Website : Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta trong những năm qua đã và đang chuyển dần từ
cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý và
điều tiết của nhà nước, việc chuyển đổi cơ chế mang tính tất yếu cho sự
phát triển kinh tế của một quốc gia như Việt Nam.
Trong quá trình đổi mới đó, hoạt động Ngân hàng là một trong
những mắt xích quan trọng cấu thành sự vận động nhịp nhàng của nền
kinh tế và được coi là mũi nhọn đột khởi. Kết quả đổi mới hoạt động
Ngân hàng trong những năm qua đã đóng góp tích cực vào thành tựu
chung của Đất Nước, nét nổi bật nhất là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy
lùi và kìm chế lạm phát ở mức hợp lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tuy nhiên hoạt động Ngân hàng ở nước ta, bên cạnh sự phát triển
hiện đang gặp nhiều khó khăn và tồn tại nhất là trong lĩnh vực tín dụng.
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn luôn chứa đựng tiềm ẩn rủi ro,
đó chính l à rào cản mà Ngân h àng ph ải đối mặt. Thực hiện tín d ụng an
toàn và có hiệu quả đó chính là mục tiêu mà các Ngân hàng thương mại
vươn tới. Làm thế nào để củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng đảm bảo kinh doanh có hiệu quả đồng thời ngăn ngừa được rui ro tín
dụng là nhiệm vụ bức thiết của toàn hệ thống Ngân hàng Việt Nam. Nhận
thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng trong
giai đoạn hiện nay, em đã chọn đề tài: “ nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn t hÞ x· Phó Thä tØnh
Phó Thä ”.
* Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Tìm hiểu “ Thế nào là chất lượng tín dụng và những nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng tín dụng của NHTM ”.
- Tìm hiểu thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn th Þ x· Phó Thä tØnh Phó Thä .
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại
trên lĩnh vực tiền tệ- với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội,
trong đó ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay ”
Nói đến tín dụng ngân hàng ta vẫn cho rằng nó bao gồm cả hoạt
động “đi vay” và hoạt động “cho vay” của ngân hàng .Tuy nhiên, trên
thực tế, do tính chất phức tạp của hoạt động ngân hàng mà các nhà quản
lý đã tách riêng hoạt động nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, do hai bộ
phận chuyên môn độc lập nhau đảm nhận: bộ phận Nguồn vốn và bộ phận
Tín dụng. Hoạt động nhận tiền gửi không được gọi là hoạt động tín dụng
mà là hoạt động “huy động vốn” do bộ phận Nguồn vốn thực hiện. Bộ
phận tín dụng chuyên làm nhiệm vụ cho vay. Như vậy định nghĩa: "Tín
dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn bằng tiền tệ, trong đó ngân hàng
là người cho vay, còn người đi vay là các tổ chức, cá nhân trong xã hội,
trên nguyên tắc người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lãi vào một thời điểm
xác định trong tương lai như hai bên đã thoả thuận" sẽ phù hợp với hoạt
động thực tế của các ngân hàng .
1.2-Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh
doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại. Nền kinh tế ngày càng phát
3
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
triển thì khối lượng tín dụng được thực hiện càng lớn. Tín dụng ngân hàng
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng khối lượng tín dụng được thực hiện
trong nền kinh tế. Do vậy tín dụng ng©n hàng đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế thị trường đối với lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng
hóa cũng như lĩnh vực lưu thông tiền tệ.
1.2.1- Tín dụng ngân hàng góp phần làm giảm tỷ trọng tiền nhàn rỗi
trong lưu thông và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
thương mại. Để thực hiện quá trình kinh doanh ngân hàng ngoài vốn tự
có, còn thường xuyên phải tạo vốn bằng cách đi vay để cho vay.
biệt các nước đang phát triển thì tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan
trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời cũng nhờ có
nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.4- Tín dụng ngân hàng điều tiết và ổn định lưu thông tiền tệ.
Trước hết tín dụng ngân hàng là kênh duy nhất để đưa tiền tệ vào
lưu thông, không chỉ có đủ tiền mà nó còn có khả năng kiểm sóat được
lượng tiền trong lưu thông nhằm làm cho phù hợp với nhu cầu tiền tệ lưu
thông hàng hóa. Nếu tín dụng ngân hàng được thực hiện một cách có hiệu
quả thì nó sẽ đảm bảo cho khối lượng tiền cung ứng phù hợp vì khi cho
vay tức là khi đưa tiền vào lưu thông. Mặt khác với chức năng tạo tiền các
ngân hàng thương mại có khả năng mở rộng tiền gửi làm tăng khối lượng
tiền trong lưu thông. Vì vậy ngân hàng trung ương phải sử dụng các công
cụ chính sách tiền tệ để thực hiện việc điều tiết hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương mại như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, hạn
mức tín dụng.
