Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
CHƯƠNG I :
VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRẠM NÉN KHÍ
GA-75 DÙNG CHO THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA TẠI MSP-1.
I. VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA HỆ THỐNG KHÍ NÉN DO TRẠM GA-75
CUNG CẤP.
Trên giàn khoan cố đònh để phục vụ cho công nghệ khai thác dầu khí phải
cần đến rất nhiều yếu tố. Trong đó phải kể đến hệ thống đo lường tự động hóa.
Với môi trường dễ cháy nổ như tại các giàn khoan thì hệ thống đo lường tự động
hoá phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. An toàn với môi trường dễ cháy nổ.
2. Dễ điều khiển.
3. Phù hợp với cơ cấu vận hành.
Với ba yêu cầu trên thì hệ thống đo lường tự động hoá sử dụng nguồn khí là
nguồn nuôi là phù hợp nhất. Tuy nhiên nguồn khí là nguồn nuôi phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
1. Nguồn khí phải khô.
2. Nguồn khí phải sạch.
3. p suất của nguồn khí phải ổn đònh, luôn duy trì.
4. Nhiệt độ nguồn khí phải thấp.
Để đảm bảo cung cấp nguồn khí khô, sạch, áp suất ổn đònh và luôn được
duy trì. Trạm nén GA-75 ngoài việc cung cấp nguồn khí ổn đònh, sạch và khô nó
còn hoạt động hoàn toàn tự động nên là trạm có nhiều ưu điểm nhất.
Việc trạm nén khí GA-75 cung cấp được nguồn khí sạch, khô. Đảm bảo cho
đường ống dẫn đến nơi cần sử dụng, thiết bò đo ít bò tắc, nghẹt và hỏng hóc.
Sự chênh lệch nhiệt độ với môi trường là thấp nhất, do đó ít gây ra sai số
khi dùng nguồn khí để đo.
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 1
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
Ngoài ra trạm nén khí GA-75 được bố trí gọn, được thiết kế hoàn hảo. Độ
này là đặc biệt an toàn. Với môi trường dễ cháy nổ. Với giá thành hoàn
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 2
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
toàn chấp nhận được. Có thể thực hiện việc đo khi sử dụng những nguồn
năng lượng khác. Nhưng không an toàn, và không gọn, không kinh tế.
Dùng nguồn khí nén làm nguồn nuôi cũng góp phần lớn vào việc khống
chế sự cố của giàn.
- Do vậy mà trạm nén GA-75 là một trạm nén khí không thể thiếu được ở
bất kỳ giàn khoan khai thác cố đònh nào. Nó thực sự đóng vai trò rất
quan trọng trong quá trình khai thác và vận chuyển dầu khí.
III. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA TRẠM NÉN KHÍ GA-75.
Là máy nén khí trục vít có dầu bôi trơn cùng với các thiết bò phụ trợ do
hãng Atlas Copco cung cấp.
Hệ thống chứa và xử lý khí nén sau máy nén.
- Ký hiệu GA-75.
- p suất lớn nhất (chuyển sang không tải) 10 bar.
- p suất làm việc đònh mức: 9,5 bar.
- Lưu lượng: 11,8 m
3
/phút.
- Nhiệt độ khí ra khỏi van: 30 °C.
- Động cơ dẫn động: động cơ điện ABB kiểu M2ASMC – 250.
- Tần số: 50 Hz.
- Số vòng quay của trục động cơ: 2975 vòng/phút.
- Công suất vào GA (công suất yêu cầu): 89,8 kW.
- Lưu lượng dầu: 29 lít.
- Khớp nối: bánh răng.
- Bộ truyền trung gian: cặp bánh răng ăn khớp.
- Giá trò đặt của van an toàn: 12 bar.
Sử dụng đường ống có đường kính φ60 được thiết kế lắp đặt trực tiếp từ
máy nén qua cụm phin tách thô, tinh sau đó về bình chứa không qua van điều tiết
do đó áp suất của nguồn khí có thể thay đổi trong khoảng 6,5 – 8,5 at cũng giống
như sự thay đổi áp suất trong bình chứa.
