Thiết kế nhà máy nhiệt điện - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, công suất mỗi máy là
55 MW. Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát, phụ
tải điện áp trung và phát công suất thừa lên hệ thống 220 kV.
1. Phụ tải điện áp máy phát 10 kV:
P
max
= 12 MW; cos = 0,87
Gồm 4 đờng dây kép ì 3 MW ì 3 km
Biến thiên phụ tải theo thời gian :
Thời gian 0 7 7 - 14 14 - 20 20 - 24
P(%) 70 80 100 70
Tại trạm địa phơng đặt máy cắt hợp bộ có dòng cắt 20 kA, thời gian cắt là
0,4 sec, dùng cáp nhôm tiết diện bé nhất là 50 mm
2
.
Điện tự dùng của nhà máy là 5%.
2. Phụ tải điện áp trung 110 kV:
P
max
= 180 MW; cos = 0,85
Gồm 3 đờng dây kép
Biến thiên phụ tải theo thời gian :
Thời gian 0 7 7 - 14 14 - 20 20 - 24
P(%) 80 90 100 80
3. Phụ tải toàn nhà máy :
Thời gian 0 - 7 7 - 14 14 - 20 20 - 24

Việc giải quyết đúng đắn các vấn đề kinh tế kỹ thuật sẽ đem lại lợi ích
không nhỏ cho nền kinh tế và hệ thống điện.Trong bối cảnh đó, thiết kế phần điện
nhà máy nhiệt điện và tính toán chế độ vận hành tối u không chỉ là nhiệm vụ mà
còn là sự củng cố toàn diện về mặt kiến thức đối với mỗi sinh viên nghành hệ
thống điện trớc khi xâm nhập thực tế...
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo hớng dẫn : PGS TS Nguyễn Hữu Khái
đã hớng dẫn em tận tình, giúp em hoàn thành bản đồ án này.
Sinh viên
Nguyễn Tuấn Hiệp
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 2 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
CHƯƠNG I
TíNH TOáN PHụ TảI & cân bằng công suất
Đất nớc ta đang trên đà phát triển mạnh theo con đờng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, vì thế điện năng đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong
quá trình phát triển đất nớc. Số hộ dùng điện và lợng điện năng tiêu thụ không
ngừng thay đổi và tăng nhanh chóng. Do vậy, để đảm bảo độ tin cậy cung cấp
điện và các chỉ tiêu kinh tế ngời ta sử dụng các phơng pháp thống kê, lập nên
đồ thị phụ tải để từ đó lựa chọn phơng thức vận hành, sơ đồ nối điện hợp lý.
Trong nhiệm vụ thiết kế, ngời ta thờng cho đồ thị phụ tải hàng ngày ở các
cấp điện áp và hệ số công suất của phụ tải tơng ứng, cũng có khi cho đồ thị phụ
tải hàng ngày của toàn nhà máy. Dựa vào đồ thị phụ tải ở các cấp điện áp mà
xây dựng đồ thị phụ tải tổng của toàn nhà máy, ngoài phần phụ tải của hộ tiêu
thụ ở các cấp điện áp, phụ tải phát về hệ thống, còn có phụ tải tự dùng của nhà
máy. Công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố

X
d
TB-100-2
3000 117,65 100 10,5 0,85 6,475 0,183 0,263 1,79
1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất :
Ta xây dựng đồ thị phụ tải ở các cấp điện áp, ta có :
% (t) =
100.
P
)t(P
max
P (t) =
max
P.
100
)t%(P
; S (t) =

Cos
)t(P
.
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 3 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
Trong đó :
- S : là công suất biểu kiến của phụ tải thời điểm t.