1.2.5- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém
phát triển và các ngành kinh tế mũi nhọn.
Bên cạnh việc sử dụng lãi suất ưu đãi đối với những ngành kinh tế
mũi nhọn cũng như những ngành kinh tế kém phát triển thì tín dụng ngân
hàng góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển, bởi các ngành này
đòi hỏi phải có nhiều vốn và kịp thời. Tín dụng ngân hàng là nguồn cung
ứng vốn cho các ngành kinh tế này phát triển.
5
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.6- Tín dụng ngân hàng có vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế.
Với chức năng phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng có thể
kiểm soát được các hoạt động kinh tế trong quá trình huy động vốn tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi và sử dụng để cho vay. Thông qua việc huy động vốn
tiền tệ nhàn rỗi của các doanh nghiệp , các tầng lớp dân cư trong xã hội và
việc tổ chức thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng có thể đánh giá được
- Cho vay trung hạn : theo quy định hiện nay của ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5
năm.Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản
cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh
doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn
nhanh. Ngoài ra nguồn vốn trung hạn này còn được các doanh nghiệp
dùng để đổi mới sản phẩm.
- Cho vay dài hạn : Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời
gian tối đa có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên
tới 40 năm. Tín dụng dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu về
xây dựng cơ bản.
1.3.3- Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
Theo căn cứ này, cho vay được chia làm hai loại chính, đó là:
- Cho vay không bảo đảm : Là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng.
- Cho vay có bảo đảm : Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm
như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.
1.3.4- Phân loại theo phương pháp hoàn trả.
7
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
Cho vay của ngân hàng được chia làm hai loại:
- Cho vay có thời hạn : là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ
thể theo hợp đồng.
- Cho vay không có thời hạn : Đối với loại cho vay không có thời
hạn thì ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất
kỳ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có
thể được thoả thuận trong hợp đồng.
1.3.5- Phân loại theo xuất xứ tín dụng.
Dựa vào căn cứ này, cho vay được chia làm hai loại:
lợi nhuận và hoàn trả vốn vay cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng thời hạn
đã ký trong hợp đồng.
Như vậy, "Chất lượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng yêu cầu
của khách hàng về vốn vay phù hợp với định hướng phát triển kinh tế
của địa phương cũng như của nhà nước, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng, và thoả mãn được nhu cầu về vốn của DN ".
Theo khái niệm nói trên, chúng ta có thể thấy một khoản vay được
coi là có chất lượng cao khi thoả mãn cả ba đối tượng: ngân hàng, khách
hàng và nền kinh tế.
* Chất lượng tín dụng xét trên giác độ NHTM.
Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, giới hạn tín dụng. Lượng tín
dụng mà ngân hàng cung cấp phải phù hợp với khả năng, thực lực của bản
thân ngân hàng và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm
bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Chất lượng hoạt động tín
dụng thể hiện qua các chỉ tiêu: lợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ, doanh
số cho vay, doanh số thu nợ ngày càng tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn đảm
bảo đúng quy định và hợp lý, đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn, trung
và dài hạn trong nền kinh tế ngân hàng.
* Chất lượng tín dụng xét trên giác độ nền kinh tế
9
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
Trong bất kỳ giai đoạn nào, sự vận động của nền kinh tế đều đi theo
định hướng phát triển của các chính sách mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Hoạt động ngân hàng nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, vì vậy,
nó cũng phải nằm trong khuôn khổ những định hướng phát triển chung.
Như vậy chúng ta có thể thấy: Chất lượng tín dụng trên giác độ nền kinh
tế là sự đáp ứng các nhu cầu về vốn phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế của từng vùng, địa phương nhằm xây dựng cơ sở vật chất, giải
quyết việc làm, phát triển kinh tế và nâng cao mức sống cho người dân.
* Chất lượng tín dụng trên giác độ khách hàng.
kinh tế đa dạng.
- Quy mô của hoạt động tín dụng: một ngân hàng có chất lượng tín
dụng cao là phải có được một đội ngũ khách hàng đông đảo, đa dạng, hơn
thế nữa tỉ lệ dư nợ trên một khách hàng cũng nên không quá cao, vì như
vậy sẽ dẫn đến tốc độ quay vòng vốn của ngân hàng sẽ giảm, rủi ro tiềm
ẩn cao.
