LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay, xu thế tồn cầu hố đã và đang trở thành xu hướng
phổ biến, sự phát triển của mỗi quốc gia ln gắn liền với sự phát triển của khu vực
và tồn thế giới. Việt Nam cũng khơng ngồi xu thế đó, từ sau Đại hội Đảng lần
thứ VI, Việt Nam đã tiến hành cơng cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước theo hướng
mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giới để phù hợp với xu thế phát triển của thời
đại. Để có thể vực dậy và phát triển một nền kinh tế với một cơ sở hạ tầng yếu kém
về mọi mặt, đồng thời để có thể ứng dụng được những thành tựu khoa học kỹ thuật
hiện đại, chúng ta cần có rất nhiều vốn. Kênh dẫn vốn trong nước quan trọng nhất
cho nền kinh tế là hệ thống Ngân hàng. Để có thể có được nguồn vốn lớn đồng thời
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đó thì Ngân hàng phải thực hiện tốt cơng tác tín
dụng.
Tín dụng Ngân hàng là hoạt động có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng, bởi đó là hoạt động chủ yếu và là hoạt động mang lại nguồn
lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng. Khơng chỉ vậy, tín dụng Ngân hàng còn được
coi là đòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế. Tuy nhiên tín dụng Ngân hàng lại là hoạt
động có độ rủi ro rất cao, xuất phát từ ngay đặc trưng cơ bản của nó là sự tách biệt
giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Chính vì vậy, làm thế nào để củng cố và
nâng cao chất lượng tín dụng là điều đã và đang được các nhà quản lý Ngân hàng,
các nhà chính sách và các nhà nghiên cứu quan tâm.
Ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn quận Thanh Xn là Ngân
hàng mới được thành lập năm 1996, từ đó đến nay Ngân hàng đã thực hiện khá tốt
hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, kết quả hoạt động tín dụng vẫn chưa cao như mong
muốn, chưa đáp ứng đủ u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hố trong quận và khu
vực.
Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng
tín dụng tại Ngân hàng nơng nghiệp và phát triển nơng thơn quận Thanh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Xuõn nhm a ra nhng gii phỏp cú cn c thc tin, gúp phn gii quyt
nhng vn cũn hn ch nõng cao hn na cht lng tớn dng ti Ngõn hng
nụng nghip v phỏt trin nụng thụn qun Thanh Xuõn.
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng do đó được thực hiện
tồn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Hoạt
động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội
dung chủ yếu, thường xun là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng
và cung ứng các dịch vụ thanh tốn.
Như vậy ta có thể rút ra khái niệm chung về Ngân hàng như sau: Ngân hàng là
tổ chức kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với nghiệp vụ chính là nhận tiền
gửi, cho vay, và cung ứng các dịch vụ thanh tốn.
1.1.2. Các chức năng cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Chức năng trung gian tài chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển
tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nền
kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho
tiêu dùng và đầu tư vượt q thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn;
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
(2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ
lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hố dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm
Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chức trên hồn tồn độc lập với Ngân
hàng. Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm (2) sang nhóm (1) nếu cả hai cùng có
lợi. Khi nhóm (1) nhận được tiền từ nhóm (2) thì nhóm (1) sẽ bổ sung được lượng
tiền thiếu hụt, vì vậy sẽ ổn định được tài chính và tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Dòng tiền di chuyển từ nhóm (2) sang nhóm (1) để rồi quay trở lại với một lượng
lớn hơn sau một thời gian nhất định. Đây chính là quan hệ tín dụng trực tiếp đã có
từ rất lâu và tồn tại cho đến hiện nay.
