Ứng dụng tin học trong việc tính toán quỹ thu nhập cảu NHO và phát triển nông thôn quạn Hoàn Kiếm - Pdf 33

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong thời gian thực tập tại NHNO và phát triển Nông thôn Quận Hoàn Kiếm,
đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hớng dẫn Bùi Thế Ngũ và sự hớng dẫn
của các cô, chú trong ngân hàng đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt
nghiệp này.
Đợc sự đồng ý của thầy giáo Bùi Thế Ngũ em đã chọn đề tài cho Luận văn của
mình
ứng dụng tin học trong việc tính toán quỹ thu nhập của NHNO và phát
triển Nông thôn Quận Hoàn Kiếm Hà Nội
Hiện nay, xã hội đang chuyển dần sang xã hội của thông tin và thông tin đã
ngày càng khẳng định đợc vai trò to lớn của nó đối với sự phát triển của nhân
loại. Vì vậy, việc hợp lý hoá các công việc cần làm để đạt tới mục đích một
cách tốt nhất là công việc rất quan trọng.Dựa theo các giai đoạn phân tích thiết
kế và phát triển hệ thống thông tin và dựa trên tình hình thực tế của Ngân hàng,
chuyên đề thực tập nhằm tin học hoá một phần hoạt động tính quỹ thu nhập,
lập các bảng báo cáo nh: Bảng diễn giải quỹ tiền lơng, bảng tính quỹ thu nhập
và bảng tính phí đơn vị nhận khoán và ngợc lại...
Trên cơ sở đó, chuyên đề thực tập tốt nghiệp có nội dung chính nh sau:
Chơng I Những vấn đề tổng quan về đề tài nhằm giới thiệu chung về đề tài, về
nơi thực tập và cơ cấu, tổ chức chức năng, nhiệm vụ và các mối quan hệ của
nó. Từ đó phát hiện những phơng hớng để phát triển đề tài.
Chơng II Phơng pháp nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý trình bày phơng
pháp luận chung cho việc phát triển đề tài
Chơng III Chi tiết về quy trình phân tích hệ thống thu-chi nội bảng, ngoại
bảng và tính toán quỹ thu nhập trình bày về mô hình lôgíc, mô hình IDF, mô
hình DFD, quá trình chuẩn hoá, thiết kế dữ liệu, thiết kế giải thuật và thiết kế
màn hình giao diện.
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Bùi Thế Ngũ, cùng các cô chú

chi phí của NHNo &PTNT:
2.2.3. Các tài khoản xác định phí điều chuyển ..............................................20
vốn nội tệ thông thờng
2.2.4.Quy định số 946 A về khoán tài chính trong.........................................22
ngân hàng nông nghiệp Việt Nam.
Chơng I Phơng pháp nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý.................23
1. Tổ chức và thông tin trong tổ chức............................................................23
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.Dữ liệu và thông tin..................................................................................23
1.2.Tổ chức ....................................................................................................24
1.2.1. Khái niệm:............................................................................................24
1.2.1. Tổ chức và thông tin ............................................................................24
1.3. tính chất của thông tin theo các cấp quyết định ....................................25
2. Hệ thống thông tin......................................................................................27
2.1. Định nghĩa và các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin ......................27
2.2 Phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức.......................................28
2.2.1. Phân theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra................................28
2.2.2. Phân loại theo bộ phận nghiệp vụ mà hệ thống ...................................28
thông tin phục vụ
2.3. Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin ....................................................29
2.4. Tầm quan trọng của hệ thống thông tin hoạt động tốt............................29
3. Hiệu quả kinh tế của hệ thống thông tin quản lý........................................30
3.1. Lợi ích kinh tế của hệ thống thông tin.....................................................30
3.1.1. Giá trị của một thông tin quản lý..........................................................30
3.1.2.Tính giá trị của hệ thống thông tin .......................................................30
3.2. Chi phí cho hệ thống thông tin................................................................31
3.3 Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin ........................................31
3.3.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin ...............31
3.3.2. Phơng pháp phát triển hệ thống thông tin ............................................32

