghịch, giải thích sự tạo thành thạch
nhũ trong các hang động.
Giao an
Powerpoint
Hang sửng sốt – Hạ Long
Tu Xuan Nhi THPT Huong hoa
Giao an
Powerpoint
Động thiên cung
Tu Xuan Nhi THPT Huong hoa
3. Ứng dụng :
•Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi sống, ximăng.
•Bột nhẹ dùng pha sơn, làm chất độn cho vật liệu cao su.
IV. Canxi sunfat: CaSO4
1. Tính chất vật lý: CaSO4 Còn gọi là thạch cao, là chất rắn,
6
CaCO3
5
Ca(HCO3)2
Câu 3: Để điều chế Ca(OH)2 người ta dùng phương pháp :
1. Nung thạch cao,sau đó cho sản phẩm tác dụng với nước
2. Nung đá vôi,sau đó cho sản phẩm tác dụng với nước
3. Cho dung dịch CaCl2 tác dụng với dung dịch NaOH
4. Cho CaO tác dụng với nước
Đáp án đúng là:
A. Chỉ có 2 và 3
B. Chỉ có 1,2 và 4
C. Chỉ có 1 và 2
D. Chỉ có 2 và 4
Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít
dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa.
Giá trị của a là :
A. 0,032.
B. 0,048.
A. 21,29
B. 13,7
C. 21,92
D. 20,55
Câu 6: Để oxy hóa hoàn toàn một kim loại R thành oxit phải
dùng một lượng Oxy bằng 40% lượng kim loại đã dùng . R là :
A. Ca
B. Mg
C. Fe
D. Al
Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn
tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2(đktc). Thành phần phần trăm
về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên :
A. 84%.
B. 50%.
C. 92% .
Hướng dẫn: MCO3 = 32 + 60 = 92 n CO= 0,4
2
m = 0,4.92 = 36,8 chứa 92%