Chương 2 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM
22
CHƢƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI TP HCM
Giới thiệu tổng quan [40].
Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) có vị trí và vai trò quan trọng trong vùng
Nam bộ và cả nước. Với diện tích 2095 km
2
, dân số 6,8 triệu đến 8,725 triệu (nếu
tính cả khách vãng lai, dân nhập cư), mức tăng dân số tự nhiên năm 2008 là 1,05%,
thành phố là một trung tâm kinh tế - thương mại, công nghiệp, văn hóa - khoa học
lớn nhất ở khu vực cả nước.
TP.HCM là thành phố cảng, là đầu mối giao thông lớn, nối liền các địa
phương trong nước và quốc tế với hệ thống thương cảng quốc tế Sài Gòn, hệ thống
các quốc lộ, đường xuyên Á, tuyến đường sắt Bắc Nam, sân bay quốc tế Tân Sơn
Nhất. Trong các năm qua, TP HCM có mức tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển
toàn diện và đang giữ vai trò là một trung tâm nhiều chức năng đối với vùng khu
vực kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước
Hình 2.1 Dân số TP qua các năm (không tính khách vãng lai và dân nhập cư).
Mức tăng trưởng GDP hàng năm luôn ở mức cao, chiếm hơn 20% GDP cả
nước.
Chương 2 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM
23
Bảng 2.1 Giá trị GDP hàng năm [40]
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Nghìn tỷ đồng 75.853 84.852 96.403 113.326 137.087 165.297 190.561 228.795 289.550
TP.HCM được chia thành 19 quận (gồm 13 quận cũ và 6 quận mới) có diện
tích 494 km
2
và 05 huyện có diện tích 1601km
2
. Dân số TPHCM năm 2008 là 8,725
triệu người (nếu tính cả khách vãng lai và dân nhập cư). Theo dự đoán, dân số
TP.HCM năm 2008÷2020 sẽ tăng lên gấp 1,37 lần trong hơn 10 năm tới, và đây sẽ
là một áp lực rất lớn đối với nền kinh tế cũng như cơ sở hạ tầng giao thông.
Cơ cấu dân số năm 2007:
- Học sinh mẫu giáo: 193.976
- Học sinh phổ thông: 927.751
- Sinh viên: 328.475
- Giáo viên: 86.046
- Y tế: 24.827
- Công nhân viên chức: 426.020
Chương 2 Đại học Bách Khoa TP.HCM
Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển mạng lưới tuyến xe buýt ở TP.HCM
25
Hình 2.3 Các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (khu vực nghiên cứu).
- Doanh nghiệp nhà nước, ngoài nhà nước, đầu tư nước ngoài: 1.547.350
Tổng cộng: 3.534.445 chiếm 45,3% dân số.
Đây là nhóm dân cư có địa điểm học tập, làm việc cố định, hành trình và thời
gian đi lại hàng ngày trong tuần ổn định là nhóm khách tiềm năng của VTHKCC.
Bảng 2.2 Ước tính dân số TPHCM (dân TP.HCM + khách vãng lai) giai đoạn 2008
– 2020 (triệu người) [22] [40]
Năm 2008 Năm 2010 Năm 2020
Dân số ước tính 8,72 9,66 12,00
-19 quận: 7,38 8,19 8,88
- 05 huyện: 1,34 1,47 3,12