* Các chỉ tiêu về phía khách hàng.
- Một món vay có chất lượng cao chỉ khi khách hàng có ý muốn hợp
tác và là một khách hàng có chữ tín. Ngân hàng chỉ có thể đưa ra quyết
định cho vay sau khi đã tiến hành các bước phân tích, thẩm định tín dụng.
Tuy nhiên ngân hàng sẽ rất dễ bị đánh lừa bởi các báo cáo kết quả kinh
doanh “giả” nếu các khách hàng không trung thực, và như vậy khoản vay
đã gặp rủi ro ngay từ khi giải ngân.
- Bằng những phương án sản xuất kinh doanh hợp lý, khả năng về tài
chính đảm bảo, khách hàng sẽ được chấp nhận cho vay từ phía ngân hàng.
Nhưng việc sử dụng vốn đúng mục đích mới là yếu tố quyết định đến chất
lượng của khoản vay. Một khoản vốn được sử dụng đúng mục đích sẽ
mang lại cho khách hàng chữ tín, ngân hàng sẽ có được một khách hàng
đáng tin cậy, và như vậy quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng sẽ ngày
một gắn bó.
* Về phía nhà nước.
11
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
Các hợp đồng tín dụng muốn được thành lập nhanh chóng chỉ khi các
giấy tờ, thủ tục của cơ quan có thẩm quyền, uỷ ban các cấp được giải
quyết kịp thời. Hiện nay ở nước ta, thủ tục, giấy tờ còn rất rườm rà, mất
thời gian làm ảnh hưởng tới tốc độ giải ngân, gây thiếu vốn, làm chậm
quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng.
1.2.2- Các chỉ tiêu định lượng
a, Doanh số cho vay và doanh số thu nợ, dư nợ, kết cấu dư nợ
c, Tỉ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ
Công thức:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = --------------------- x 100 %
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất về chất lượng tín dụng ngân hàng.
Nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu
quả, chất lượng tín dụng không cao. Ngược lại nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp
chứng tỏ chất lượng tín dụng cao, rủi ro đối với ngân hàng thấp.
Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn thường chia làm hai loại:
* Nguyên nhân thứ nhất: Nợ quá hạn do kỳ hạn trả nợ ngắn hơn chu
kỳ sản xuất kinh doanh hoặc vì một lý do nào đó chưa thu được tiền bán
hàng nên đến kỳ hạn trả nợ khách hàng chưa có tiền trả, ngân hàng buộc
phải chuyển khoản nợ đó sang nợ quá hạn, loại nợ quá hạn này khả năng
thu được nợ của ngân hàng cao.
* Nguyên nhân thứ hai: Nợ quá hạn do khách hàng vay vốn kinh
doanh thua lỗ, bị phá sản hoặc không còn khả năng trả nợ lúc này ngân
hàng phải chuyển các khoản nợ này sang nợ quá hạn chờ sử lý. Loại nợ
quá hạn này gọi là “ nợ khó đòi ”, khả năng thu hồi vốn là rất ít.
13
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi = ---------------------
Tổng dư nợ
Các ngân hàng thương mại thường dùng quỹ dự phòng rủi ro để xử lý
giảm hoặc xoá nợ theo tình hình thực tế từng món vay để giảm tỷ lệ nợ
quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng dư nợ chuyển sang nợ quá hạn
và tổng dư nợ tại một thời điểm, thường là ngày cuối quý hoặc ngày cuối
năm. Để giảm tỉ lệ nợ quá hạn các ngân hàng thương mại thường giảm giá
1.3.1- Các nhân tố chủ quan
a, Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định
chi phối hoạt động tín dụng do Hội đồng quản trị các ngân hàng đưa ra
nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ
gia đình và cá nhân trong phạm vi cho phép của những quy định của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
* Các đối tượng có thể vay vốn của ngân hàng.
* Phương thức quản lý các hoạt động tín dụng.
* Các loại sản phẩm tín dụng khác nhau do ngân hàng cung cấp.
* Những ràng buộc về tài chính.
* Nguồn vốn dùng để tài trợ các hoạt động tín dụng.
* Phương thức quản lý danh mục cho vay.
15
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
* Thời hạn và điều kiện áp dụng cho các loại sản phẩm tín dụng khác
nhau.
b, Tình hình huy động vốn của ngân hàng.