Tuy nhiên, quan hệ tín dụng trực tiếp bị nhiều giới hạn do sự khơng phù hợp
về quy mơ thời gian, khơng gian…. Điều này cản trở quan hệ trực tiếp phát triển và
là điều kiện nảy sinh trung gian tài chính. Do chun mơn hố, trung gian tài chính
có thể làm giảm chi phí giao dịch, từ đó làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, vì
vậy, khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư, từ
đó khuyến khích đầu tư. Trung gian tài chính đã tập hợp những người tiết kiệm và
khỏch hng khỏc ti mt Ngõn hng khỏc t ú to ra cỏc khon cho vay mi. Nh
vy, t khon tin c to ra ban u, thụng qua hot ng tớn dng ca Ngõn
hng s to ra mt lng tin ln hn trong lu thụng theo h s nhõn tin t
1.1.3. Vai trũ ca Ngõn hng thng mi i vi nn kinh t
1.1.3.1. Ngõn hng thng mi l ni cung cp vn cho nn kinh t
Trong xó hi luụn luụn tn ti tỡnh trng tha v thiu vn tm thi. Cỏc Ngõn
hng thng mi thụng qua hot ng tớn dng s tp trung vn tm thi nhn ri,
thụng qua ngun vn ú u t phỏt trin sn xut, ci tin mỏy múc cụng ngh,
tng nng sut lao ng, nõng cao hiu qu kinh t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.1.3.2. Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị
trường.
Thơng qua hoạt động tín dụng Ngân hàng trở thành người trung gian về vốn
trên thị trường giúp cho doanh nghiệp dễ dàng vay vốn trên thị trường khi thiếu vốn
và có thể cho thị trường vay để kiếm lời khi thừa vốn, từ đó giúp đẩy nhanh hoạt
động của nền kinh tế. Từ đó các doanh nghiệp có vốn để đầu tư phát triển sản xuất
đồng thời có thể vận dụng các dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng để
đẩy nhanh hoạt động của mình. Việc vay vốn của Ngân hàng buộc các doanh
nghiệp phải có phương án kinh doanh tối ưu để có thể trả nợ. Việc lập phương án
sản xuất kinh doanh tối ưu phải thơng qua sự kiểm tra giám sát chặt chẽ của Ngân
hàng như vậy từ nguồn vốn tín dụng mà Ngân hàng cấp cho doanh nghiệp đã giúp
nâng cao chất lượng mọi mặt của q trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu
của thị trường, từ đó tạo chỗ đứng vững chắc cho doanh nghiệp trong cạnh tranh.
1.1.3.3. Ngân hàng thương mại là cơng cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mơ nền
kinh tế.
Bằng hoạt động tín dụng và thanh tốn giữa các Ngân hàng thương mại trong
cùng hệ thống, các Ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng khối lượng tiền tệ
cung ứng trong lưu thơng. Thơng qua việc cấp các khoản tín dụng cho các ngành
trong nền kinh tế, Ngân hàng thương mại thực hiện dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp
và phân phối vốn cho thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả thực thi
Tín dụng biểu hiện mối quan hệ vay mượn và hồn trả. Trong quan hệ này thể
hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Ngi i vay ch c s dng tm thi trong mt thi gian nht nh,
sau khi khon vay ú ht thi hn s dng theo tho thun, ngi i vay
phi hon tr cho ngi cho vay phn vn gc cng vi mt khon lói
nht nh
- Giỏ tr c hon tr thng ln hn lỳc hai bờn ký hp ng tớn dng.
1.2.2. Khỏi nim tớn dng Ngõn hng
Trong cỏc hỡnh thc tớn dng thỡ tớn dng Ngõn hng l hỡnh thc quan trng
nht, nú l quan h tớn dng ch yu, cung cp phn ln nhu cu tớn dng cho cỏc
doanh nghip, cỏc cỏ nhõn trong nn kinh t.
Tớn dng Ngõn hng l quan h tớn dng gia mt bờn l Ngõn hng vi mt
bờn l cỏc t chc cỏ nhõn trong xó hi.
Trong quan h tớn dng Ngõn hng, Ngõn hng tham gia va vi t cỏch l
ngi i vay, va vi t cỏch l ngi cho vay.
