Nghiên cứu và thử nghiệm hệ thống workflow - Pdf 33

?
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Huy Hoàng
NGHIÊN CỨU VÀ THỬ NGHIỆM
HỆ THỐNG WORKFLOW
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
HÀ NỘI - 2006
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyến Huy Hoàng
NGHIÊN CỨU VÀ THỬ NGHIỆM
HỆ THỐNG WORKFLOW
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
Cán bộ hướng dẫn: TSKH. Nguyễn Minh Hải
Cán bộ đồng hướng dấn: Nguyễn Quốc Hưng
HÀ NỘI - 2006
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TSKH. Nguyễn
Minh Hải và thầy giáo Nguyến Quốc Hưng – học viên công nghệ
bưu chính viễn thông đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ chúng em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Chúng em xin cám ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Công
Nghệ Thông Tin, trường đại học công nghệ đã tận tình dạy dỗ và
chỉ bảo chúng em trong suốt thời gian học tập ở trường
Xin cảm ơn các bạn trong lớp K47CA, sự góp ý và giúp đỡ của
các bạn đã giúp chúng tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ
án này.
Cuối cùng, xin tỏ lòng biết ơn mọi người trong gia đình đã giúp

MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ WORKFLOW............................................................................................3
1.1. KHÁI NIỆM WORKFLOW..............................................................................................................3
1.1.1. Các chức năng ở thời điểm xây dựng.........................................................................................5
1.1.2. Các điều khiển tiến trình ở thời điểm thực thi............................................................................6
1.1.3. Các hoạt động tương tác ở thời điểm thực thi............................................................................6
1.1.4. Sự phân phối công việc và các giao diện hệ thống ....................................................................7
1.2. MỘT SỐ LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA WORKFLOW................................................................8
1.2.1. Xử lý ảnh....................................................................................................................................8
1.2.2. Quản lý tài liệu...........................................................................................................................8
1.2.3. Thư điện tử và thư mục điện tử...................................................................................................9
1.2.4. Workflow với các ứng dụng phần mềm nhóm.............................................................................9
1.2.5. Workflow với các ứng dụng hướng giao dịch.............................................................................9
1.2.6. Phần mềm hỗ trợ dự án............................................................................................................10
1.2.7. BPR và các công cụ thiết kế hệ thống có cấu trúc....................................................................10
1.3. CÁC MÔ HÌNH TRIỂN KHAI SẢN PHẨM..................................................................................10
1.3.1. Công cụ định nghĩa tiến trình...................................................................................................11
1.3.2. Định nghĩa tiến trình................................................................................................................11
1.3.3. Dịch vụ Workflow enactment....................................................................................................12
1.3.4. Dữ liệu gắn kết và dữ liệu ứng dụng của Workflow.................................................................13
1.3.5. Danh sách công việc - Worklist................................................................................................13
1.3.6. Bộ quản lý danh sách công việc & giao diện người dùng.........................................................14
1.3.7. Các hoạt động giám sát............................................................................................................15
1.3.8. Các giao diện chuẩn và giao diện nhúng .................................................................................15
1.4. CÁC TRƯỜNG HỢP TRIỂN KHAI KHÁC..................................................................................15
1.5. CÁC YÊU CẦU CHUẨN HÓA......................................................................................................19
CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH THAM CHIẾU WORKFLOW...........................................................................21
2.1. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH THAM CHIẾU...............................................................................21
2.1.1. Tổng quan về mô hình tham chiếu............................................................................................21
2.1.2. Mô hình tham chiếu Workflow..................................................................................................21