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động
chủ yếu là “đi vay để cho vay”, bởi vậy nếu không đi vay được tức là
ngân hàng không có vốn để đem cho vay. Nguồn vốn huy động được càng
lớn và đa dạng về kỳ hạn, về hình thức thì càng tạo điều kiện cho hoạt
động cho vay phát triển. Bên cạnh đó, chi phí huy động vốn cũng ảnh
hưởng lớn tới lãi suất cho vay, vì lãi suất cho vay phải đủ để trang trải chi
phí đầu vào. Nếu chi phí huy động cao thì lãi suất cho vay cũng phải cao.
Chất lượng hoạt động huy động cũng phụ thuộc vào chất lượng cho vay,
chúng phụ thuộc lẫn nhau. Nếu ngân hàng huy động được nhiều vốn mà
không cho vay hết được số đó sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, chi phí
trả lãi vốn gia tăng mà thu nhập không tăng hoặc thấp hơn chi phí vốn,
ngân hàng sẽ kinh doanh thua lỗ.
linh hoạt trong mọi tình huống khi cho vay. Thêm vào đó, những hiểu biết
mang tính tổng hợp sẽ tạo điều kiện cho cán bộ tín dụng thực hiện công
việc tốt hơn, đặc biệt là trong khâu thẩm định.
Con người là yếu tố quyết đinh của mọi sự thành công, vì vậy nâng
cao chất lượng nhân sự là một vấn đề cần làm trước tiên của các tổ chức
nói chung và của các ng©n hµng th ¬ng m¹i nói riêng.
e, Thông tin tín dụng
Để hoạt động tín dụng thực sự có hiệu quả cần nắm bắt được các
thông tin tín dụng chính xác, kịp thời. Các thông tin tín dụng bao gồm
những thông tin về tài chính, uy tín, trình độ quản lý, năng lực pháp lý của
khách hàng, thông tin về kinh tế xã hội. Sự chính xác, kịp thời và đầy đủ
của các thông tin sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định đúng đắn với khách
hàng, lựa chọn món cho vay có lợi cho ngân hàng.
f, Cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của ngân hàng cũng là yếu tố gây ảnh
hưởng tới chất lượng cho vay nói riêng và các hoạt động khác của ngân
17
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
hàng nói chung. Với trang thiết bị hiện đại có thể giúp ngân hàng thực
hiện nghiệp vụ của mình một cách nhanh chóng, chính xác như việc ứng
dụng tin học vào việc quản lý, theo dõi khách hàng, cập nhật thông tin.
Với một hệ thống trang thiết bị hiện đại, ngân hàng sẽ tạo cho khách
hàng một tâm lý tin tưởng. Đây cũng là yếu tố thu hút khách hàng đến với
ngân hàng.
g, Công tác tổ chức của ngân hàng
Đây là yếu tố không trực tiếp ảnh hưởng tới chất lượng cho vay
nhưng nếu công tác tổ chức hoạt động của ngân hàng không khoa học,
không có sự phối hợp hoạt động giữa các phòng ban thì hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nói chung và của bộ phận tín dụng sẽ không có
được kết quả tốt. Đặc biệt cần quan tâm tới sự phối hợp giữa phòng nguồn
của tài sản mà khách hàng sở hữu.
- Tài sản đảm bảo.
Đây là yếu tố hạn chế rủi ro đối với các ngân hàng. Ở đây chúng ta
quan tâm tới khía cạnh quyền sở hữu tài sản đảm bảo của khách hàng, giá
trị thực tế của tài sản đó. Một ngân hàng khi cho vay sẽ không mong
muốn phải sử dụng tới tài sản đảm bảo của khách hàng, vì như vậy tốc độ
luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng sẽ giảm đi do thời gian để thanh
lý tài sản đó là rất dài, thủ tục thanh lý rườm rà.
- Quan hệ của khách hàng và ngân hàng
Một khách hàng có quan hệ tốt với ngân hàng sẽ rút ngắn được thời
gian thực hiện các quy trình của hợp đồng. Trong tâm lý của các cán bộ
tín dụng, một khách hàng có lịch sử không tốt trong quan hệ với ngân
hàng sẽ gặp khó khăn trong những lần vay khác. Bên cạnh đó, ngân hàng
cũng có những khách hàng truyền thống, họ là những khách hàng lớn, số
dư nợ thường cao, tốc độ luân chuyển vốn của những khoản vay này
thường lớn.
19
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
b, Các nhân tố bên ngoài
- Chủ trương chính sách của nhà nước.