- Tuy áp suất có thay đổi nhưng những thông số về nhiệt độ, độ ẩm vẫn đảm
bảo tốt. Nguồn khí này cũng được đi qua hệ thống sấy và phin lọc.
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 4
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
- Nguồn khí sử dụng cho hệ thống đo lường.
- Nguồn khí này được nối với đường ra sau bình chứa của trạm nén và nguồn
khí này được đi qua bộ van điều tiết để giảm, ổn đònh áp suất ở mức 5 at.
- Nguồn khí sau khi qua van tiết lưu này sẽ được đưa ra các blốc 1, 2, 3, 4, 8
để nhằm mục đích cung cấp nguồn cho những thiết bò đo cụ thể. Việc bố chí
các đường ống như sau:
- Sau khi nguồn khí qua van điều tiết, sẽ được chia làm 2 nhánh chính, một
nhánh được đưa lên blốc 8 để làm nguồn nuôi những thiết bò đo như đầu
đồng hồ ghi đồ thò và những thiết bò điều khiển tự động khác.
- Nhánh còn lại sẽ được đưa đến blốc 1, 3, 4. Đường ống được lắp đặt ở bên
phải của blốc 2, 4 được phân ra blốc 1, 2, 4 ở phía trước để đưa nguồn khí
này vào nhu cầu sử dụng.
- Nguồn khí này sẽ được đưa vào các thiết bò đo nhưng phải vào các bộ van
điều tiết cho các thiết bò, van điều tiết này sẽ cho ra áp suất khí là 1,6
kg/cm
2
đồng thời cũng sử dụng nguồn khí này để đưa vào những thiết bò đo,
vẽ đồ thò hoạt động của một số phần trong công nghệ khai thác của giàn.
- Tuy nhiên trong hệ thống đo lường tự động hoá còn rất nhiều phần phức tạp
khác nhưng ở đây tôi chỉ trình bày về việc cung cấp nguồn khí làm nguồn
năng lượng để phục vụ cho các thiết bò đo lường tự động hoá, sơ đồ bố trí
máy nén khí qua đường ống cho vào bình chứa làm hơi nước ngưng tụ ở đó, độ ẩm
của khí nén (lượng hơi nước) phần lớn sẽ được ngưng tụ tại đây. Giai đoạn xử lý
này gọi là giai đoạn xử lý thô nếu như thiết bò để xử lý khí nén giai đoạn này tốt,
hiện đại thì khí nén có thể sử dụng như những dụng cụ cầm tay, những thiết bò đồ
gá đơn giản dùng khí nén.
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 7
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
Hình 2: Sơ đồ các phương pháp xử lý khí.
Trong hệ thống xử lý khí nén được chia làm 3 giai đoạn sau đây:
- Lọc thô: làm mát tạm thời khí nén từ máy nén khí tách ra để tách chất bẩn bụi.
Sau đó khí nén được đưa vào bình ngưng tụ để tách hơi nước. Giai đoạn lọc thô
là giai đoạn cần thiết nhất cho vấn đề xử lý khí nén.
- Sấy khô: giai đoạn xử lý tuỳ theo chất lượng yêu cầu của khí nén.
- Lọc tinh: xử lý khí nén trong giai đoạn này trước khi đưa vào sử dụng. Giai
đoạn này rất cần thiết cho hệ thống điều khiển tự động hoá.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT CHO PHÉP XỬ LÝ KHÍ ĐỂ ĐẠT
YÊU CẦU TRÊN:
Hệ thống các phương pháp sau đây để đạt yêu cầu khí nén:
Hệ thống sấy: các thiết bò làm lạnh có khả năng tạo ra không khí nén tuyệt đối
khô ráo thì không khí phải trải qua một quá trình xử lý sấy khô.
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 8
CÁC GIAI ĐOẠN XỬ LÝ KHÍ
NÉN
LỌC THÔ LỌC TINH
LÀM LẠNH
LẠNH
TÁCH NGƯNG TỤ
SẤY KHÔ
nhất nếu nhiệt độ được giữ ở nhiệt độ 293 °K hay 20 °C.
