Nghiên cứu năng lực tiếp cận thị trường sản phẩm lợn thịt của phụ nữ xã tư mại, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 33

BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
LỜI CAM ĐOAN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- Tôi xin cam đoan ràng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong

luận
văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng đê bảo vệ một luận
văn

tôt

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
nghiệp nào.

- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đờ cho việc thực hiện luận văn này đã

được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn
NGHIÊN CỨU NĂNG Lực TIÉP CẬN THỊ TRƯỜNG
gốc.
SẢN PHẲM LỢN THỊT CỦA PHỤ NỮ XÃ TU MẠI,
Lưu Xuân
Công
HUYỆN YÊN
DŨNG,
TỈNH BẮC GIANG

Họ và tên

LƯU XUÂN CÔNG



thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận
văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS
Quyền
Đình Hà, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đờ tôi trong suốt quá
trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi không thể hoàn thành luận văn này nếu không có được sự giúp đờ
nhiệt
tình của lãnh đạo UBND xã Tư Mại, Ban thống kê, Hội phụ nữ xã Tư Mại,
trưởng

Lưu Xuân Công

11


MỤC LỤC
Lời cam đoan.............................................................................................................i
Lời cảm ơn................................................................................................................ii
Mục lục....................................................................................................................iii
Danh mục bảng........................................................................................................vi
Danh mục biêu đô..................................................................................................viii
Danh mục hộp..........................................................................................................ix
Danh mục các chữ viết tắt........................................................................................X
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................2


thị
trường nông sản của phụ nữ nông thôn.................................................17
2.1.6

Các chủ chương Chính sách của Đảng và Nhà nước đối với

việc
nâng cao năng lực tiếp cận thị trường cho phụ nữ nông thôn...............18
2.2 Cơ sở thực tiễn trong nghiên cứu năng lực tiếp cận thị trường nông

sản cho phụ nữ nông thôn.....................................................................20
2.2.1

Kinh nghiệm của các nước đang phát triển trong nghiên cún

năng
lực tiếp cận thị trường nông sản cho phụ nữ và người dân ở khu vực
nông thôn.......................................................................................20
2.2.2

Kinh nghiệm nghiên cún năng lực tiếp cận thị trường nông sản

cho
phụ nữ và người dân nông thôn ở nước ta............................................23
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN cứu VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU......................................................................................26
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................26
3.1.1...................................................................................... Đặc điểm tự' nhiên


4.2.3

phụ nữ
trong các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã Tư Mại.....................................77
4.2.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực tiếp cận thị

trường của phụ nữ ở các hộ chăn nuôi lợn thịt tại địa bàn xã Tư Mại....
81
4.3 Những giải pháp nâng cao năng lực tiếp cận thị trường sản phấm

lợn
thịt cho phụ nữ xã tư mại, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang...............84
4.3.1

Những giải pháp chung đế nâng cao năng lực tiếp cận

thị trường
cho người phụ nữ nông thôn................................................................84
4.3.2

Những giải pháp để nâng cao năng lực tiếp cận thị

trường cho phụ

V


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình phân bố đất đai của xã Tư mại qua 3 năm (20062008).......................................................................................................30
Bảng 3.2 Tình hình hộ khẩu và lao động của xã Tư Mại qua 3 năm (2006

chăn nuôi................................................................................................75
Bảng 4.13 Những khó khăn gặp phải trong việc tiếp cận thị trường của
phụ nữ trong các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã.......................................78
Bảng 4.14 Bảng SWTO phân tích những điểm mạnh, điếm yếu, cơ hội,
thách thức trong TCTT sản phẩm lợn thịt của phụ nữ Tư Mại..............79
Bảng 4.15 Tỷ lệ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc nâng cao năng lực
tiếp cận thị trường của phụ nữ tại địa bàn xã Tư Mại............................82


