Bài giảng bài các hạt sơ cấp vật lý 12 (4) - Pdf 33


CÁC HẠT SƠ CẤP
1. Hạt sơ cấp (hạt cơ bản)
- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn hạt nhân nguyên
tử.
- Ví dụ: êlectrôn, prôtôn, nơtron, mêzôn, muyôn, piôn.


CÁC HẠT SƠ CẤP
2. Các đặc trƣng của các hạt sơ cấp
a. Khối lƣợng nghỉ mo (năng lƣợng nghỉ Eo = moc2)
- Có một số hạt có khối lượng nghỉ bằng 0 (phôtôn,
nơtrinô, gravi tôn)
- Một số hạt khác có khối lượng nghỉ khác không.
Vd: êlectrôn mo = 9,1.1031kg (Eo = 0,511MeV)
b. Điện tích
Q = +e, Q = e hoặc Q = 0


CÁC HẠT SƠ CẤP
2. Các đặc trƣng của các hạt sơ cấp
c. Spin
- Mỗi hạt sơ cấp có động lượng riêng và momen động
lượng riêng, đặc trưng cho chuyển động nôi tại và bản
chất của hạt. Momen này được đặc trưng bởi số lượng
tử spin
h
- Momen động lượng riêng của hạt bằng s

2



0

1



Electron
Pozitron
Nơtrinô
Piôn

0,511
0,511
0
139,6

-1
+1
0
+1

½
½
½
0





1,3.10-10


CÁC HẠT SƠ CẤP
3. Phản hạt
- Phần lớn các hạt sơ cấp đều tạo thành cặp, có khối
lượng, spin như nhau nhưng điện tích trái dấu.

- Trong các quá trình tương tác, có thể tạo ra hiện tượng
hủy một cặp “hạt + phản hạt” có khối lượng nghỉ khác 0
thành các phôtôn, hoặc cùng một lúc sinh 1 cặp “hạt +
phản hạt” từ các phôtôn.
- vd: e+ + e-   + 
- vd:  +   e+ + e-


CÁC HẠT SƠ CẤP
4. Phân loại hạt sơ cấp
a. Phôtôn (khối lượng nghỉ bằng 0)
b. Leptôn (KL nhẹ): electron, muyon, các hạt tau.
c. Mêzôn (KL tb): mêzôn  và mêzôn K.
d. Bariôn (KL bằng KL proton trở lên).

d. Các mêzôn và các bariôn có tên chung là hađrôn.


CÁC HẠT SƠ CẤP
5. Tƣơng tác của các hạt sơ cấp
a. Tƣơng tác hấp dẫn
- Tương tác giữa các hạt có khối lượng.

d. Tương tác mạnh.

6. Hạt quac
1964, Ghenman đưa ra giả thuyết: tất cả các hađrôn
đều cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn, gọi là hạt quac.
Có 6 hạt quac: u, d, s, c, b, t.





Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status