1.1.5. Giới thiệu về các thành phần trong siêu mô hình.....................................................................61
1.2. BIỂU DIỄN ĐỊNH NGHĨA WORKFLOW – ĐỊNH DẠNG XPDL..............................................64
1.2.1. Các thành phần chung..............................................................................................................65
1.2.2. Định nghĩa gói..........................................................................................................................70
1.2.3. Khai báo ứng dụng Workflow...................................................................................................79
1.2.4. Định nghĩa tiến trình Workflow................................................................................................80
1.2.5. Hành vi của tiến trình Workflow.............................................................................................88
1.2.6. Thông tin chuyển tiếp giữa các hành vi..................................................................................104
1.2.7. Thành phần tham gia Worflow...............................................................................................108
1.2.8. Dữ liệu liên quan đến Workflow.............................................................................................111
1.2.9. Các kiểu dữ liệu......................................................................................................................113
CHƯƠNG 4. GIAO DIỆN LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WORKFLOW - WAPI....................................123
4.1. CÁC KIỂU DỮ LIỆU WAPI...............................................................................................................124
1.3. MÃ LỖI TRẢ VỀ CỦA CÁC HÀM WAPI............................................................................................132
1.4. WAPI CHO CÁC KẾT NỐI.................................................................................................................136
1.5. WAPI CHO CÁC ĐIỀU KHIỂN TIẾN TRÌNH........................................................................................137
1.6. WAPI CHO CÁC ĐIỀU KHIỂN HÀNH VI.............................................................................................146
1.7. WAPI TRUY VẤN CÁC BẢN SAO TIẾN TRÌNH...................................................................................150
1.8. WAPI TRUY VẤN CÁC BẢN SAO HÀNH VI.......................................................................................152
KẾT LUẬN.....................................................................................................................................................154
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................................155
- 6 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG QUẢN LÝ WORKFLOW
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa
BPR Business Process Re-engineering Tái tổ chức tiến trình nghiệp vụ
IT Information Technology Công nghệ thông tin
WAPI Workflow Application Programing
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng

hội nguyên thủy. Điều đó khiến người ta cần quay trở lại với tư duy toàn cục, tức
là tư duy tiến trình nhằm khắc phục hiện tượng quan liêu đang ngự trị. Con người
lại có nhu cầu trở về với hình thức tư duy nguyen thủy nhưng ở vòng lặp cao hơn
trong lịch sử phát triển của mình. Công nghệ Workflow là thể hiện của tư duy tiến
trình trong thời kỳ mới.
Nguyên nhân thứ hai thúc đẩy sự phát triển của công nghệ Workflow là xu
hướng “nhân cách hóa” các ứng dụng của công nghệ thông tin. Nếu như trước đây
các ứng dụng được xây dựng nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể khép kín thì ngày
nay người ta muốn các ứng dụng đó có thể trao đổi với nhau để cùng giải quyết
những vấn đề có nội dung, kích thước, logic rộng hơn. Từ đó đòi hỏi phải tạo nên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG QUẢN LÝ WORKFLOW
một môi trường cho phép các ứng dụng có thể trao đổi, phối hợp với nhau cùng
đáp ứng yêu cầu chung. Công nghệ Workflow chính là một môi trường như vậy.
Nguyên nhân thứ ba xuất phát từ thực tiễn công nghệ. Các ứng dụng được
xây dựng trên những công nghệ nền khác nhau. Bởi vậy các ứng dụng đang vận
hành là không thuần nhất và phân tán theo địa lý. Việc tích hợp chúng để tạo thành
những hệ thống lớn hơn là một việc khó, tốn kém nếu như không muốn nói là
không khả thi. Hơn nữa logic nghiệp vụ luôn thay đổi. Bởi vậy người ta muốn tách
logic nghiệp vụ ra khỏi các ứng dụng nhằm cung cấp thêm khả năng mềm dẻo của
hệ thống trước những yêu cầu thay đổi logic nghiệp vụ mà không làm thay đổi cấu
trúc bên trong của từng ứng dụng. Việc quản lý người dùng bao gồm xác định kỹ
năng của từng người tham gia vào tiến trình, phân công công việc, cung cấp công
cụ... cũng là một khía cạnh rất quan trọng khi đề cập tới tư duy tiến trình. Về mặt
kỹ thuật, công nghệ Workflow hình thành sẽ cho phép giải quyết mọi vấn đề công
nghệ như kể trên. Bởi vậy để phân biệt công nghệ Workflow với phương pháp lập
trình truyền thống người ta thường dùng hai cụm từ “Programming in the large” và
“Programming in the small” một cách tương ứng.