DANH MỤC BIEU ĐO

Biếu đồ 4.1. So sánh tỷ lệ quyết định trong việc mua thức ăn của phụ nữ
tại các nhóm hộ điều tra.........................................................................62
Biếu đồ 4.2. So sánh tỷ lệ quyết định trong việc mua con giống tại các
nhóm hộ điều tra....................................................................................64
Biểu đồ 4.3. So sánh tỷ lệ quyết định trong việc mua thuốc thú y của
phụ nữ tại các nhóm hộ điều tra............................................................67
So đồ: Kênh tiêu thụ sản phẩm của các hộ chăn nuôi ở Tư Mại............................69
Biểu đồ 4.4. So sánh tỷ lệ quyết định trong việc tiêut hụ sản phẩm lợn
thịt của phụ nữ tại các nhóm hộ điều tra...............................................72


Bộ NN&PTNT
BQ

Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông
thôn
Bình quân

GDP

Diện tích
Hộp 4.1 Tiếp cận nguồn vốn..................................................................................59
Đơn vị tính
Hộp 4.2 Phòng và chữa bệnh cho lợn bằng kinh nghiệm.......................................66
Giá trị sản xuất
Hộp 4.3 Thị trường tiêu thụ của hộ........................................................................70
Lao động
Hộp 4.4 Tiếp cận thông tin.....................................................................................74
Tiếp cận thị trường
Phụ nữ nông thôn

CNH-HĐH
HPN

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Liên hiệp phụ nữ

XDCB

Xây dựng cơ bản

CN-TTCN

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

M-DV

VAC

Thương mại dịch vụ

khi nước ta gia nhập WTO cơ hội phát triển và mở rộng càng được tăng lên.
Và sau 2 năm gia nhập WTO thị trường nông sản đã đem lại nhiều kết quả
đáng khích lệ: Theo tính toán của Bộ NN&PTNT ngày 26/8, ước tính trong
tháng 8/2008, tổng kim ngạch XK nông-lâm-thuỷ sản sẽ đạt trên 1.7 tỉ USD,
tăng 49.7% so với cùng kỳ năm 2007. Trong đó, xuất khẩu các mặt hàng nông
sản ước khoảng 970 triệu USD, tăng 75.2%; thủy sản ước đạt 500 triệu USD,
tăng 34.7% và lâm sản ước đạt 245 triệu USD, tăng 11.2% so với tháng 8 năm
2007. Như vậy, tống kim ngạch xuất khẩu nông-lâm-thuỷ sản toàn ngành
tháng 8 năm 2008 sẽ đạt 11.2 tỉ USD, tăng 33.3% so với cùng kỳ năm
2007....(Nguồn: http://a1pvieừiam.comÁrn/ửiongtimganh/18884/mdexaspx)
Tuy nhiên, song song với sự phát triến nói trên, hiện nay thị trường
nông sản ở khu vực nông thôn vẫn còn tồn tại nhiều vẫn đề cần giải quyết,
đặc biệt là việc tiếp cận thị trường nông sản của người dân nói chung và
người phụ nữ nói riêng ở khu vực nông thôn vẫn còn nhiều khó khăn và hạn
chế. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, người phụ nữ là lực lượng lao
động chính, họ đóng vai trò quan trọng lĩnh vực nông nghiệp trong nông thôn.
Nhưng thực tế hiện nay, người phụ nữ nông thôn lại bị hạn chế rất nhiều về
năng lực trong việc tiếp cận thị trường nông sản. Vì vậy, nghiên cứu năng lực
tiếp cận thị trường nông sản cho phụ nữ nông thôn từ đó đưa ra các giải pháp
nâng cao năng lực tiếp cận thị trường cho họ trở nên rất cần thiết, góp phần

1


đem lại thành công hơn trong việc mở rộng, phát triến thị trường nông sản và
đặc biệt là trong thực hiện bình đắng giới.
Tư Mại là một xã thuộc huyện Yên Dũng, trong những năm vừa qua
sản xuất nông nghiệp nói chung và nghề chăn nuôi lợn thịt nói riêng đã có sự
phát triến mạnh mẽ, song song với nó là thị trường nông sản trên địa bàn xã
cũng ngày càng được phát triến cả về chiều rộng và chiều sâu. Trong nghề

Giang.
(3) Đe xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tiếp cận thị trường sản

phấm lợn thịt cho phụ nữ nông thôn tại địa bàn xã Tư Mại, huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang.
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN cứu