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 9
Van xả nước
Không khí khô đi ra
Không khí ẩm đi vào
Nước ngưng
tụ
Chất trợ dung
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
- Những đặc trưng của việc sấy khô hoá học:
+ Việc lắp đặt thiết bò đơn giản.
+ Sự mài mòn cơ khí thấp.
+ Không yêu cầu công suất tác động bên ngoài.
• Sấy khô hấp thụ bằng quá trình vật lý:
Hình 4:Sơ đồ sấy khô hấp thụ bằng quá trình vật lý.
- Ở quá trình này các tạp chất hơi ẩm sẽ lắng đọng trên bề mặt của các tác nhân
sấy khô ở thể rắn. Quá trình này được xem là quá trình sấy khô tái sinh. Tác
nhân sấy khô là chất SILICAGEL một vật liệu có dạng hạt, bề mặt dễ ngấm
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 10
Van xả nước
Không khí khô đi ra
Không khí ẩm đi vào
Nước ngưng tụ
Chất trợ dung
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
của hạt này sẽ điền đầy các tạp chất dạng dung dòch khi không khí nén đi
ngang qua nó. Có thể tái sinh chất GEL thấm đẫm hơi ẩm bằng cách dùng
không khí nóng thổi qua bộ sấy. Chất ẩm sẽ bay hơi trong thực tế như là một
của chất làm lạnh được thực hiện bằng máy nén để cung cấp chất làm lạnh (5).
Sau khi chất làm lạnh được nén qua máy nén, nhiệt độ sẽ tăng lên bình ngưng tụ
và được làm mát ở dàn tản nhiệt (6). Lưu chất làm lạnh được làm mát bằng quạt
gió trước khi đến bình ngưng. Van điều chỉnh lưu lượng có nhiệm vụ điều chỉnh
dòng lưu lượng chất làm lạnh hoạt động trong khi có tải, không tải (7). Rơ le điều
chỉnh nhiệt độ (8).
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 12
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
CHƯƠNG III:
LÝ THUYẾT VỀ MÁY NÉN KHÍ DẠNG TRỤC VÍT.
I. MÔ TẢ CHUNG VỀ MÁY NÉN KHÍ DẠNG TRỤC VÍT:
Máy nén khí trục vít là máy nén thể tích. Thường được sử dụng trong hệ
thống vận chuyển thu gom khí đồng hành ở các mỏ hoặc cung cấp nguồn khí nén
cho các thiết bò đo và điều khiển tự động.
Do có cấu tạo khác với máy nén piston. Chuyển động tònh tiến của piston
làm thay đổi thể tích (Máy nén piston là một dạng của máy nén thể tích). Máy
nén trục vít có cấu tạo theo nguyên lý ăn khớp giữa các trục vít với nhau hoặc qua
một cặp hoặc vài cặp bánh răng ăn khớp. Nên máy nén trục vít có thể làm việc
với số vòng quay cao, và do vậy có thể giảm khối lượng và kích thước. Cũng do
cấu tạo như vậy nên máy nén trục vít có dao động về lưu lượng rất thấp. Máy nén
hoàn toàn cân bằng và không cần phải có đế đặc biệt.
Do không có van hút, van xả và vòng xéc măng nên máy nén trục vít có
tuổi thọ cao, tin cậy khi làm việc so với máy nén khí piston.
Máy nén khí trục vít đơn giản khi bảo dưỡng kỹ thuật và có thể làm việc ở
chế độ tự động hoàn toàn.
1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc:
- Máy nén khí trục vít hoạt động theo nguyên lý ăn khớp, trong quá trình ăn
khớp thể tích các buồng thay đổi. Nó gồm hai trục vít nhiều đầu mối răng ăn
khớp và quay ngược chiều nhau. Một trục dẫn động nhận truyền động từ động
2
: Diện tích tiết diện ngang của các rãnh ăn khớp trên mỗi trục vít, (m
2
).
Z
1
, Z
2
:Số răng của mỗi trục.