- 2 -
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ WORKFLOW
1.1.KHÁI NIỆM WORKFLOW

doanh nghiệp.
Mặc dù đa dạng song các hệ thống WFM đều có những đặc trưng chung tạo thành
cơ sở cho phát triển khả năng tích hợp và tương tác giữa các sản phẩm khác nhau. Mô
hình tham chiếu mô tả mô hình chung cho việc xây dựng các hệ thống Workflow và xác
định xem nó liên quan đến các cách tiếp cận cài đặt khác nhau như thế nào.
Tại mức cao nhất, tất cả các hệ thống WFM có thể được đặc trưng bởi sự hỗ trợ
cho 3 vùng chức năng:
• Các chức năng thời điểm xây dựng (build time) liên quan đến việc định nghĩa và
khả năng mô hình hoá tiến trình Workflow và các hoạt động cấu thành nó.
• Các chức năng điều khiển thời gian thực hiện (run-time) liên quan với việc quản
lý các tiến trình Workflow trong một môi trường vận hành và sắp xếp các hoạt
động khác nhau cần thực hiện như một phần của mỗi tiến trình.
• Các tương tác thời gian thực hiện với người sử dụng và với các ứng dụng IT để
xử lý các bước hoạt động khác nhau.
Hình I -1 mô tả các đặc trưng cơ bản của các hệ thống WFM và các mối quan hệ
giữa các chức năng chính
Hình 1-1 Đặc trưng của hệ thống Workflow
1.1.1. Các chức năng ở thời điểm xây dựng
Các chức năng thời điểm xây dựng là các chức năng sinh ra định nghĩa trên ngôn
ngữ máy tính của một tiến trình nghiệp vụ. Trong suốt thời gian này, một tiến trình
nghiệp vụ được thông dịch từ thế giới thực sang định nghĩa hình thức mà máy tính có
thể xử lý được nhờ sử dụng các kỹ thuật phân tích, mô hình hoá và định nghĩa hệ thống.
Định nghĩa nhận được đôi khi được gọi là mô hình tiến trình, khuôn mẫu tiến trình, siêu
dữ liệu tiến trình hoặc một định nghĩa tiến trình. Trong tài liệu này thuật ngữ “định
nghĩa tiến trình” sẽ được sử dụng.
Định nghĩa - Định nghĩa tiến trình
Là biểu diễn máy tính hóa một tiến trình bao gồm các định nghĩa hướng dẫn và
các định nghĩa Workflow
Thông thường, một định nghĩa tiến trình bao gồm một số bước hoạt động rời rạc
gắn với máy tính hay con người và các quy tắc giám sát sự tiến triển của tiến trình qua

nhiều hệ thống Workflow và phát triển các công cụ ứng dụng chung có thể hoạt động
trong các sản phẩm Workflow khác nhau.
1.1.4. Sự phân phối công việc và các giao diện hệ thống
Khả năng phân phối nhiệm vụ và thông tin giữa những thành viên tham gia là đặc
điểm khác biệt chính của hạ tầng cơ sở thời điểm thực hiện Workflow. Chức năng phân
phối có thể hoạt động tại nhiều mức phụ thuộc vào phạm vi của Workflow; chức năng
này có thể dùng các cơ chế truyền thông rất phong phú (thư điện tử, truyền thông điệp,
công nghiệp đối tượng phân tán,…). Một khung nhìn mức trên cùng của kiến trúc
Workflow nhấn mạnh tới khía cạnh phân phối được chỉ trong hình 1-2.