Đe tài nghiên cứu những vấn đề liên quan đến năng lực và các biện
pháp nâng cao năng lực tiếp cận thị trường sản phẩm lợn thịt, với chủ thể là
phụ nữ nông thôn tại địa bàn nghiên cứu xã Tư Mại, huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN cứu
1.4.1

Phạm vi về nội dung

Đe tài tập trung nghiên cứu thực trạng về năng lực tiếp cận thị trường
sản phấm lợn thịt của phụ nữ tại địa bàn xã Tư Mại, huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang. Đe từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực tiếp cận thị
trường sản phẩm lợn thịt cho phụ nữ tại địa bàn này.
1.4.2

Phạm vi không gian

- Đe tài được nghiên cứu trên địa bàn xã Tư Mại, huyện Yên Dũng, tỉnh

Bắc Giang.
1.4.3

Phạm vi về thời gian

- Theo Cramer, 1997: Thị trường gồm có người mua và người bán với

những điều kiện đảm bảo để có thể giao thiệp được với nhau. Thị trường
không nhất thiết phải có một địa điếm cụ thế, cho dù một số người vẫn hiếu
thị trường theo khía cạnh này, nghĩa là phải có thị trường hàng hoá. Thị
trường có thế là ở tầm địa phương, khu vực, quốc gia hay quốc tế. Một yêu
cầu duy nhất về sự tồn tại của thị trường là phải có luồng cung và cầu đế xác
định giá thị trường thông qua giao tiếp giữa người mua và người bán.
Điều quan trọng đế hiếu được thực chấy của thị trường là ở chỗ, thị
trường không chỉ đơn thuần là lĩnh vực trao đối, di chuyển hàng hoá, dịch vụ
từ người sản xuất sang người tiêu dùng, bởi vì trao đối không thế dược tố
chức theo các cách khác nhau mà trao đổi được tổ chức theo các quy luật của
lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ.... Vì thế, thị trường có thể hiểu là một

4


động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng, chất lượng hàng hoá và
dịch vụ, hay có thế nói là một quá trình cung cầu họp thành giá cả thị trường.
Thêm vào đó cần hiếu rằng, trong nền kinh tế có một hệ thống quy luật kinh
tế vốn có tác động như quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật
cạnh tranh. Các quy luật được biếu hiện sự tác động của mình thông qua thị
trường, thông qua toàn bộ những mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực trao đối.
Toàn bộ nhưng mối quan hệ như vậy là bản chất của thị trường. Căn cứ vào
công dụng của hàng hóa về cơ bản ta có thế phân thị trường thành 2 loại sau:
+ Thị trường các yếu tố đầu vào: Đó là những sản phẩm dùng để sản
xuất, là những tư liệu sản xuất như các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu, hoá chất, dụng cụ,...Trong sản xuất nông nghiệp như: giống, phân bón,
thức ăn, thuốc, nguồn vốn,...
+ Thị trường các yếu tố đầu ra ( hàng tư liệu tiêu dùng) : là những sản

thị trường, giá cả, chất lượng, kênh phân phối, quảng cáo và các chính sách
chung.... Chủ hộ phải khảo sát và lựa chọn các nhân tố sao cho mang lại nhiều
lợi ích cho hộ nhất (Ví dụ lựa chọn đầu vào có giá cả và chất lượng tốt nhất,
chọn kênh phân phối tiết kiệm được nhiều chi phí cho hộ nông dân nhất), có
nghĩa là hộ nông dân đã xác định đúng phương hướng sản xuất. Tiếp đến các
hộ nông dân dùng mọi biện pháp đế có thế tiếp cận được với các cá nhân, tổ
chức kinh doanh các đầu vào của hộ. Sau khi đã lựa chọn và tiếp cận được
đầu vào rồi hộ nông dân phải sử dụng như thế nào đế đầu vào đó mang lại
hiệu quả nhất.
- Tiếp cận trong hạch toán linh tế: Chủ hộ có kế hoạch và tiết kiệm dựa

trên cơ sở tính toán, phân tích và giám sát chặt chẽ các khoản thu, chi đế kinh
doanh có lãi và tái sản xuất mở rộng. Đây là một nội dung quan trọng, phức
tạp và có những diễn biến bởi những yếu tổ khách quan (năng suất, chiến lược
sản phấm, diễn biến của thị trường, đôi khi liên quan đến cả các yếu tố chính
trị dẫn đến tăng giá, ép giá...), do vậy việc hạch toán kinh tế trong kinh doanh
cần phải đảm bảo: đầu tư chi phí ở mức cần thiết thấp nhất (vốn và lao động),
hiệu quả sản xuất cao nhất thế hiện ở mức doanh thu và đem lại lợi nhuận cao
nhất, lãi suất cao nhất, từ đó giá trị ngày công lao động cao nhất. Trong sản
xuất kinh doanh, doanh thu là kết quả thu được, song mục đích cuối cùng là