1.2.3. Vai trũ ca tớn dng Ngõn hng i vi nn kinh t
1.2.3.1. Tớn dng Ngõn hng ỏp ng nhu cu v vn duy trỡ quỏ trỡnh hot
ng sn xut kinh doanh c liờn tc v ngy cng m rng
Trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh, do nhiu yu t tỏc ng v cỏc doanh
nghip thng xuyờn thiu vn. Trong khi ú, thụng qua hot ng tớn dng Ngõn
hng thu hỳt c ngun vn nhn ri trong nn kinh t, Ngõn hng s dng ngun
vn ny cho doanh nghip vay n nh sn xut kinh doanh, u t mỏy múc
thit b, nõng cao cụng ngh. T ú lm cho quỏ trỡnh sn xut ca doanh nghip
ngy cng c m rng v liờn tc.
1.2.3.2. Tớn dng Ngõn hng tỏc ng cú hiu qu n nhp phỏt trin, thỳc
y cnh tranh trong nn kinh t v gúp phn to nờn mt c cu kinh t hp lý.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.2.3.5. Tín dụng Ngân hàng là cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nước
ngồi thúc đẩy q trình mở rộng, tăng cường mối quan hệ hợp tác kinh tế trong
khu vực và trên thế giới.
Hiện nay xu thế tồn cầu hố đang là xu hướng trên tồn thế giới, nó đòi hỏi
các quốc gia cần phải hợp tác kinh tế với nhau cùng phát triển. Đầu tư vốn ra nước
ngồi và kinh doanh xuất nhập khẩu là hai lĩnh vực hợp tác thơng dụng nhất. Vốn
là yếu tố quyết định đầu tiên cho sự hợp tác này, do đó Ngân hàng với khả năng
đặc biệt mình của mình là huy động vốn và cung cấp vốn cho các hoạt động kinh
doanh, thơng qua đó góp phần mở rộng và tăng cường mối quan hệ hợp tác kinh tế
với các nước.
1.2.3.6. Tín dụng Ngân hàng có vai trò kiểm sốt nền kinh tế
Trong q trình huy động vốn để có thể huy động được một khoản vốn lớn
trong nền kinh tế, Ngân hàng cần phải tìm hiểu, phân tích kỹ từng thành phần kinh
tế để có thể biết được thời điểm mà họ dư thừa vốn. Mặt khác, trong q trình cho
vay, Ngân hàng phải luồn đề phòng nguy cơ rủi ro có thể xảy ra, phải thường xun
phân tích khả năng tài chính của khách hàng để có thể điều chỉnh tác động kịp thời
khi cần thiết. Như vậy, thơng qua hoạt động tín dụng Ngân hàng có thể kiểm sốt
được nền kinh tế.
1.2.4. Phân loại tín dụng Ngân hàng
Có nhiều cách khác nhau để phân loại tín dụng Ngân hàng tuỳ theo u cầu
của khách hàng và mục tiêu quản lý của Ngân hàng. Sau đây là một số cách phân
loại chính:
1.2.4.1. Phân loại theo thời gian
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ta bit rng thi hn tớn dng cú liờn quan mt thit ti tớnh an ton v sinh li
ca khon tớn dng cng nh kh nng hon tr ca khỏch hng. Vỡ vy, phõn chia
tớn dng theo thi gian cú ý ngha quan trng i vi Ngõn hng. Theo thi gian,
tớn dng c phõn chia thnh:
- Tớn dng ngn hn: l khon tớn dng cú thi hn di 12 thỏng. Loi tớn
dng ny c s dng bự p nhng khon thiu ht ti sn lu
Ngân hàng.
1.2.4.3. Phân loại theo tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo các khoản tín dụng cho phép Ngân hàng có được nguồn thu
nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợ thứ nhất từ quá trình sản
xuất kinh doanh không có hoặc không đủ. Theo tài sản đảm bảo, tín dụng được chia
thành:
- Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như
thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba. Ngân hàng nắm
giữ tài sản của người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực
hiện được các nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng. Hình
thức này được áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao
đối với Ngân hàng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhưng hình thức tín
dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản vẫn có thể bị mất giá hay người
bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Tín dụng không có bảo đảm là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp tín dụng
chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. muốn vậy Ngân hàng phải
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ỏnh giỏ hiu qu s dng tin vay ca khỏch hng mt cỏch chớnh xỏc.
tớn dng ny c cp cho cỏc khỏch hng cú uy tớn, thng l khỏch
hng lm n cú lói mt cỏch thng xuyờn, tỡnh hỡnh ti chớnh vng
mnh, ớt xy ra tỡnh trng n nn dõy da, hoc mún vay tng i nh
so vi vn ca ngi vay. Cỏc khon cho vay theo ch nh ca Chớnh
ph m Chớnh ph yờu cu, khụng cn ti sn m bo.