Dịch vụ Workflow enactment được xem như chức năng hạ tầng cơ sở với các giao
diện với người dùng và các ứng dụng phân tán trên toàn bộ phạm vi của Workflow. Mỗi
giao diện là một điểm tích hợp tiềm năng giữa dịch vụ Workflow enactment với các
thành phần ứng dụng hoặc hạ tầng cơ sở khác.
Hình 1-2 Sự phân phối trong dịch vụ Workflow enactment
Luồng công việc có thể bao gồm việc chuyển đổi các nhiệm vụ giữa các sản phẩm
Workflow của các nhà cung cấp khác nhau để cho phép các phần khác nhau của tiến
trình nghiệp vụ được triển khai trên các nền hoặc các mạng con khác nhau, sử dụng các
sản phẩm đặc thù phù hợp với giai đoạn tương ứng của tiến trình. Trong kịch bản này
luồng công việc tại trung tâm được trao đổi giữa hai hoặc nhiều sản phẩm Workflow.
Các chuẩn để hỗ trợ cho việc chuyển điều khiển Workflow cho phép phát triển các ứng
dụng Workflow với một vài sản phẩm Workflow khác nhau cùng hoạt động như một
thực thể logic đơn.
Toàn bộ các giao diện bao gồm:
• Các đặc tả dữ liệu định nghĩa tiến trình và sự trao đổi của chúng.
• Các giao diện hỗ trợ tương tác với các chức năng cơ bản của giao diện người
dùng
• Các giao diện hỗ trợ tương tác với các loại ứng dụng IT đa dạng.
• Các giao diện hỗ trợ khả năng tương tác giữa các hệ thống Workflow khác nhau.
• Các giao diện để cung cấp các chức năng quản trị giám sát hệ thống cũng như
các metric tiện lợi cho việc quản lý môi trường ứng dụng Workflow tổng hợp.

định tuyến để xác định một chuỗi các người nhận đối với các kiểu thư điện tử cụ thể
theo một số thủ tục nghiệp vụ được xác định trước.
1.2.4. Workflow với các ứng dụng phần mềm nhóm
Nền công nghiệp phần mềm nhóm đã tạo nên một lĩnh vực rộng lớn các phần mềm
ứng dụng được thiết kế để hỗ trợ và nâng cao tính tương tác giữa các thành viên trong
nhóm. Ban đầu các ứng dụng này hỗ trợ cải thiện cách làm việc nhóm theo các tiến trình
không hình thức như truy cập vào các bản tin nhóm hay các ứng dụng lập lịch biểu hàng
ngày một cách tùy tiện. Khi phạm vi của các ứng dụng chuyển dịch về phía các nghiệp
vụ hình thức hơn tập trung vào các mối tương tác nhóm thì bắt đầu nảy sinh các yêu cầu
trang bị các khuôn dạng hình thức giám sát được để hỗ trợ cho việc sử dụng các ứng
dụng phần mềm nhóm. Công nghệ Workflow cung cấp một giải pháp cho nhu cầu này
1.2.5. Workflow với các ứng dụng hướng giao dịch
Trong nhiều năm qua các ứng dụng hỗ trợ các thủ tục nghiệp vụ (“giao dịch”) đã
được phát triển với việc sử dụng các bộ giám sát giao dịch và/hoặc các phần mềm quản
lý cơ sở dữ liệu. Từ cách làm việc tập trung hóa đầu tiên, các phần mềm ứng dụng như
vậy đã cho phép phân tán các ứng dụng hướng giao dịch trên các nền máy tính khác
nhau. Các ứng dụng hướng giao dịch đã thể hiện những đặc trưng quan trọng về tính
bền vững và cũng hỗ trợ nhiều tính chất của giao dịch. Tuy nhiên hầu như chúng không
đưa ra sự tách biệt giữa logic thủ tục nghiệp vụ và sự triệu gọi các công cụ ứng dụng
khác nhau để đáp ứng các yêu cầu hỗ trợ cho các hoạt động riêng lẻ trong tiến trình
nghiệp vụ. Theo thời gian điều này dẫn đến yêu cầu hợp nhất các khả năng của
Workflow để điều khiển các thủ tục nghiệp vụ với khả năng triệu gọi các chương trình
ứng dụng giao dịch truyền thống cho các phần thích hợp của tiến trình nghiệp vụ cũng
như các loại chương trình ứng dụng khác (như word) cho các phần còn lại của tiến trình
nghiệp vụ.