Các chính sách của nhà nước trong từng thời kỳ có ảnh hưởng tới
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong đó ảnh hưởng trực tiếp tới
chất lượng tín dụng như chính sách phát triển kinh tế đất nước có đạt hiệu
quả cao hay thấp, chính sách tiền tệ của nhà nước có tác động tới hoạt
động ngân hàng. Các chính sách của nhà nước là một trong những nguyên
nhân gây rủi ro trong kinh doanh tín dụng, ngân hàng trong trường hợp có
thể thay đổi về chính trị, điều chỉnh về chính sách, chế độ pháp luật của
đất nước hoặc thay đổi địa giới hành chính các địa phương, sự sát nhập
hay tách ra của các bộ ngành trong nền kinh tế.
- Môi trường tự nhiên.
- tỉnh phúthọ
I. Khỏi quỏt v tỡnh hỡnh huy ng vn v cho vay ti chi nhỏnh Ngõn
hng nụng nghip v phỏt trin nụng thụn th ị xã Phú Thọ tỉnh Phú
Thọ
2.1. ụi nột v c im kinh t - xó hi.
Thị xã Phú Thọ trực thuộc tỉnh Phú Thọ với 100 năm hình thành và
phát triển .Thị xã Phú Thọ cú 6 xó v 4 phờng, trong ú cú 3 xó thuc din
min nỳi khu vc I, là vùng đất có nhiều lợi thế về các mặt đó là hệ thống
giao th ông đ ờng sắt, đ ờng thuỷ, đ ờng bộ đi qua địa bàn thuận lợi cho giao l -
u hàng hoá giữa các vùng, Phú thọ có din tớch t nhiờn l 6.341 ha din
tớch đất lâm nghiệp là 972 ha, diện tích đất nông nghiệp 3.254 ha. Dõn s l
62.560 ngi, trong tui lao ng c ó 27.846 ng ời, s h l 15.777 h.
Trong đó hộ giàu có 1.785 hộ, hộ khá, trung bình có 12.675 hộ, hộ nghèo
có 1.317 hộ.
Ton thị xã có cú 3 doanh nghip nh nc,17 doanh nghip
t nhõn hot ng trong lnh vc sn xut, kinh doanh, 6 hp tỏc xó nụng
nghip v 4 tổ chức tín dụng cùng hoạt động đan xen trên địa bàn thị xã .
Khi nn kinh t nc ta chuyn sang nn kinh t th trng lm cho
mụi trng kinh doanh ca cỏc doanh nghip cú nhng bin i rừ
rt.Vic ỏp dng c ch ti chớnh mi giỳp cỏc doanh nghip quc doanh
c quyn ch ng trong kinh doanh v cnh tranh nhau gay gt.Nhng
bờn cnh ú cỏc doanh nghip ny cng gp khụng it khú khn . Cú
nhng doanh nghip cú kh nng thớch ng vi c ch mi ,nhng cng
cú nhng doanh nghip khụng th bt kp vi nhp ca nn kinh t th
trng nờn ó phi thu hp sn xut.
22
PG
PTD
PGD
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín. Sản xuất, chế biến, tiêu thụ,
xuất khẩu và gắn tín dụng với sản xuất, lưu thông và tiêu dùng.
- Xây dựng kế hoạch cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng
Việt Nam và ngoại tệ hàng tháng, quý, năm theo định hướng kinh doanh
của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam.
- Thực hiện nghiệp vụ cho vay, thu nợ đối với các khoản cho vay
ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với khách
hàng.
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh
thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, cầm cố thương phiếu và các giấy
tờ có giá.
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn
cña n íc ngoµi . Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn của các tổ chức
kinh tế, cá nhân .
- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch; phân tích các hoạt động kinh
doanh theo quý, năm; quản lý danh mục, phân loại khách hàng có quan hệ tín
dụng.
- Tổ chức, thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro tín
dụng.
- Tổng hợp, báo cáo, thống kê, kiểm tra nghiệp vụ theo quy định.
- Xây dựng các đề án, chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.
- Xây dựng và tham mưu cho Ban giám đốc các biện pháp tổ chức
thực hiện kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm; tổng hợp, phân tích, đánh
giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanh, thông tin báo
cáo thường xuyên, kịp thời giúp cho Ban giám đốc chỉ đạo, điều hành
hoạt động kinh doanh.
24
Website : Email : Tel (: 0918.775.368
Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc giao và quyết toán kế hoạch
kinh doanh, kế hoạch tài chính đối với các Phòng nghiệp vụ.