6


lợi nhuận. Do vậy việc hạch toán kinh tế là co sở đế nông hộ quyết định khởi
sự nội dung sản xuất kinh doanh của mình.
- Tiếp cận tiêu thụ sản pham: Là tiếp cận với khách hàng tiêu thụ sản
phẩm. Thị truờng sản phẩm rất đa dạng về chủng loại, mẫu mã và phụ thuộc
rất nhiều vào đặc điểm của người tiêu dùng. Đối với thị trường đầu ra hay thị
trường hàng hoá nông sản thì nông hộ với tư cách là người bán, người cung


- Là loại thị trường có nhiều người bán và nhiều người mua. Ớ đây tính

chất đậm đặc được thể hiện rõ. Người sản xuất thường chịu những rủi ro:
được mùa thì mất giá, mất mùa thì không có sản phẩm đế bán. Tính chất
không ốn định của thị trường này được thế hiện rõ rệt nhất ở tình trạng rối
loạn cục bộ: đối với một sổ sản phâm, một số thời điếm, một số tác nhân....
- Là loại thị trường có nhiều chủng loại sản phẩm với phẩm cấp khác

nhau. Điều có lợi ở đây là sự phù hợp với nhu cầu tiêu dùng đa dạng cho
nhiều
mục đích khác nhau của các tầng lóp dân cư khác nhau, nhưng mặt khác rất
khó khăn khi phân biệt giá cả với nhũng sản phấm có chất lượng khác nhau và
thực hiện điều đó là không thoả đáng. Vì vậy, thái độ của người mua và người
bán hàng thường ảnh hưởng lớn đến sự phân bố lợ ích của người sản xuất và
người tiêu dùng đối với những sản phẩm có phẩm cấp khác nhau.
- Tính chất tự do di chuyển nguồn lực biểu hiện ở những đặc điếm

riêng. Tốc độ thu hồi vốn đầu tư trong nông nghiệp chậm, thời gian vốn nằm
trong sản xuất tương đối dài nên sự di chuyển nguồn lực không dễ dàng gì.
Đó là chưa kế đến trường hợp xảy ra đổi với các vườn cây lâu năm và đàn gia
súc cơ bản. Giá trị thu hồi các vườn cây lâu năm là không đáng kể trong khi
mất mát là to lớn nếu ta thay đổi hướng sản xuất. Sự thay thế đàn gia súc cơ
bản cũng làm mất đi một lượng giá trị lớn khi chuyến sang nuôi thịt trước khi
thanh lý và việc cải tạo chuồng trại thành các cơ sở sản xuất theo hướng khác
nhau cũng gây sự tốn kém đáng kế.
2.1.3 Đặc điếm và vai trò của phụ nữ nông

thôn
• Đặc điếm của phụ nữ nông thôn:

đình, thậm chí còn làm cả công việc của nam giới như cày, bừa... Có tới trên
50% các chị trả lời thường xuyên làm không hết việc, không có thời gian nghỉ
ngơi ...(Cuộc điểu tra năm 2002 của Hội Nông dân Việt Nam tại 4 tỉnh Cao
Bang,
9