1.2.4.4. Theo ng tin c s dng trong cho vay
Cn c vo tiờu thc ny, tớn dng c chia thnh hai loi:
- Cho vay bng ng bn t: l loi tớn dng m Ngõn hng cp cho khỏch
hng bng Vit Nam ng. Nc ta quy nh, cho vay thanh toỏn
trong nc thỡ ch c vay bng Vit Nam ng.
- Cho vay bng ng ngoi t: l loi tớn dng m Ngõn hng cp tin cho
dng tt Ngõn hng s nõng cao c uy tớn ca mỡnh, t ú s thu hỳt c nhiu
khỏch hng to iu kin thỳc y Ngõn hng phỏt trin.
Vy cht lng tớn dng c hiu l s ỏp ng yờu cu ca khỏch hng phự
hp vi s phỏt trin kinh t xó hi v m bo s tn ti v phỏt trin ca Ngõn
hng.
Nh vy khi xem xột cht lng tớn dng, cn tớnh n 3 nhõn t l Ngõn hng
thng mi, khỏch hng, nn kinh t.
Th nht: cht lng tớn dng xột t giỏc Ngõn hng thng mi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cht lng tớn dng th hin phm vi, mc , gii hn tớn dng phự hp
vi kh nng, thc lc ca bn thõn Ngõn hng v phi m bo c s cnh
tranh trờn th trng, m bo nguyờn tc hon tr ỳng hn v cú lói. cht lng
hot ng tớn dng phi th hin ch tiờu li nhun hp lý gia tng, d n ngy
cng tng trng, t l n quỏ hn m bo ỳng quy nh v hp lý, m bo c
cu gia ngn hn, trung hn v di hn trong nn kinh t.
Th hai: cht lng hot ng tớn dng xột t giỏc khỏch hng
cht lng tớn dng l s ỏp ng yờu cu hp lý, th tc n gin v khụng
phin h, thu hỳt c khỏch hng nhng vn m bo c ỳng nguyờn tc v
quy nh ca tớn dng phự hp vi tc phỏt trin ca xó hi, m bo s tn ti
v phỏt trin ca Ngõn hng, gúp phn lm lnh mnh ti chớnh doanh nghip.
Th ba: cht lng tớn dng xột t giỏc nn kinh t
Cht lng tớn dng i vi nn kinh t th hin s phc v sn xut kinh
doanh, to vic lm cho ngi lao ng, tng thờm sn phm cho xó hi gúp phn
tng trng xó hi v khai thỏc kh nng tim n trong nn kinh t, thu hỳt ti a
ngun vn nhn ri trong nc, tranh th vay vn nc ngoi cú li cho nn kinh
t.
T nhng iu trờn ta cú th rỳt ra:
- Cht lng tớn dng l mt ch tiờu tng hp, nú phn ỏnh mc thớch
nghi ca Ngõn hng thng mi v s thay i ca mụi trng bờn
ngoi, nú th hin sc mnh cu mt Ngõn hng trong quỏ trỡnh cnh
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Uy tín của Ngân hàng cũng góp phần tạo nên chất lượng tín dụng cho Ngân
hàng.
Như vậy, qua các chỉ tiêu định tính đã phần nào biểu hiện được chất lượng tín
dụng của Ngân hàng thương mại.