0 7 14 20 24
2. Phụ tải điện áp trung :
Uđm = 110 KV ; Pmax = 180 MW ; Cos = 0,85 ;
Gồm 3 đờng dây kép ; P (t) =
max
P.
100
)t%(P
; S (t) =

Cos
)t(P
.
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 4 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
- Kết quả tính toán cân bằng công suất ở phụ tải trung áp :
t (h)
công suất
0 7 7 - 14 14 - 20 20 - 24
P % (t)
80 90 100 80
P (t) (MW)
144 162 180 144
S (t) (MVA)
169,41 190,59 211,76 169,41


P (t) =
max
P.
100
)t%(P
; S (t) =

Cos
)t(P
.
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 5 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
- Ta có bảng tính toán cân bằng công suất ở phụ tải toàn nhà máy :
t (h)
công suất
0 7 7 - 14 14 - 20 20 - 24
P % (t)
70 80 100 70
P (t) (MW)
280 320 400 280
S (t) (MVA)
329,41 376,47 470,6 329,41
- Đồ thị phụ tải toàn nhà máy :
S (MVA)

NM
(t) : công suất nhà máy phát ra tại thời điểm t.
: số phần trăm lợng điện tự dùng.
S
NMmax
= 470,6 (MVA) ; Tự dùng của nhà máy : = 5 % ;
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 6 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
- Tính toán theo công thức trên ta có bảng kết quả sau :
t (h)
công suất
0 7 7 14 14 - 20 20 - 24
S
NM
(t)
329,41 376,47 470,6 329,41
S
td
(t)
19,29 20,71 23,53 19,29
- Đồ thị phụ tải tự dùng :

S (MVA)
23,53


t (h)
công suất
0 7 7 - 14 14 - 20 20 - 24
S
NM
(t) (MVA) 329,41 376,47 470,6 329,41
S
đf
(t) (MVA) 9,66 11,03 13,79 9,66
S
T
(t) (MVA) 169,41 190,59 211,76 169,41
S
td
(t) (MVA) 19,29 20,71 23,53 19,29
S
HT
(t) (MVA)
131,05 154,14 221,52 131,05
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 7 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
Theo các số liệu từ bảng trên, ta có đồ thị phụ tải tổng hợp sau :
S (MVA)
470,6


- Công suất phát vào hệ thống:
max = 221,52 MVA từ :14 h - 20 h
min = 131,05 MVA từ : 0 h 7 h và 20 h-24 h
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 8 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
- Phụ tải trung áp :
+ S
Tmax
= 211,76 MVA từ 14 h 20 h chiếm 44,99 % công suất nhà máy.
+ S
Tmax
= 169,41 MVA từ 0 h 7 h và 20h 24h chiếm 35,99 % công suất
nhà máy.
- Nhà máy đợc thiết kế cung cấp điện cho phụ tải điện áp trung 110 kV và cấp lên
hệ thống 220 kV . Do vậy ta sử dụng các máy biến áp tự ngẫu.(ở những cấp điện
áp này có trung tính trực tiếp nối đất)
- Phụ tải địa phơng có :
S
đfmax
= 13,79 MVA
Với: S
đmF
= 117,65 MVA.
- Ta có :


Sơ đồ nối điện phụ thuộc vào số nguồn, số phụ tải, công suất nguồn, công suất
phụ tải,phụ thuộc vào tính chất hộ tiêu thụ, phụ thuộc vào khả năng đầu t ....
Sơ đồ phải thỏa mãn điều kiện :
+ Về kỹ thuật :
- đảm bảo an toàn cung cấp điện theo yêu cầu.
- Đảm bảo an toàn cho ngời và thiết bị.
+ Về kinh tế :
- Vốn đầu t ít .
- Dễ vận hành, thay thế, lắp đặt, sửa chữa.
- Sự linh hoạt trong vận hành (vận hành theo nhiều phơng pháp).
- Có khả năng phát triển về sau.
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một khâu quan trọng trong quá
trình thiết kế nhà máy điện. Các phơng án vạch ra phải đảm bảo cung cấp điện liên
tục cho các hộ tiêu thụ và phải khác nhau về cách ghép nối máy biến áp với các
cấp điện áp, về số lợng và dung lợng của máy biến áp, về số lợng máy phát điện
nối vào thanh góp điện áp máy phát, số máy phát điện ghép bộ với máy biến áp
v.v...
- Công suất mỗi bộ máy phát điện - máy biến áp không lớn hơn dự trữ quay của hệ
thống.
- Phụ tải điện áp máy phát lấy rẽ nhánh từ các bộ máy phát máy biến áp với
công suất không quá 15 % công suất bộ.
- Không nối bộ hai máy phát với một máy biến áp vì công suất của một bộ nh vậy
sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệ thống.
- Cả phía cao và trung áp đều có trung tính trực tiếp nối đất nên ta sử dụng máy
biến áp tự ngẫu để liên lạc.