về quyền và lợi ích: Vì đời sống khó khăn nên phụ nữ nông dân không
có thời gian nghỉ ngơi. Do phải đảm nhận nhiều công việc trong gia đình, nên
nhiều người phụ nữ ở nông thôn phải làm việc từ sáng sớm cho đến tối khuya.
Họ không còn thời gian nghi ngơi giải trí và chăm sóc cho bản thân, vì vậy
vấn đề sức khoẻ với người phụ nữ là rất đáng quan tâm. Đặc biệt ở các tỉnh
miền núi do nạn tảo hôn, nhiều phụ nữ phải đẻ sớm, đẻ nhiều và do đó sức
khoẻ giảm sút. Nhiều nơi còn giữ những hủ tục lạc hậu như mẹ phải ăn cơm
sau con trai, sinh con phải ở ngoài rừng, con sống hay chết là trách nhiệm của
người mẹ... Chị em vẫn thường chấp nhận những hủ tục này như một điều
hiến nhiên vì thiếu hiếu biết về luật pháp, thiếu nhận thức về bình đắng. Khi
được hỏi về quyền bình đẳng nam nữ, 83% chị em trả lời không biết là gì, số
còn lại không trả lời .(Cuộc điều tra năm 2002 của Hội Nông dân Việt Nam
tại

4

tỉnh Cao Bang, Bắc Cạn, Lào Cai và Yên Bái).
Song song với các vấn đề trên, hiện nay người phụ nữ nông thôn còn
gặp rất nhiều hạn chế trong việc tiếp cận các nguồn lực trong sản xuất, các
thông tin thị trường và trong việc ra quyết định trong gia đình nói chung và
trong sản xuất nông nghiệp nói riêng. Mặt khác họ lại là lực lượng lao động
chính trong sản xuất nông nghiệp vì vậy đây cũng là nguyên nhân dấn đến kết
quả và hiệu quả sản xuất thường không cao, kéo theo đó là thu nhập của gia

hơn 80 triệu người, chiếm 49.9% lực lượng lao động toàn xã hội, họ trở thành
người làm chính trong nhiều lĩnh vực sản xuất, nhất là trong nông nghiệp.
Cùng với chồng, người vợ cũng trở thành người tạo ra nguồn thu nhập chính.
Ớ nông thôn khi mà người chồng đi làm thuê ở xa thì người vợ trở thành lao
động chính, họ là chủ thế chính phát trien kinh tế hộ nông dân ở nông thôn. Ớ
thành phố, phụ nữ là lực lượng chính phát triến buôn bán dịch vụ. Và khi làm
việc trong các công sở thì lương của người phụ nữ đã ngang bằng với các
đồng nghiệp là nam giới. Hiện nay thật khó khắng định một cách chung chung
rằng người đóng vai trò quan trọng nhất trong phát triển kinh tế gia đình là
người chồng hay người vợ, đặc biệt là ở nông thôn.
11


- Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực phát

triến: Cùng với sự biến đôi và phát triến của xã hội ngày nay, vai trò của nam
giới và nữ giới trong cuộc sống ngày càng đuợc hoà đồng. Tuy nhiên trong
tiếp cận và kiểm soát nguồn lực phát triển nhất là đối với tài sản, đất đai,
nguồn vốn.... thì phụ nữ rất hạn chế so với nam giới. Sự bất bình đắng ở đây
không những không tạo CO' hội cho phụ nữ tham gia tích cực hơn vào quá
trình phát triển mà còn hạn chế sự phát triển kinh tế gia đình. Bởi lẽ, phụ nữ
trong nhiều gia đình là người chủ xây dựng kinh tế nhưng họ lại không có
quyền sử dụng vốn, đất đai, tài sản vào mục đích phát triển kinh tế. Vì thế
quyền quyết định những vấn đề quan trọng của gia đình trong sản xuất kinh
doanh, chi tiêu những khoản mua sắm lớn thường do người nam giới đảm
nhận. Tiếp cận quản lý và kiểm soát, sử dụng các nguồn lực phát triến một
cách tự chủ không chỉ là điều kiện mà còn là cơ hội đế cho phụ nữ phát huy
được tiềm năng của mình nhằm phát triển kinh tế gia đình. Đó là cơ hội đế
phụ nữ khắng định vai trò của mình qua đó thiết lập đúng vị thế của họ trong
đời sống gia đình nói riêng và trong xã hội nói chung.