1.3.2.2. Các chỉ tiêu định lượng
a. Doanh số cho vay và tổng dư nợ:
Doanh số cho vay phản ánh khối lượng tín dụng tài trợ trong một thời kỳ nhất
định, thường là 1 năm. tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền Ngân
hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay
ngắn, trung và dài hạn. Doanh số cho vay và tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động
Ngân hàng yếu kém, khả năng tiếp thị của Ngân hàng kém. Tuy nhiên khơng phải
chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng cao bởi lẽ đằng
sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải chịu.
b. Hệ số sử dụng vốn vay
Hệ số sử dụng vốn vay = Tổng dư nợ/ Tổng nguồn vốn huy động
Hệ số này phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn để đầu tư của Ngân hàng
thương mại. hệ số này ln nhỏ hơn 1. Nếu hệ số sử dụng vốn gần bằng 1 thì Ngân
hàng thương mại phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để đề phòng mất khả năng
thanh tốn. Nếu hệ số sử dụng vốn vay mà q thấp thì chứng tỏ chất lượng tín
dụng của Ngân hàng thấp, Ngân hàng mất uy tín đối với khách hàng. Ngân hàng
phải điều chỉnh các hệ số này phù hợp, vừa đảm bảo tận dụng được nguồn vốn, vừa
đảm bảo an tồn trong khả năng thanh tốn.
c. Chỉ tiêu tỉ lệ nợ q hạn
Tỷ lệ nợ q hạn = Nợ q hạn / Tổng dư nợ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nợ q hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng khơng hồn hảo
khi người đi vay khơng thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàng
đúng hạn.
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hồn trả, do đó tính an tồn là yếu tố quan
e. Ch tiu li nhun thu c t hot ng tớn dng:
Ngõn hng thng mi hot ng vi mc ớch quan trng nht l li nhun.
ch tiờu ny ch ra trong tng thu nhp ca Ngõn hng thỡ phn úng gúp ny l bao
nhiờu. li nhun thu c t hot ng tớn dng cng ln khng nh cht lng tớn
dng cng cao.
Tuy nhiờn cỏc ch tiờu trờn khi ỏnh giỏ cht lng tớn dng ch phn ỏnh cht
lng tớn dng trờn mt khớa cnh. Mun ỏnh giỏ cht lng tớn dng mt cỏch
chớnh xỏc nht chỳng ta cn phi s dng kt hp cỏc ch tiờu ny
1.3.3. Cỏc nhõn t nh hng n cht lng hot ng tớn dng
1.3.3.1. Cỏc nhõn t t phớa Ngõn hng
a. Chớnh sỏch tớn dng ca Ngõn hng:
Chớnh sỏch tớn dng c hiu l ng li, ch trng m bo cho hot
ng tớn dng i ỳng qu o, liờn quan n vic m rng hay thu hp tớn dng.
chớnh sỏch tớn dng bao gm: hn mc tớn dng, k hn ca cỏc khon vay, lói sut
cho vay v mc l phớ, cỏc loi cho vay c thc hin. Cỏc iu khon ca
chớnh sỏch tớn dng c xõy dng da trờn nhiu yu t khỏc nhau nh cỏc iu
kin kinh t, chớnh sỏch tin t v ti chớnh ca Ngõn hng nh nc, kh nng v
vn ca Ngõn hng v nhu cu tớn dng cu tớn dng ca khỏch hng. Khi cỏc yu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
t ny thay i, chớnh sỏch tớn dng cng thay i theo. i vi mi khỏch hng,
Ngõn hng cú th a ra cỏc chớnh sỏch khỏc nhau cho phự hp.
Mt chớnh sỏch tớn dng ỳng n s thu hỳt nhiu khỏch hng, m bo kh
nng sinh li t hot ng tớn dng trờn c s hn ch ri ro, tuõn th phng phỏp,
ng li chớnh sỏch ca Nh nc v m bo cụng bng xó hi. iu ú cng cú
ngha cht lng tớn dng ph thuc vo vic xõy dng chớnh sỏch tớn dng ca
Ngõn hng thng mi cú ỳng n hay khụng. Bt c Ngõn hng no mun cú
cht lng tớn dng tt cng u phi cú chớnh sỏch tớn dng khoa hc, phự hp vi
thc t Ngõn hng cng nh ca th trng.