4.5.3. Thiết kế cách thức giao tác với phần tin học hóa.................................44
4.6. Thực hiện kỹ thuật...................................................................................45
4.6.1. Mục đích và các công đoạn..................................................................46
4.6.2. Lập kế hoạch thực hiện.........................................................................47
4.6.3. Thiết kế vật lý trong..............................................................................48
4.6.4. Lập các chơng trình máy tính...............................................................48
4.6.5. Thử nghiệm phần mềm.........................................................................49
4.6.6. Hoàn thiện tài liệu hệ thống ................................................................49
4.7. Cài đặt, bảo trì và khai thác.....................................................................49
........................................................................................................................
Chơng III
Chi tiết về quy trình phân tích hệ thống thu-chi .....................................51
nội bảng, ngoại bảng và tính toán quỹ thu nhập
1. Mô hình lôgíc của hệ thống .......................................................................
1.1. Bảng tính quỹ thu nhập............................................................................51
1.1.1. Tính tổng thu-chi trên hạch toán nội bảng...........................................51
1.1.2. Tính vốn huy động và sử dụng trên hạch toán ngoại bảng...................52
1.1.3. Các chỉ tiêu khác cần đánh giá.............................................................52
1.1.4. Cách tính bảng diễn giải quỹ tiền lơng.................................................53
2. Mô hình IFD...............................................................................................55
3. Mô hình DFD..............................................................................................56
3.1. Sơ đồ khung cảnh ( DFD mức 0).............................................................56
3.2. Sơ đồ phân rã (DFD mức 1).....................................................................56
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Thiết kế dữ liệu...........................................................................................57
4.1. Quá trình chuẩn hóa dữ liệu....................................................................57
4.2. Thiết kế CSDL lôgíc đi từ thông tin đầu ra.............................................57
4.2.1 Xác định đầu ra......................................................................................57
4.2.2 Các tệp cần thiết...................................................................................58

1.1. Chức năng chủ yếu của NHNo&PTNT Quận Hoàn Kiếm
* Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp của Ngân hàng Nông
nghiệp.
* Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo ủy
quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp.
* Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc giao và lệnh của Tổng giám đốc Ngân
hàng Nông nghiệp.
NHNo Quận Hoàn Kiếm là tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh
tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền
gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán, thực hiện chính sách
tiền tệ của Nhà nớc nhằm góp phần phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo định hớng
xã hội chủ nghĩa.
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
NHNo&PTNT Quận Hoàn Kiếm có con dấu riêng, bảng cân đối tài
sản, tuân thủ các chính sách, chế độ của ngành và quy định của pháp luật có
liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc tập
trung, thống nhất trong toàn hệ thống, đồng thời kết hợp việc phân cấp, ủy
quyền, khuyến khích tính năng động, sáng tạo và chủ động của các chi
nhánh. Ngân hàng đợc mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc và các
tổ chức tín dụng khác. Ngân hàng có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền
gửi tại Ngân hàng Nhà nớc và duy trì tại đó số d bình quân không thấp hơn
mức dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nớc quy định.
1.2. NHNo&PTNT Quận Hoàn Kiếm có nhiệm vụ:
1) Huy động vốn:
Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền
gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong
nớc và nớc ngoài bằng Đồng Việt Nam. Ngân hàng đợc phép vay vốn của
các Ngân hàng khác và của các tổ chức tín dụng nớc ngoài. Ngân hàng đợc

6) Làm dịch vụ cho Ngân hàng Phục vụ ngời nghèo
7) Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quyết định
của Ngân hàng Nông nghiệp
8) Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ
nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định
9) Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ,
tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với phát triển kinh tế-xã hội
10) Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và
theo yêu cầu đột xuất của Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT cấp trên
11) Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc Giám đốc NHNo&PTNT cấp trên
giao.
1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Quận Hoàn Kiếm:
Phòng kinh doanh.
Phòng kế toán- Ngân quỹ.
1.3.1. Phòng kinh doanh :
* Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở
rộng theo hớng đầu t tín dụng khép kín, sản xuất, chế biến, tiêu thu, xuất
khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lu thông và tiêu dùng.
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách
hàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
* Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng
* Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Nông nghiệp
cấp trên
* Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình, dự án thuộc nguồn vốn trong n-
ớc, nớc ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ
ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nớc
* Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong

NHNo&PTNT cấp trên về các quyết định của mình
* Thực hiện cơ chế lãi suất , tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thởng, tiền phạt
áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng trong giới hạn trần lãi suất do Ngân
hàng Nhà nớc quy định, Ngân hàng Nông nghiệp hớng dẫn thực hiện trên
địa bàn.
* Tổ chức việc hạch toán kinh tế, phân phối tiền lơng, thởng và phúc lợi
khác đến ngời lao động theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế độ tài
chính và quy định khác của Ngân hàng Nông nghiệp
* Chấp hành chế độ giao ban thờng xuyên tại chi nhánh và trên địa bàn
hoạt động, báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động của chi nhánh lên chi
nhánh NHNo&PTNT cấp trên theo quy định
* Phân công cho Phó giám đốc tham dự các cuộc họp trong, ngoài và trên
địa bàn hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT, khi Giám đốc đi vắng trên
một ngày nhất thiết phải ủy quyền bằng văn bản cho Phó giám đốc chỉ đạo,
điều hành công việc chung
1.3.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó giám đốc chi nhánh:
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Đợc thay mặt Giám đốc điều hành một số công việc khi Giám đốc vắng
mặt ( theo văn bản ủy quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả công
việc khi Giám đốc có mặt tại đơn vị
* Giúp Giám đốc điều hành một số nghiệp vụ do Giám đốc phân công phụ
trách và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về các quyết định của mình
* Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các
nghiệp vụ của ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ
trởng.
1.3.5. Các mối quan hệ.
1.3.5.1. Mối quan hệ với Ngân hàng Nhà nớc
* Mở tài khoản tiền gửi và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên ngân
hàng về nội tệ và ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nớc

ngoài) trớc hết phải giải quyết bằng thơng lợng hòa giải. Trờng hợp không
giải quyết đợc bằng thơng lợng hòa giải thì đa ra cơ quan xét xử của Việt
Nam hoặc cơ quan tài phán quốc tế xử lý theo các điều, khoản đã đợc cam
kết phù hợp với quy định của pháp luật
1.3.5.6. Mối quan hệ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc ngân
Ngân hàng Nông nghiệp theo nguyên tắc:
* Tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi
* Hợp tác, thúc đẩy và hỗ trợ lẫn nhau trong việc áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật nghiệp vụ
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
2.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu và phơng hớng phát triển đề tài
2.1.1. Sự cần thiết của đề tài
NHNo&PTNT Quận Hoàn Kiếm sử dụng mạng cục bộ (LAN), tromg
đó có hai máy chủ. Mạng dùng hệ điều hành Novell Netware, Phần mềm sử
dụng để xử lý các giao dịch đợc lập trình trên Foxpro for DOS. Các báo cáo
nh: Bảng tính quỹ thu nhập, bảng tính phí đơn vị nhận khoán và ngợc lại,
bảng diễn giải quỹ tiền lơng mà chơng trình cung cấp không đáp ứng đợc
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
yêu cầu của nhà quản lý và không theo Quy định số 946 A về khoán tài
chính trong ngân hàng nông nghiệp Việt Nam. Mặt khác, do sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, các chơng trình máy tính viết và chạy trong môi trờng
DOS không mấy thuận tiện. NHNo&PTNT Quận Hoàn Kiếm cũng đã có
thêm những chơng trình máy tính chạy trong môi trờng Windows và mạng
máy tính với cấu hình tơng đối mạnh, có thể đáp ứng đợc những thay đổi
của các chơng trình mới với những giao diện đồ họa thân thiện hơn, trình
bày đẹp hơn và thích ứng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hơn.
Các hoạt động mới của các tổ chức tín dụng trong nội bộ ngành và các
ngành khác cũng có một tác động mạnh vào động cơ buộc ngân hàng phải
có những hoạt động đáp ứng. Ví dụ một ngân hàng cạnh tranh lắp đặt một

khoản thu nhập bất thờng có thể do chủ quan của đơn vị hay do khách quan
đa tới.
Các khoản thu nhập đợc hạch toán trên các tài khoản:
1) Tài khoản 70- Thu về hoạt động tín dụng.
* 701- Thu lãi cho vay: Gồm các khoản thu lãi cho vay bằng đồng Việt
Nam, ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc, các TCTD
khác ở trong và ngoài nớc. Tài khoản 701 có các Tài khoản cấp V là
701001- Thu lãi cho vay, 701002- Thu lãi cho vay từ các dự án UTĐT.
* 702- Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng: Gồm các khoản thu từ khách
hàng đợc bảo lãnh. Tài khoản 702 có tài khoản cấp V là 702002- Thu từ
nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.
* 703- Thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính: có tài khoản cấp V là 703001-
Thu từ nghiệp vụ thuê tài chính.
* 709- Thu khác từ hoạt động tín dụng: Gồm các khoản thu của
NHNo&PTNT ngoài các khoản thu nói trên về hoạt động tín dụng. Tài
khoản này có tài khoản cấp V là 709009- Thu khác từ hoạt động tín
dụng
Bên có ghi: -Các khoản thu về từ hoạt động kinh doanh trong năm.
Bên nợ ghi: -Số tiền thoái thu các khoản thu trong năm.
-Chuyển tiêu số d Có cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm
nay khi quyết toán.
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Số d Có: -Phản ánh các khoản thu về hoạt động kinh doanh trong năm của
NHNo&PTNT
Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết.
2) Tài khoản 71- Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
* Tài khoản 711- Thu lãi tiền gửi: Gồm các khoản thu lãi tiền gửi của
NHNo&PTNT gửi tại NHNN, gửi tại các TCTD khác ở trong nớc (Nếu
có) và ở nớc ngoài. Tài khoản này có tài khoản cấp V là 711001- Thu lãi