Từ đó ta đề xuất các phơng án :
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 10 -

nhà máy điện
nhà máy điện
2. Phơng án II:
+ Ưu điểm :
Về mặt công suất khắc phục đợc nhợc điểm của phơng án I, luôn luôn cung
cấp đủ công suất cho các phụ tải cho dù gặp phải sự cố ngừng một trong các máy.
Do đó, độ tin cậy cung cấp điện đợc nâng cao, cải thiện đáng kể.
+ Nhợc điểm :
Chủng loại máy biến áp nhiều gây khó khăn trong vận hành và sửa chữa.
Vốn đầu t máy biến áp đắt hơn so với phơng án một.
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 12 -
F3
F1
HT
F2
F4
220 KV 110 KV
S
T
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
3. Phơng án III:
Nhận xét :
Tất cả các bộ máy phát điện máy biến áp đều nối vào thanh góp điện áp
cao (220 kV) .Hai máy biến áp tự ngẫu dùng để liên lạc và truyền công suất sang
cho thanh góp điện áp trung. Khi xảy ra sự cố hỏng một máy biến áp tự ngẫu liên

2.2 Chọn máy biến áp :
Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng. Trong hệ thống điện, tổng công
suất các máy biến áp rất lớn và bằng khoảng 4 ữ 5 lần tổng công suất các máy
phát điện. Do đó vốn đầu t cho máy biến áp cũng rất nhiều. Yêu cầu đặt ra là phải
chọn số lợng máy biến áp ít và công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo an toàn cung cấp
điện cho các hộ tiêu thụ. Điều đó có thể đạt đợc bằng cách thiết kế hệ thống điện
một cách hợp lý, dùng máy biến áp tự ngẫu và tận dụng khả năng quá tải của máy
biến áp, không ngừng cải tiến cấu tạo của máy biến áp.
Trong hệ thống điện ngời ta thờng dùng các máy biến áp tăng áp và giảm áp, 2
cuộn dây và 3 cuộn dây. Các máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây và 3 cuộn dây đợc sử
dụng rộng rãi trong hệ thống điện.
Trong hệ thống điện có điện áp cao và trung tính nối đất trực tiếp thờng dùng
máy biến áp tự ngẫu. Loại MBA này có điểm u việt hơn MBA thờng : giá thành
chi phí vật liệu và tổn hao năng lợng khi vận hành của nó nhỏ hơn so với MBA th-
ờng có cùng công suất.
2.2.1. Phơng án I :
- Sơ đồ nối dây :
1.Chọn máy biến áp cho phơng án I :
- Bộ máy phát điện máy biến áp hai cuộn dây :
S
đmB
S
đmF
= 117,65 (MVA).
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 14 -
HT
F1
F2

)
- Ta có : S
đmB

65,117.
5,0
1

= 235,3 (MVA).
- Bảng tham số máy biến áp cho phơng án I :
Loại
MBA
S
đm
MVA
U
đm
(KV) U
N
%
P
0
P
N
I
0
%
C T H C-
T
C-H T-

1
.S
HT
(t)
- Công suất truyền qua cuộn trung :
S
t
(t) =
2
1
.[S
T
(t)

2.S
BT
]
- Công suất truyền qua cuộn hạ :
S
h
(t) = S
T
(t) + S
c
(t)
- Sau khi tính toán ta có Bảng phân phối công suất :
Loại MBA Cấp điện áp
(KV)
Công suất
(MVA)

-
4
1
S
td
= 117,65
4
1
.23,53 = 111,77 (MVA).
+ Điều kiện kiểm tra sự cố : 2K
qt
.S
đmTN
S
Tmax
- S
BT
S
đmTN

qt
BTmaxT
K2
SS



S
đmTN


1
65,117S
2
1
S
4
1
SS
dftddmFH
===
- Công suất truyền qua cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu :

).MVA(87,545087,104SSS
THC
===
- Khi đó, công suất phát lên hệ thống là 221,52 (MVA), vì thế lợng công suất
thiếu là :
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 16 -
50
F1
104,87 104,87
F2
50
54,87 54,87
HT
220 KV
F3
111,77