b. Quy trỡnh tớn dng
Quy trỡnh tớn dng l tp hp nhng ni dung, nghip v c bn, cỏc bc tin
c. Cơng tác tổ chức Ngân hàng
Tổ chức của Ngân hàng cần cụ thể hố và sắp xếp có khoa học, có tính linh
hoạt trên cơ sở tơn trọng các ngun tắc đã quy định
Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học đã đảm bảo được sự phối hợp
chặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các Ngân hàng với nhau trong tồn
bộ hệ thống cũng như đối với các cơ quan liên quan khác. qua đó tạo điều kiện đáp
ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản tín dụng có
vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng tín dụng.
d. Phẩm chất và trình độ cán bộ
Chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng là nhân tố quyết định tới sự thành bại
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
núi riờng. S d nh vy l vỡ cỏn b tớn dng l ngi tham gia trc tip vo mi
khõu ca quy trỡnh tớn dng, t bc u tiờn n bc cui cựng.
Cỏn b tớn dng m khụng cú o c ngh nghip, lm vic thiu tinh thn
trỏch nhim, cú ý lm trỏi phỏp lut s lm nh hng ti cht lng tớn dng.
Trỡnh chuyờn mụn nghip v cng quyt nh ti s thnh cụng ca cụng tỏc tớn
dng. Cỏn b tớn dng gii v chuyờn mụn, nghip v, cú k nng, cú kinh nghim,
ỏnh giỏ chớnh xỏc tớnh kh thi ca d ỏn, xỏc nh c tớnh chõn thc ca bỏo cỏo
ti chớnh, phỏt hin cỏc hnh vi c nh la o ca khỏch hng, t ú ỏnh giỏ
c kh nng qun lý v nng lc thc s ca khỏch hng quyt nh cho vay
hay khụng
Bờn cnh ú cỏn b tớn dng cn cú s hiu bit rng v phỏp lut, mụi trng
kinh t xó hi, ng li phỏt trin ca t nc, s thay i ca th trng d
oỏn trc nhng bin ng cú th xy ra t ú t vn li cho khỏch hng, xõy
dng li phng ỏn kinh doanh cho phự hp.
e. Kim soỏt ni b.
Thụng qua kim soỏt ni b giỳp cho nh lónh o Ngõn hng nm c tỡnh
hỡnh hot ng kinh doanh ang din ra; phỏt hin nhng thuõn li, khú khn, sai
trỏi, t ú ra bin phỏp gii quyt kp thi.
hay khụng, cú th tr n cho Ngõn hng hay khụng cng tu vo tỡnh
hỡnh ti chớnh hin cú ca khỏch hng. nu khỏch hng ang lõm vo
tỡnh trng tỳng bn thỡ chc chn ớt cú ý nh tr n Ngõn hng hoc
cng trỡ hoón vic tr n.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Khả năng quản lý doanh nghiệp, trình độ quản lý của doanh nghiệp tốt
sẽ cho kết quả kinh doanh tốt, nếu khơng gặp trở ngại khác. Như vậy,
trình độ quản lý của khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng
vốn vay, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
b. Sự trung thực của khách hàng
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng của
Ngân hàng.
Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng khơng cung cấp số lượng trung
thực, vi phạm chế độ kế tốn thống kê đã được ban hành thì sẽ khó khăn cho Ngân
hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn
vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn. Hoặc
cũng có thể xảy ra những trường hợp mà khách hàng cố tình trây ỳ khơng chịu trả
nợ tiền vay Ngân hàng.
c. Rủi ro trong cơng việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những biến cố xảy ra ngồi mong
muốn và đem lại hậu quả xấu. Trong q trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nếu gặp rủi ro, nó sẽ đưa doanh nghiệp vào những tình huống khơng thể dự
đốn trước được
Trong sản xuất kinh doanh rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thức khác nhau: do
thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, do sự thay đổi chính
sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp… sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp
giảm ảnh hưởng đến việc trả nợ Ngân hàng.
d. Tài sản đảm bảo
Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp tín dụng. Tuy
nhiên hiện nay có rất nhiều tài sản của các pháp nhân và cá nhân khơng có giấy