1.2.6. Phần mềm hỗ trợ dự án
Phần mềm giám sát sự phát triển dự án ứng dụng IT phức tạp thường có một dạng
chức năng của Workflow trong môi trường dự án để “trao đổi” các nhiệm vụ giữa các
cá nhân và định tuyến thông tin giữa họ để hỗ trợ các nhiệm vụ đó. Trong một vài
trường hợp các loại phần mềm này được tổng quát hóa để cung cấp khung nhìn hướng

• Các loại định nghĩa hệ thống và dữ liệu điều khiển khác nhau (hình bôi mầu
nhạt) được sử dụng bởi một hay nhiều cấu phần phần mềm.
• Các ứng dụng và cơ sở dữ liệu ứng dụng (mầu sáng) không phải là một phần của
sản phẩm Workflow nhưng chúng có thể được triệu gọi bởi một bộ phận của hệ
thống Workflow.
Vai trò của các cấu phần chức năng chính trong hệ thống này được mô tả dưới đây:
1.3.1. Công cụ định nghĩa tiến trình
Công cụ này được dùng để tạo ra định nghĩa tiến trình trong một khuôn dạng có
thể xử lý trên máy tính. Công cụ này có thể dựa trên một ngôn ngữ định nghĩa tiến trình
hình thức, một mô hình quan hệ đối tượng, hoặc trong các hệ thống đơn giản hơn là một
kịch bản hay một tập hợp các lệnh định tuyến để trao đổi thông tin giữa những người
dùng tham gia. Công cụ định nghĩa có thể được cung cấp như một sản phẩm của
Workflow chuyên biệt hoặc có thể là một phần của sản phẩm phân tích tiến trình nghiệp
vụ có thêm các cấu phần khác để phân tích hoặc mô hình hóa các hoạt động nghiệp vụ.
Trong trường hợp thứ hai chúng ta cần phải có một khuôn dạng trao đổi thích hợp để
chuyển các định nghĩa tiến trình tới/từ phần mềm Workflow lúc thời điểm thực hiện.
1.3.2. Định nghĩa tiến trình
Định nghĩa tiến trình bao gồm tất cả các thông tin cần thiết về tiến trình để phần
mềm thực thi Workflow khai thác được nó. Định nghĩa này bao gồm các thông tin về
việc bắt đầu và các điều kiện bắt đầu và kết thúc Workflow, các hoạt động thành phần
và các quy tắc điều hướng giữa chúng, các nhiệm vụ của người dùng phải đảm nhiệm,
các tham chiếu tới các ứng dụng cần triệu gọi, định nghĩa của mọi liệu gắn kết với
Workflow cần tham chiếu tới…
Định nghĩa tiến trình có thể tham chiếu đến mô hình tổ chức/vai trò, chứa các
thông tin liên quan đến cấu trúc tổ chức và các vai trò trong tổ chức. Điều này cho phép
định nghĩa tiến trình được đặc tả theo thuật ngữ các thực thể tổ chức và các chức năng
của từng vai trò gắn với từng hoạt động cụ thể chứ không phải là những người tham gia
xác định. Dịch vụ Workflow enactment sau đó có trách nhiệm liên kết các thực thể hay
vai trò của tổ chức với những người tham gia cụ thể trong môi trường Workflow tại thời
điểm thực hiện.