* Tài khoản 723- Thu từ kinh doanh ngoại hối: Gồm các khoản thu về hoạt
động kinh doanh vàng nh lãi về mua bán vàng, thu về hoạt động kinh
doanh ngoại tệ nh lãi mua bán ngoại tệ...
Tài khoản 723 có tài khoản cấp III là:
7231- Thu về kinh doanh ngoại tệ (có tài khoản cấp V là 72301).
7232- Thu về kinh doanh vàng, đá quý ( có tài khoản cấp V là 723201)
Tài khoản 724- Thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý
Tài khoản 724 có tài khoản cấp V là 724001
Tài khoản 725- Thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm
Tài khoản 725 có tài khoản cấp V là 725001
Tài khoản 726- Thu từ dịch vụ t vấn
Tài khoản 726 có tài khoản cấp V là 726001
Tài khoản 729- Thu từ các dịch vụ khác: Gồm các khoản thu của
NHNo&PTNT ngoài các khoản thu nói trên về dịch vụ nh thu từ cung ứng
dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két, dịch vụ cầm đồ...
Tài khoản 729 có các tài khoản cấp III sau:
7291- Thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản: tài khoản này có tài khoản
cấp V là 729101
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
7292- Thu từ cho thuê tủ két: tài khoản này có tài khoản cấp V là 729201
7293- Thu từ dịch vụ cầm đồ: tài khoản này có tài khoản cấp V là 729301
7299- Thu khác: tài khoản này có tài khoản cấp V là 729909.
4) Tài khoản 79- Các khoản thu nhập bất thờng: có tài khoản cấp V là
* 790001- Thu hoàn nhập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
* 790009- Các khoản thu bất thờng khác.
2.2.1.2. Loại tài khoản chi phí phản ánh các khoản chi phí của NHNo
&PTNT:
Các tài khoản gồm Chi phí hoạt động tín dụng, kinh doanh, nộp thuế,
các khoản lệ phí chi phí quản lý chung và các chi phí bất thờng. Loại tài

định của Nhà nớc nh thuế nhà đất, thuế trớc bạ...
* Tài khoản 832- Chi nộp các khoản phí, lệ phí: Gồm các khoản phí, lệ phí
nh lệ phí giao thông các phơng tiện vận tải...
5) Tài khoản 84- Chi phí cho nhân viên
* Tài khoản 841- Lơng và phụ cấp: Gồm các khoản chi lơng và phụ cấp l-
ơng cho cán bộ và công nhân viên theo chế độ quy định
* Tài khoản 842- Chi trang phục giao dịch và bảo hộ lao động
* Tài khoản 843- Các khoản chi để đóng góp theo lơng: Gồm các khoản
chi nộp bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm lao động, nộp
kinh phí công đoàn và các khoản chi đóng góp khác theo chế độ.
* Tài khoản 844- Chi trợ cấp: Gồm các khoản chi trợ cấp khó khăn, trợ
cấp thôi việc
* Tài khoản 845- Chi công tác xã hội
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6) Tài khoản 85- Chi cho hoạt động quản lý và công cụ
* Tài khoản 851- Chi về vật liệu và giấy tờ in: Gồm các khoản chi mua
sắm các loại vật liệu văn phòng, các tài sản mau h, xăng dầu (trừ xăng
dầu dùng cho vận chuyển tiền), giấy tờ in thông thờng...
* Tài khoản 852- Công tác phí: Gồm các khoản chi về công tác phí, cho
cán bộ công nhân viên đợc cử đi công tác
* Tài khoản 853- Chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ: Gồm các khoản chi
cho công tác đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên
* Tài khoản 854- Chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, sáng
kiến, cải tiến: Gồm các khoản chi nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
các đề tài khoa học và công nghệ Ngân hàng, chi thuê dịch tài liệu nớc
ngoài...
* Tài khoản 855- Chi bu phí và điện thoại: Gồm các khoản chi về bu phí,
cớc phí sử dụng máy điện thoại trả cho cơ quan bu điện
* Tài khoản 856- Chi xuất bản tài liệu, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị,