L : Chiều dài đường vít (m).
n : Số vòng quay của trục vít (vòng/phút).
λ
o
: Hệ số cấp, phụ thuộc vào khe hở giữa hai trục vít với nhau và giữa trục vít
với xi lanh. λ
o
= 0,5 – 0,75.
- Muốn thay đổi năng suất của máy nén trục vít người ta thường dùng hai biện
pháp một là đóng bớt cửa hút. Hai là xả vòng hơi nén từ phía đẩy về phía hút.
Cách thứ nhất kinh tế hơn.
- Công suất nén của máy nén trục vít cũng được tính toán tương tự như máy nén
cánh gạt.
- Máy nén trục vít của hãng Frich (Mỹ) với kiểu RXB – 12 đến RXB – 50 dùng
trong máy lạnh Amoniac hay Freon là nổi tiếng thế giới. Tuổi thọ do máy của
hãng chế tạo có thể từ 10 – 20 năm.
2. Các thông số cơ bản của máy nén trục vít:
- Ký hiệu: GA-75.
- Lưu lượng lý thuyết của máy nén theo số vòng của Roto chủ động và bò động
và số vòng quay:
V
, n
2
: số vòng quay của trục vít chủ động, bò động.
- Công thức tính hệ số lưu lượng: Đây là một đặc tính quan trọng của máy nén
thể tích.
η
v
= V
T
/V
L
= (V
T
– V
tt
)/V
L
= 1 – V
tt
/V
L
Trong đó:
- η
v
: Hệ số lưu lượng.
- V
L
: Lưu lượng máy nén theo lý thuyết.
- V
T
/s)
- Trong đó: q
o
là lưu lượng (vòng/phút).
λ là hiệu suất (0,8 – 0,86).
n
1
là số vòng quay trục chính, n = 4500 – 6000 (vòng/phút)
Xác đònh q
o
:
q
o
= (A
1
+ A
2
).L.Z
1
.V
LO
/V
LO.Th
L : chiều dài trục vít (m).
A
1
, A
2
: diện tích trục chính, diện tích trục phụ.
Z
2
: là diện tích thiết diện ngang của các rãnh ăn khớp trên mỗi trục vít
(m
2
).
- Z
1,
Z
2
: là số răng của mỗi trục .
- L : chiều dài đường kính trục vít (m).
- n : số vòng quay của trục vít (vòng/phút).
- λ
o
: hệ số cấp, phụ thuộc vào khe hở giữa hai trục vít với nhau và với xi
lanh.
λ
o
= 0,5 – 0,75
3. Các đặc điểm đặc biệt của máy nén trục vít:
- Máy nén trục vít có thể có nhiều đặc điểm khác nhau có loại có cấu tạo 1, 2
hoặc nhiều rôto. Trong đó máy nén có cấu tạo 2 rôto là được sử dụng nhiều
nhất.
- Máy nén trục vít là máy nén quay nhanh và không có van đầu hút và van đầu
đẩy các bộ phận làm việc là trục vít quay, nhưng không tiếp xúc với nhau.
Trong trường hợp có cung cấp dầu bôi trơn cho máy nén, máy nén trục vít có
thể phân thành 3 loại sau đây:
+ Máy nén trục vít có dầu bôi trơn.
+ Máy nén trục vít khô trong đó các bộ phận chủ yếu của máy được làm
mát bởi hơi hoặc lỏng làm việc trong máy nén.
làm mát trung gian thay cho 2 hay 3 cấp nén. Ngoài ra đơn giản đáng kể kết
cấu máy nén. Máy nén khí có dầu trong khoang nén các rôto có thể tiếp
xúc với nhau cho nên không cần cặp bánh răng ăn khớp.
- Vận tốc vòng của máy nén có dầu bôi trơn thấp hơn 2,5 lần so với máy nén
khô. Cho nên các rôto quay trên các ổ lăn thường ở cửa hút lắp ổ bi đũa,
chòu tải trọng hướng kính. Phía cửa đẩy lắp bi cầu chòu lực dọc trục. Trên
máy nén còn có hệ thống cung cấp dầu tuần hoàn. Hệ thống điều chỉnh lưu
lượng và các bơm.
