ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PHẦN I : Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
XỬ LÍ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY
NỘI DUNG CHÍNH :
-Khái niệm ô nhiễm môi trường
-Các dạng ô nhiễm môi trường
-Các biện pháp xử lý môi trường hiện nay
-Trong phạm vi để tài trình bày cụ thể về vấn đề ô nhiễm môi trường nước
I.Khái niệm và nguyên nhân:
- Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất của môi trường vi phạm tiêu
chuẩn môi trường. Chất ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở
nên độc hại.
-Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho
phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường.
-Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như
hoạt động núi lửa, thiên tai, lũ, lụt, bão hoặc các hoạt động do con người
thực hiện trong công nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt.
-Có nhiều phương pháp đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường dựa vào tình
trạng sức khoẻ và bệnh tật của con người và sinh vật sống trong môi trường
ấy hoặc dựa vào thang tiêu chuẩn đánh giá chất lượng môi trường.
-Với mỗi loại môi trường (đất, nước, không khí…) ta có cách xử lý ô nhiễm
khác nhau.
-Trong phạm vi đồ án này “Khảo sát hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
sửa chữa tàu biển Hyundai Vinashin”, vì vậy ta chỉ trình bày tổng quan những
vấn đề về ô nhiễm môi trường nước và xử lý môi trường nước.
II.Nước trong tự nhiên:
- Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển, vịnh, sông, suối,
ao, hồ, nước ngầm, băng tuyết, hơi ẩm trong đất và trong không khí. Gần
94% nước trên trái đất là nước mặn, nếu tính cả nước nhiễm mặn thì tỉ lệ này
lên tới khoảng 97.5% nước ngọt chiếm tỉ lệ rất nhỏ.
-Nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà khí hậu và cho sự sống
Bốc hơi từ
đất liền
70.000 KM
3
Hơi nước trong không
khí 29 triệu KM
3
Mưa trên biển
390.000 KM
3
Mưa trên đất liền
110.000 KM
3
Đại dương
1.348 triệu KM
3
Nước ngầm
8 triệu KM
3
Sông hồ
200.000 KM
3
Nước tràn từ đất 29
triệu KM
3
Bốc hơi từ biển
KM
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PHẦN I : Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
nơi khác ở các thuỷ vực, biển và đại dương, nước mặt (sông, suối, ao, hồ) và
nước chứa ít tạp chất hữu cơ và sinh vật, giàu các ion vô cơ và vi sinh vật,
giàu các ion vô cơ. Nước ngầm ở ở các vùng khác có các thành phần khác
nhau, như ở vùng đá, vùng ven đô thị, vùng công nghiệp. Nước ngầm vùng
ven biển dễ bị ô nhiễm mặn.
-Nước ngầm là nguồn tài nguyên quý giá cung cấp cho các vùng đô thị , công
nghiệp, tưới tiêu thuỷ lợi, đặc biệt là các vùng trồng cây công nghiệp tập
trung, như cây cà phê ở Tây Nguyên.
3.Nước biển:
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ
Trang : 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP PHẦN I : Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
-Nước biển tương đối đồng đều về thành phần, đặc biệt là giàu muối Nacl, vì
vậy nước biển gọi là nước mặn. khoảng ¾ bề mặt trái đất được bao phủ bởi
nước biển. Có thể phân theo tỉ lệ muối hoà tan từ mức độ lớn tới nhỏ là nước
mặn ở các vùng biển và đại dương, nước lợ ở các vùng cửa sông ven biển,
nước ngọt ở các sông ngòi, ao hồ. Thành phần chủ yếu của nước biển là các
ion Cl-, SO42-, CO32-, SiO32, Na+,Ca2+,Mg2+…Nước biển thích hợp với
các loài thuỷ sản nước mặn, là môi trướng sống quan trọng của nhiều giới
sinh vật.
Biển đóng vai trò quan trọng trong chu trình tuần hoàn nước toàn cầu.
Bảng 1.1: Thành phần hoá học nước trong tự nhiên.
Thành phần
Nước biển Nước sông, hồ, đầm
Nồng độ mg/l Thứ tự Nồng độ mg/l Thứ tự
Các ion chính:
Clo(Cl
-
)
Natri(Na
65
9
1
2
3
4
5
6
7
8
9
8
6
11
4
15
2
58
4
5
3
6
2
7
1
Các nguyên tố vi
lượng
Microgam/lit Microgam/lit
III. Ô nhiễm môi trường nước:
1.Khái niệm:
dưỡng (phosphor, nitơ) cùng với các vi khuẩn (có thể vi sinh vật gây bệnh),
trứng giun, sán…
-Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào
điều kiện sống, chất lượng bữa ăn, lượng nước sử dụng và hệ thống tiếp
nhận nước thải. Để đánh giá chính xác, cần khảo sát đặc điểm nước thải
từng vùng dân cư như ở đô thị, nông thôn, miền núi, đồng bằng, khu du
lịch…Để có thể dễ tính toán người ta tính số lượng nước dùng cho một
người trong một ngày là 100-150 lít và kể cả trại chăn nuôi là 250
lít/người/ngày.
-Nước thải công nghiệp:
-Nước thải từ các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, giao
thông vận tải gọi chung là nước thải công nghiệp. Nước thải loại này không
có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào quy trình công nghệ của từng loại sản
phẩm. Nước thải từ các cơ sở sản xuất nông sản, thực phẩm và thuỷ sản
(đường, sữa, bột , tôm, cá, rượu bia…) có nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ,
nước thải từ các nhà máy thuộc da chứa nhiều kim loại nặng, sulfua: nước
thải của các xí nghiệp làm acquy có nồng độ axit và chì cao.
-Nói chung nước thải của các ngành công nghiệp hoặc các xí nghiệp khác
nhau có thành phần hoá học và hoá sinh là rất khác nhau.
-Nước thấm qua: Đó là nước mưa thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách
khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hố ga
hay hố xí.
-Nước thải tự nhiên:Nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những
thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo một lối thoát riêng.
GVHD : NGUYỄN MẠNH HÀ
Trang : 5