S
đmTN

qt
BTmaxT
K
S.2S



S
đmTN
= 250 (MVA)
)MVA(83,16
4,1.5,0
77,111.276,211
=


thỏa mãn điều kiện.
+ Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA tự ngẫu khi sự cố :
- Công suất truyền qua cuộn trung :

).MVA(78,1177,111.276,211S.2SS
BTmaxTT
===
(Công suất truyền từ bên trung áp (110 kV) sang nên mang dấu âm)
- Công suất truyền qua cuộn hạ của MBA tự ngẫu :

).MVA(98,9779,1353,23

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
- Khi đó, công suất phát lên hệ thống là 221,52 (MVA), vì thế lợng công suất
thiếu là :
S
thiếu
=
).MVA(76,11176,10952,221SS
CHT
==
- Lợng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (200MVA) nên máy
biến áp đã chọn thoả mãn .
2.2.2. Phơng án II :
- Sơ đồ nối dây :
1. Chọn máy biến áp cho phơng án II :
- Bộ máy phát điện máy biến áp hai dây quấn bên trung :
S
đmB
S
đmF
= 117,65 (MVA).
- Bộ máy phát điện máy biến áp hai dây quấn bên cao :
S
đmB
S
đmF
= 117,65 (MVA).
- Bộ máy phát điện máy biến áp tự ngẫu :

C-T C-H T-H
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 18 -
F3
F1
HT
F2
F4
220 KV 110 KV
S
T
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
T
125
121 _ 10,5 _ 10,5 _ 100 _ 400 _ 0,5
T
125
230 _ 10,5 _ 11 _ 115 _ 380 _ 0,5
ATTH
250
230 121 11 11 32 20 120 520 _ _ 0,5
2. Tính dòng phân phối cho các máy biến áp và các cuộn dây :
+ Các bộ máy phát máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng
suốt trong năm :
S
BC

)t(S
=
- Công suất truyền qua cuộn hạ :)t(S)t(S)t(S
cth
+=
Bảng phân phối công suất :
Loại
MBA
Cấp điện áp
(KV)
Công suất
(MVA)
Thời gian
0 - 7 7
14
14- 20 20- 24
Tự ngẫu
220 S
C
9,64 21,19 54,87 9,64
110
t
S
28,82 39,41 50 28,82
10,5 S
h
38,46 60,6 104,87 38,46

1
SS
=
= 117,65
4
1
.23,53 = 111,77 (MVA).
+ Điều kiện kiểm tra sự cố :
2
maxTdmTNqt
SS.K


)MVA(26,151
4,1.5,0.2
76,211
K2
S
S
qt
maxT
dmTN
==


Ta có :
dmTN
S
= 250 (MVA) > 151,26 (MVA) nên điều kiện trên thoả mãn .
+ Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :

).MVA(01,188,10587,104SSS
THC
===
(Công suất lấy về từ cao áp (220 kV) nên mang dấu âm)
- Công suất cần phát vào hệ thống là 221,52 (MVA), công suất còn thiếu là :
S
thiếu
=
[ ]
).MVA(77,111.77,111)01,1.(252,221)SS2(S
BCHT
=+=+
- Lợng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống nên máy biến áp đã
chọn thoả mãn .
b. .Sự cố máy biến áp tự ngẫu liên lạc (
maxT
S
) :
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 20 -
97,98
- 2,02
F3 F1
HT
F2 F4
100
220 KV
111,77
110 KV




Máy biến áp đã chọn thoả mãn điều kiện quá tải vì
.84,142250S
dmB
>=
- Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA trong điều kiện sự cố :
- Công suất truyền qua cuộn trung của máy biến áp :

).MVA(10077,11176,211SSS
BmaxTT
===
- Công suất truyền qua cuộn hạ của máy biên áp :

).MVA(98,9779,1353,23
4
1
65,117SS
4
1
SS
dftddmFH
===
- Công suất phía cao của máy biến áp tự ngẫu :

).MVA(02,210098,97SSS
THC
===
(Công suất lấy về từ cao áp (220 kV) nên mang dấu âm)

i
S
t.S

)