được. Dữ liệu ứng dụng của Workflow được xử lý trực tiếp và chỉ bởi các ứng dụng
được triệu gọi; mặc dù vậy các Workflow engine có thể đảm trách việc trao đổi dữ liệu
giữa các ứng dụng (nều cần thiết) khi các ứng dụng khác nhau được triệu gọi tại các
điểm hoạt động khác nhau trong tiến trình Workflow.
1.3.5. Danh sách công việc - Worklist
Trong quá trình khai thác tiến trình nếu cần tương tác với người dùng các
Workflow engine đặt các khoản mục vào danh sách công việc để thông báo cho bộ quản
lý danh sách công việc. Bộ quản lý danh sách công việc này sẽ quản lý những tương tác
với người tham gia vào Workflow. Tiến trình đó là ẩn đối với những người tham gia
Workflow khi danh sách công việc được cập nhật bên trong phần mềm Workflow và
người dùng sẽ tuần tự nhận được yêu cầu thực hiện công việc tiếp theo. Trong các hệ
thống khác danh sách công việc có thể nhìn thấy được đối với người dùng chịu trách
nhiệm lựa chọn những khoản mục riêng biệt từ danh sách và tiến hành giải quyết chúng
một cách độc lập và khi đó danh sách công việc dùng để chỉ ra những công việc đã hoàn
thành.
1.3.6. Bộ quản lý danh sách công việc & giao diện người dùng
Bộ quản lý danh sách công việc là một cấu phần phần mềm dùng để quản lý tương
tác giữa những người tham gia trong Workflow và dịch vụ Workflow enactment. Nó
chịu trách nhiệm thúc đẩy các công việc cần có sự tham gia của người dùng và tương
tác với phần mềm Workflow enactment thông qua danh sách công việc. Trong một vài
hệ thống bộ quản lý danh sách công việc khá đơn giản và giống như một ứng dụng
desktop cung cấp một khay đựng đơn giản các khoản mục công việc mới cần người
dùng giải quyết. Trong những hệ thống khác bộ quản lý danh sách công việc có thể
phức tạp hơn nhiều để đáp ứng các nhiệm vụ bổ sung như giám sát việc phân bổ công
việc giữa nhóm người dùng nhằm hỗ trợ cân đối hoặc phân công lại công việc trong
nhóm. Cộng thêm vào các chức năng quản lý danh sách công việc, các Workflow engine
còn hỗ trợ một vùng rộng hơn các tương tác với các ứng dụng khách bao gồm việc đăng
nhập và thoát ra của người tham gia Workflow, việc yêu cầu khởi tạo bản sao của các
loại tiến trình cụ thể, yêu cầu các mục công việc xếp hàng chờ người tham gia cụ thể...
Trong mô hình tham chiếu thuật ngữ Workflow client application (ứng dụng khách

Mặc dù phần lớn các sản phẩm Workflow tuân thủ cấu trúc như trên nhưng không
phải mọi các sản phẩm đều đưa ra các giao diện chuẩn giữa các cấu phần chức năng hệ
thống riêng lẻ khác nhau. Có những sản phẩm gộp một vài cấu phần chức năng với nhau
như một thực thể logic đơn lẻ với các giao diện ẩn bên trong cấu phần phần mềm và
không cho phép hãng thứ 3 sử dụng. Đối với mỗi giao diện, đặc tả của WFMC sẽ xác
định vai trò của giao diện này đáp ứng yêu cầu tương tác sao cho các sản phẩm riêng
biệt có thể tương tác được với nhau. (Ví dụ một sản phẩm cụ thể có thể cung cấp một
giao diện chuẩn để xử lý danh sách công việc nhưng không cung cấp giao diện để trao
đổi định nghĩa tiến trình).