4. Hệ thống lắp ráp máy nén tr ụ c vít:
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 17
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
- Trong nhà máy chế tạo, các thiết bò máy nén được tiến hành thử ở chế độ trung
bình, sau đó đóng gói và giao cho người đặt hàng. Nó gồm 3 cụm riêng biệt
sau đây:
+ Cụm máy nén.
+ Cụm làm mát nhớt.
+ Cụm điều khiển từ xa.
- Khi giao hàng gồm: van chặn, phụ tùng điều chỉnh trên đường hút, xả của khí
chi tiết dự phòng và dụng cụ.
- Bình tách nhớt được đưa vào thành phần thiết bò được liệt kê được lựa chọn (1
hoặc một số trên trạm máy nén) từ sự tính toán độ nhớt đổ trên mặt thiết bò
phải không nhỏ hơn 1,5 m
3
. Khi chọn vò trí lắp đặt bình nên xét từng sự tổn thất
áp suất nhớt từ các đường ống dẫn tới và ra khỏi bình không vượt quá 0,1 –
0,15 ΜΠa và trên đường hút nhất thiết phải lắp bộ tiếp nhận với thiết bò khoá
theo mực chất lỏng. Thiết bò phải nối với hệ thống tự động. Và truyền tín hiệu
đóng khi tràn bình. Sự nhất thiết trong bình như thế thể hiện bằng máy nén trục
vít và máy nén thông dụng. Khi chất lỏng vào khoang làm việc với số lượng
- Lắp van khí ra AV và nối ống tới mạng lưới.
- Lắp các van xả tự động và xả tay.
- Nối các ống mềm từ các van xả tới mương thoát nước hoặc ống cống.
- Máy nén làm nguội bằng nước thì phải kiểm tra đường nước, van.
- Kiểm tra mức dầu, kim chỉ mức dầu phải nằm ở vùng màu xanh lá cây hay
vàng cam.
- Lắp các tấm giảm âm kèm theo máy.
- Bật công tắc cung cấp điện vào máy. Nếu đèn vàng của LED sáng, khởi động
máy nén và kiểm tra chiều quay của môtơ theo mũi tên đã ghi trên máy.
- Kiểm tra các thông số lập trình trên máy.
- Khởi động và vận hành máy nén trong vài phút. Kiểm tra máy nén hoạt động
có bình thường không.
• Trước khi khởi động:
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 19
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
- Nếu máy nén không vận hành trong 6 tháng thì bắt buộc phải cải thiện điều
kiện bôi trơn cho cụm nén bằng cách mở các cụm van nạp khí và rót dầu bôi
trơn vào cụm nén và lắp trở lại.
- Kiểm tra mức dầu, nếu thiếu phải ngừng máy và thêm vào.
- Kiểm tra lọc gió và vệ sinh nếu cần thiết.
- Nếu màu đỏ xuất hiện ở bộ chỉ thò nghẹt lọc thì phải thay mới.
• Khởi động:
- Bật công tắc nguồn điện, kiểm tra đèn (LED) màu xanh sáng.
- Mở van khí ra (AV).
- Đóng van xả nước ngưng tụ (Dm).
- Bấm nút khởi động (I) máy nén bắt đầu khởi động và đèn (LED) màu xanh
sáng lên báo hiệu máy đang hoạt động trong chế độ tự động. Mười giây sau khi
máy khởi động. Môtơ máy nén chuyển động từ sao qua tam giác và lúc này
máy nén bắt đầu làm việc có tải.
+ Tổng số giờ chạy và giờ nạp tải.
+ p lực không tải cho phép lớn nhất (áp lực tối đa).