+ Đối với máy biến áp tự ngẫu ba pha :
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 21 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
A
TN
=365.P
o
.t +

++
)t.S.Pt.S.Pt.S.P(.
S
365
i
2
HiNHi
2
TiNTi
2

HT.N
2
HC.N






P
N.T
= 0,5.(P
N.C-T
-
)
PP
2
HT.N
2
HC.N


+



P
N.C
= 0,5.(- P
N.C-T

Có P
NC-T
do đó ta lấy P
NC-H
= P
NT-H
=
2
1
P
NC-T
= 260 KW.
P
NC
= 0,5.(520 +
22
5,0
260
5,0
260

) = 260 KW
P
NT
= 0,5.(520 -
22
5,0
260
5,0
260

t.S
= (-27,07)
2
.7 + (- 16,47)
2
.7 + (- 5,89)
2
.6 + (- 27,07)
2
.4 = 10167,6128.

i
2
Hi
t.S
= 38,46
2
.7 + 60,6
2
.7 + 104,87
2
.6 + 38,46
2
.4 = 107963,709.
- Từ đó ta có :
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 22 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế

B4
= 8760.(100 + 400.
2
2
125
77,111
) = 3677525,458 (KWh).
Máy biến áp 3 bên cao :
A
B3
= 8760.(115 +380.
2
2
125
77,111
) = 3668849,185 (KWh).
b. Máy biến áp tự ngẫu :
Có P
NC-T
do đó ta lấy P
NC-H
= P
NT-H
=
2
1
P
NC-T
= 260 KW.
P

i
2
Ci
t.S
= 9,64
2
.7 + 21,19
2
.7 + 54,87
2
.6 + 9,64
2
.4 = 22229,6397.

i
2
Ti
t.S
= 28,82
2
.7 + 39,41
2
.7 + 50
2
.6 + 28,82
2
.4 = 35008,5531.

i
2

B3
= 2. 1629906,759+ 3677525,458 + 3668849,185 = 10606188,16 (KWh).
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
Nguyễn Tuấn Hiệp H10A HTĐ
- 23 -
§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ
§å ¸n tèt nghiÖp ThiÕt kÕ
nhµ m¸y ®iÖn
nhµ m¸y ®iÖn
2.2.4 .TÝnh dßng ®iÖn lµm viÖc b×nh thêng vµ dßng ®iÖn lµm viÖc cìng bøc
I. Ph¬ng ¸n I :
a. C¸c m¹ch phÝa cao ¸p 220 KV:
- M¹ch ®êng d©y :
I
bt
=
)KA(29,0
220.32
52,221
U.32
S
dm
maxHT
==
I
cb
= 2.I
bt
=2.0,29= 0,58 (KA).
* M¸y biÕn ¸p liªn l¹c :

=
)KA(288,0
220.3
76,109
U.3
S
dm
C
==
⇒I
cb
= max (0,58; 0,144 ; 0,288) = 0,58 (KA).
b. C¸c m¹ch phÝa 110 KV :
* M¹ch ®êng d©y : ( gåm 3 ®êng d©y kÐp )
I
bt
=
110.3
3
76,211
.
2
1
U.3
3
S
.
2
1
dm

).KA(142,0
110.3
07,27
U.3
S
dm
T
==
NguyÔn TuÊn HiÖp– H10A – HT§
NguyÔn TuÊn HiÖp– H10A – HT§
- 24 -
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
Dòng cỡng bức đợc xét trong các trờng hợp sau :
+ khi sự cố máy biến áp bên trung :
I
cb
=
)KA(262,0
110.3
50
U.3
S
dm
T
==
+ Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm S
Tmax

= 1,05.I
bt
=1,05. 6,47 = 6,79 (KA).
Tổng hợp kết quả ta có bảng sau:
Cấp điện áp 220 KV 110 KV 10,5 KV
Dòng điện
0,58 KA
0,65 KA 6,79 KA
I
cb
(kA)
II. Phơng án II :
a. Các mạch phía cao áp 220 KV:
- Mạch đờng dây :
I
bt
=
)KA(29,0
220.32
52,221
U.32
S
dm
maxHT
==
I
cb
= 2.I
bt
=2.0,29 = 0,58 (KA).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status