Trong các tài khoản cấp I, có các tài khoản cấp II và cấp III đợc phân
chia theo nội dung chi phí
Bên nợ ghi:- Các khoản chi về hoạt động kinh doanh trong năm
Bên có ghi:- Số tiền thu giảm chi các khoản chi trong năm
-Chuyển số d nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm
nay khi quyết toán
Số d Nợ: -Phản ánh các khoản chi về hoạt động kinh doanh trong
năm.
2.2.2. Hạch toán ngoại bảng:
2.2.2.1. Các tài khoản xác định phí điều chuyển vốn nội tệ thông thờng
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn địa phơng sử dụng
TT Chỉ tiêu Bình quân tích số các tài khoản
1 D nợ ngắn hạn 211
2 D nợ trung hạn 212
3 D nợ dài hạn 213
4
D nợ dự án sử dụng một
phần vốn thông thờng
252109, 252209, 252309, 252809,
252111, 252211, 252311, 252811,
252113, 252213, 252312, 252812
5 TD, tiền gửi tại các TCTD 131, 201, 202, 2031, 205
6 Sử dụng vốn khác
105, 1116, 115, 116, 133101, 133201,
133203, 134, 221101, 221801, 222101,
222801, 241, 261, 268, 275, 273,
7 Tạm ứng, tạm chi 362001, 369009, 371
8

411, 4131, 414 100%
6 Vốn UTĐT tại địa phơng 451302 100%
7 Nguồn vốn khác 4621 100%
Cộng
2.2.2.2.Quy định số 946 A về khoán tài chính trong ngân hàng nông
nghiệp Việt Nam.
* Các khoản đơn vị nhận khoán đợc tính vào quỹ thu nhập ở phần hạch
toán nội bảng nh sau:
1) Thu lãi cho vay
2) Thu lãi tiền gửi
3) Thu lãi hùn vốn, mua cổ phần
4) Thu về kinh doanh vàng, bạc, đá quý
5) Thu về kinh doanh ngoại tệ
6) Thu về mua bán chứng khoán
7) Thu về hoa hồng dịch vụ thanh toán, tín dụng và Ngân hàng (kể cả kinh
doanh ngoại tệ) gồm:
Loại hoa hồng dịch vụ tín dụng do địa phơng ký hợp đồng thực hiện
đợc hởng 100%
Loại dịch vụ tín dụng do Trung tâm ký hợp đồng, địa phơng thực
hiện đợc hởng 70%, nộp trung tâm điều hành 30%.
Tín dụng bằng vốn ngoại tệ, Sở kinh doanh ngoại tệ kết hợp với địa
phơng cho vay: địa phơng hởng 50/% lãi suất đầu ra, đầu và sở hởng 50%
Đặng Hồng Quang
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
8) Thu về hoạt động kinh doanh khác
9) Thu khác
* Các khoản chi phí ở đơn vị nhận khoán phần hạch toán nội bảng nh sau:
1) Trả lãi tiền gửi.
2) Trả lãi tiền vay, kể cả vay thanh toán bù trừ
3) Trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu cổ phiếu.

Các khoản
thu (Điều
3 3 trong
quy định)
-
Các khoản
chi (Điều
4 trong
quy định)
+(-)
Các khoản
theo điểm 1,2
(Điều 7 trong
quy định)
* Quyết toán khoán; niên độ kế toán theo năm dơng lịch. Hàng tháng, quý,
các đơn vị nhận khoán phải lập biểu (có mẫu kèm theo) xác định số
thực thu, thực chi khớp với số liệu trong cân đối tài khoản( nội bảng) để
xác định mức ứng chi lơng hàng tháng, quý theo quy định.
Đặng Hồng Quang

Trích đoạn Cài đặt, bảo trì và khai thác Tính tổng thu-chi trên hạch toán nội bảng Các chỉ tiêu khác cần đánh giá Thiết kế dữ liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status