1.4.CÁC TRƯỜNG HỢP TRIỂN KHAI KHÁC
Mô hình cấu trúc của sản phẩm Workflow tổng quát xác định một loạt các cấu
phần phần mềm và các giao diện. Trong mỗi sản phẩm được cài đặt cụ thể cấu trúc này
có thể được thể hiện theo nhiều cách khác nhau. Đây là yếu tố quan trọng để phân biệt
các sản phẩm. Những nhân tố chính để phân biệt các sản phẩm bao gồm sự lựa chọn nền
tảng và cơ sở hạ tầng mạng cũng như các chức năng thừa hưởng của bản thân phần
mềm Workflow. Phần này minh hoạ làm thế nào mô hình tổng quát đối mặt với tính đa
dạng của cách tiếp cận cài đặt trong khi vẫn giữ lại tính hiện của các giao diện để việc
tương tác giữa các sản phẩm của các nhà cung cấp khác nhau trở nên dễ dàng hơn.
Các vấn đề chính được xem xét ở đây là:
• Dịch vụ Workflow enactment tập trung hay phân tán.
• Cơ chế định vị và phân phối bộ quản lý danh sách công việc.
Phần mềm Workflow enactment
Phần mềm Workflow enactment bao gồm một hoặc nhiều Workflow engine có
nhiệm vụ quản lý toàn bộ hay một phần quá trình khai thác các bản sao tiến trình riêng
lẻ. Phần mềm này có thể được tạo lập như một hệ thống tập trung với một Workflow
engine đơn lẻ chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ việc khai thác tiến trình. Nó cũng có thể
được tạo lập như một hệ thống phân tán trong đó một vài engine cùng hoạt động, mỗi
engine quản lý từng phần của toàn bộ việc khai thác.
Hình 1-4 Ranh giới dịch vụ Workflow enactment chuẩn
Trong kịch bản trên hai dịch vụ Workflow đều có những tính chất chung tại ranh

sách công việc.
Bốn cách tiếp cận được minh hoạ trong biểu đồ dưới đây, cách đầu tiên hỗ trợ điều
khiển danh sách công việc tập trung và ba cách còn lại sử dụng chức năng bộ quản lý
danh sách công việc phân tán.
Bốn cách đó như sau:
• Mô hình dựa trên máy chủ - ứng dụng bộ quản lý danh sách công việc máy khách
dựa trên máy chủ và sự liên lạc với danh sách công việc qua một giao diện cục
bộ tại Workflow engine. Trong trường hợp này chức năng giao diện người dùng
có thể được hướng theo một đầu cuối hoặc một máy trạm MMI từ xa.
• Mô hình file lưu trữ chung - ứng dụng bộ quản lý danh sách được cài đặt như
một chức năng khách và việc liên lạc dựa trên một file lưu trữ chung, chúng nằm
trên ranh giới giữa môi trường nền máy chủ và máy khách và cả hai có thể truy
cập.
• Mô hình thư điện tử - vịêc liên lạc theo thư điện tử, mô hình này hỗ trợ sự phân
tán các mục công việc tới những người tham gia riêng biệt cho việc xử lý cục bộ.
Thông thường, trong kịch bản này danh sách công việc nằm tại máy khách.
• Mô hình truyền thông điệp hay lời gọi thủ tục - việc liên lạc thông qua lời gọi thủ
tục hoặc cơ chế truyền thông điệp khác. Trong kịch bản này danh sách công việc
có thể được định vị về mặt vật lý trên các Workflow engine hoặc tại các bộ quản
lý danh sách công việc tùy theo các đặc điểm cài đặt cụ thể.
Hình 1-5 Lựa chọn sự thực thi trong bộ điều khiển worklist phía khách
Trong mỗi trường hợp có thể xây dựng một API chung, API chung này hỗ trợ bộ
quản lý danh sách công việc truy cập tới danh sách công việc và các chức năng của

Trích đoạn Các hàm WAPI giao tiếp Giao diện quản trị và giám sát Các thực thể trong siêu mô hình Các thành phần chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status