ở thời điểm năm 2006 so với năm 2000. Một số mặt hàng nông sản chủ lực
của Việt Nam có thị phần lớn và chiếm các vị trí dẫn đầu trong các nước xuất
khấu nông sản như: gạo (đứng thứ 2 thế giới với 18,2% thị phần), hồ tiêu
(đứng thứ nhất thế giới với 14,3% thị phần), hạt điều (đứng thứ 2 thế giới với
9,5% thị phần, cà phê (40% thị phần)....Hiện tại, nông sản Việt Nam đã có
mặt ở thị trường hơn 100 quốc gia trên thế giới.
(Nguồn :http://www. tapchỉcongsan. org. vn/detaiỉs.
14350349&Nexvs_ĨD
=11652222)

asp?

Object=

Với những thành quả mà nông sản đem lại trong thời gian qua, chúng
ta
cần phải tiếp tục phát triển mở rộng thị trường nông sản trong và ngoài nước
để tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách, tăng thu nhập
cho người dân và ngày càng khẳng định vị thế sản xuất và xuất khẩu nông sản
của nước ta. Ngoài ra khi chúng ta chính thức ra nhập WTO vào đầu năm
2007, cơ hội phát triển thị trường nông sản càng được mở ra, vì vậy chúng ta
cũng cần thiết phải phát triển thị trường nông sản đế nhằm tận dụng những cơ
hội có được.
Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội, thành tựu bước đầu đáng mừng đó,
trong bối cảnh mới khi nước ta đã gia nhập WTO, thị trường nông sản của

13


nông sản nhập khẩu có chất lượng cao (Theo báo cáo của Tổ chức Nông

14


Sự thay đổi trong cơ chế quản lý mới đã tác động tích cực tới phát triển
thị trường, mà trước hết là cơ chế chính sách mới như: chính sách lưu thông
hàng hóa, tự do thương mại, thực hiện thị trường thống nhất trong cả nước,
giá cả do thị trường quyết định, các thành phần kinh tế được khuyến khích
tham gia vào hoạt động thương mại, đã tác động tích cực vào quá trình phát
triến kinh tế nông thôn, làm cho thị trường nông sản có những thay đối rất cơ
bản này càng trở nên sôi động. Nhiều vùng sản xuất tập trung, chuyên môn
hóa đã hình thành (vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đồng bằng sông
Hồng, cao su Đông Nam Bộ, cà phê Tây Nguyên, chè Trung du Bắc Bộ...).
Nhiều trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm kinh tế thương mại trao đối
hàng hóa bắt đầu hình thành. Chính vì vậy, nông thôn một số vùng đã bước
đầu thoát khỏi trạng thái khép kín, tụ' cung, tự cấp, bước vào thời kỳ phát triến
nông nghiệp hàng hóa gắn liền với thị trường trong nước và nước ngoài. Đây
là bước tích cực trong việc phát triển thị trường nông sản khu vực nông thôn
chuấn bị cho hội nhập kinh tế toàn cầu của Việt Nam.
*Sự cần thiết nghiên cứu năng lực tiếp cận thị trường nông sản cho
phụ nữ nông thôn:
Thị trường nông sản là một trong những yếu tổ quan trọng cơ bản trong
chiến lược sinh kế của hầu hết các hộ nông dân trong đó có người phụ nữ, bất
kế giàu hay nghèo. Đây cũng là nơi mà người sản xuất nói chung và người
người phụ nữ nói riêng mua các loại vật tư đầu vào và bán ra sản phẩm cây
trồng, vật nuôi họ sản xuất được. Thị trường nông sản cũng là nơi người tiêu
dùng mua lương thực, thực phẩm thiết yếu và các loại hàng hoá khác phục vụ
cuộc sống của gia đình. Riêng trong nông nghiệp, mục tiêu của sản phẩm
nông sản được sản xuất ra là đến được tay người tiêu dùng thông qua thương
mại hoá. Và như vậy, thị trường nông sản được xem như một bước đi trung
gian, đế chuyển tải hàng hoá tù' nhà sản xuất (người nông dân nói chung và

tiếp cận thị trường cho phụ nữ ở nông thôn, tù’ đó đế đưa ra các biện pháp
nâng cao năng lực tiếp cận thị trường nông sản cho họ là một việc làm cần
thiết và quan trọng. Hiểu biết càng nhiều về thị trường thì người phụ nữ sẽ
càng có nhiều cơ hội giảm giá đầu vào, tăng giá đầu ra góp phần cải thiện
cuộc sống cho chính gia đình họ và tăng trưởng kinh tế của đất nước.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status