Điều khiển bằng tay:
Bình thường máy nén hoạt động trong chế độ tự động, nghóa là bộ điều khiển
điện tử cho phép có tải, chạy không tải, ngừng và khởi động trở lại một cách tự
động. Đèn (LED) xanh vẫn còn sáng. Nếu yêu cầu máy nén có thể tự động không
tải bằng tay. Trong trường hợp này máy nén được chuyển ra khỏi chế độ tự động,
nghóa là máy nén vẫn còn chạy không tải trừ khi nó được chất tải bằng tay trở lại.
Trong chế độ hoạt động tự động. Bộ điều khiển giới hạn số lần khởi động của
môtơ. Nếu máy nén được ngừng bằng tay, nó sẽ không được khởi động trở lại
trong vòng 6 phút cho lần ngưng sau cùng.
Ngừng máy:
- Bấm nút ngừng máy (O) đèn (LED) xanh sẽ tắt và máy nén chạy không tải sau
30 giây sẽ dừng lại.
- Để ngừng máy nén khẩn cấp, bấm nút S3 đèn (LED) màu đỏ sẽ chớp nháy.
Sau khi sửa xong sự cố thì nhả nút S3 bằng cách quay ngược kim đồng hồ và
bấm nút reset (F3).
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 21
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
- Đóng van khí ra (AV).
- Đóng van xả nước ngưng tụ (Dm).
Ngừng máy trong thời gian lâu:
- Bấm nút (O) ngừng máy nén và đóng van khí ra (AV).
- Ngắt điện từ nguồn chính.
- Giảm áp máy nén bằng cách mở nút châm dầu (FC) và van xả (Dm).
- Tháo rời ống nối từ mạng lưới nối với máy nén.
Bảo dưỡng máy nén trục vít:
Thường xuyên kiểm tra máy nén nhằm loại trừ và phòng ngừa hư hỏng:
+ Qua 10 ngày đầu (250 giờ làm việc) nhất thiết phải:
- Tách li hợp máy nén và động cơ.
- Kiểm tra tình trạng các chi tiết tháo ra. Kiểm tra khe hở xuyên tâm ở
đỉnh (ở đỉnh không vượt quá 0,05 – 0,088 µm).
- Tháo chi tiết làm kín, chi tiết máy ra (không cần tháo máy động cơ ra
khỏi khung bệ).
- Kiểm tra độ sai lệch của thiết bò, chi tiết.
- Kiểm tra sự hoàn hảo của thiết bò đo, hệ thống xả, bảo vệ, tín hiệu.
- Kiểm tra van an toàn sau khi khởi động.
- Lấy mẫu nhớt để phân tích.
+ Qua 10000 giờ làm việc:
- Tháo máy kiểm tra các cụm, lau rửa chi tiết, thay thế ổ bi, chi tiết làm
kín bò mòn, các bạc lót.
- Điều chỉnh khe hở mặt đầu, độ dôi ở các ổ bi đỡ. Khe hở mặt đầu của
rãnh ổ bi, điều chỉnh cụm làm kín.
- Kiểm tra xem xét các chi tiết van an toàn.
- Kiểm tra các mắt xích hệ thống tự động. Sự hoàn hảo của dụng cụ đo.
- Nếu máy lắp ráp nhưng chưa vận hành thì cứ 10 ngày kiểm tra lau chùi
một lần. Mỗi tháng phải khởi động máy từ 15 – 30 phút.
- Không ít hơn 1 lần/năm kiểm tra bình làm mát nhớt, khoảng 3 – 4 năm
vận hành, làm sạch và kiểm tra bề mặt trao đổi nhiệt.
__________________________________________________________________
Thực hiện: Trương Đình Khuê 23
Đề tài: “Trạm máy nén khí GA – 75. Các biện pháp nâng cao hiệu qủa sử dụng chúng”.
CHƯƠNG IV:
TRẠM MÁY NÉN KHÍ GA-75FF.
GIỚI THIỆU VỀ TRẠM MÁY NÉN KHÍ GA-75FF.
Trạm máy nén khí GA-75FF là cụm cung cấp và làm sạch khí nén cho hệ
thống đo và điều chỉnh tự động các qui trình công nghệ trên giàn khoan cố đònh
MSP1 và một số giàn khác.
Các thành phần cơ bản của trạm: