MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1...............................................................................................................................3
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG......................................................................................................3
VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG..................................................................3
1.1. Một số vấn đề tín dụng ngân hàng ......................................................3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tín dụng ngân hàng.............................................................................3
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng........................................................................................4
1.1.3. Vai trò tín dụng Ngân hàng...................................................................................................9
1.1.3.1. Đối với các doanh nghiệp............................................................................................10
1.1.3.2. Đối với NHTM..............................................................................................................11
1.1.3.3. Đối với nền kinh tế......................................................................................................12
1.2 Chất lượng tín dụng Ngân hàng.........................................................13
1.2.1 Khái niệm.............................................................................................................................13
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.....................................................................15
1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng......................................................................................16
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính....................................................................................................19
1.2.3 Các nhân tố ảnh hướng tới chất lượng tín dụng ngân hàng...............................................19
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan.........................................................................................................20
1.2.3.2 Nhân tố khách hàng.....................................................................................................24
CHƯƠNG 2.............................................................................................................................27
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI ...........................................................27
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG ............................................27
CHI NHÁNH HÀ NỘI...........................................................................................................27
2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo &PTNT chi nhánh Hà Nội..............27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Nội............................27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy........................................................................................................30
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Nội..........................................30
2.1.2.2 Nhiệm vụ cơ bản của một số phòng ban.....................................................................30
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNo &PTNT chi nhánh Hà Nội...........................32
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Hà
3.2.3 Tăng cương hoạt động thanh tra, kiểm soát......................................................................59
3.2.4 Xây dựng chính sách tín dụng .............................................................................................60
3.2.5 Xử lý hiệu quả các khoản nợ...............................................................................................61
3.2.6 Tăng cường quản lý các món vay .......................................................................................62
3.2.7 Tăng cường công tác thẩm định tài chính dự án................................................................63
3.3 Một số kiến nghị...................................................................................64
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước ........................................................................................64
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam ....................................................................65
3.3.3 Kiến nghị với NHNo & PTNT chi nhánh Hà Nội ...................................................................66
KẾT LUẬN..............................................................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................69
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Cơ cầu huy động vốn chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội................................................34
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Hà Nội...................................................36
gian đoạn 2006 – 2008...........................................................................................36
Bảng 2.3 Cơ cấu dự nợ cho vay của chi nhánh NHNo & PTNT Hà Nội..........................................38
Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu tổng dư nợ 2006-2008.........................................................................40
Đồ thị xu thế biểu diễn xu hướng tăng trưởng tổng dư nợ của NHNoHN trong giai đoạn
(2006-2008)...............................................................................................................41
Bảng 2.5: Số liệu tổng thế doanh số cho vay – thu nợ - dư nợ ....................................................42
theo loại tín dụng..........................................................................................................................42
Bảng 2.6: Hệ số sử dụng vốn huy động........................................................................................44
Bảng 2.7: Nợ xấu ..........................................................................................................................45
(Đơn vị: tỷ đồng,%)....................................................................................................45
Chi tiêu 45
2006 45
2007 45
2008 45
Số tiền 45
tỷ trọng 45
trường và phát triển. Để làm được điều đó cần phải có một đội ngũ cán bộ làm
công tác tín dụng nhằm giúp cho ngân hàng có quy định đúng đắn trong hoạt
động cho vay của ngân hàng, giúp hiệu quả kinh tế - xã hội.
Tại ngân hàng No & PTNT chi nhánh Hà Nội, công tác tín dụng có vai
trò rất quan trọng, không chỉ trực tiếp tác động đến sống còn của hoạt động
kinh doanh những năm gần đây, công tác tín dụng tại ngân hàng No &PTNT
chi nhánh Hà Nội được chú trọng, không ngừng phát triển và đã đặt được
nhiều thành công.
Nhân thấy tính cấp thiết của vấn đề, sau thời gian thực tập, tìm hiểu
thực tế tại chi nhánh Hà Nội NHNo & PTNT em nhận thấy mục đích nghiên
cứu của đề tài là nhằm hệ thông hoá những lý luận cơ bản về công tác tín
dụng. Việc đánh giá chất lượng công tác tín dụng tại NHNo& PTNT chi
nhánh Hà Nội nhằm rút ra những kết quả, nhưng hạn chế và chỉ ra những
nguyên nhân đưa đến hạn chế đó. Từ đó, đưa ra một số giải pháp và đề xuất
một số kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ chất lượng tín dụng chi NHTM
nói chung và tại – NHNo & PTNT chi nhánh Hà Nội nói riêng.
Chuyên đề tập trung nghiên cứu các vấn đề có liên quan tới công tác
chất lượng tín dụng. Phạm vi nghiên cứu là công tác cho vay vốn trung và dài
hạn tại NHNo &PTNT chi nhánh Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận sử dụng các phương pháp như:
Phương pháp phân tích, luận giải, phương pháp chủ nghĩa duy vật biện
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chứng để phân tích, đánh giá, rút ra kết luận và những đề xuất chủ yếu. Là
một sinh viên sắp tốt nghiệp trong giai đoạn này của đất nước, với những kiến
thực đã được học tập tại trường và mong muốn được góp phần nhỏ bé của
mình vào việc giải quyết những vấn đề bức xúc hiện nay trong hoạt động này
của ngành ngân hàng, vì vậy, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh Hà Nội ’’ cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Để thực hiện đề tài này,
quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại, tín dụng là dừa trên cơ sở về long
tin, người cho vay tin tường vào người đi vay sẽ sử dụng các khoản vốn đó
đúng mục đích,có hiệu quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn cộng lãi.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, Ngân hàng đóng vai trò một tổ chức tài
chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng vời các doanh nghiệp và cá
nhân. Ngân hàng đồng thời vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Với tự
cách là người đi vay, Ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và cá
nhân hoặc là phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để hay động vốn trong
toàn xã hội. trái lại với tự cách là người cho vay, ngân hàng cung cấp tín dụng
cho các doanh nghiệp và cá nhân. Khác với tín dụng thường mại. loại tín dụng
được cung cấp dưới hình thức hàng hoá, còn tín dụng ngân hàng được cung
cấp dưới hình thức tiền tệ. Bao gồm tiền mặt và bút tệ ( chủ yếu là dưới hình
thức bút tệ). Tín dụng ngân hàng được biểu hiện thông qua ba đặc điểm cơ
bản sau:
* Thứ nhất là lòng tin: để thiết lập được quan hệ tín dụng thì người cho
vay phải lòng tin đối với người đi vay, tín tương người đi vay sẽ sử dụng vốn
đúng mục đích, có hiệu quả sẽ hoàn trả đầy đủ, đúng hạn.
* Thứ hai là tính thời hạn: quan hệ tín dụng được thiết lập có thời hạn,
nghĩa là người vay phải hoàn trả cho người cho vay sau một thời gian nhất
định được thoả thuận giữa hai bên trong hợp đồng vay vốn, thời hạn cho vay
được xác định trên cơ sở khả năng về nguồn vốn của người cho vay, chu kỳ
sản xuất kinh doanh của người đi vay.
* Thứ ba là tính hoàn trả: đây là sự khác biết giữa tín dụng và các loại
quan hệ khác cấp phát, cho tặng,… sau một thời gian nhất định người đi vay
phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho người cho vay.
1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng rất đa dạng và
phong phú. Sự phát triển kinh tế đã làm xuất hiện nhiều hình thức tín dụng
hàng cung cấp cho khách hàng là tiền. Đây là hình thái tín dụng chủ yếu của
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NHTM và nó được thực hiện dưới kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng
trước, tín dụng trả góp, thấu chi …
- Tín dụng bằng tài sản: là loại tín dụng mà hình thái giá trị tín dụng
ngân hàng cung cấp cho khách hàng là tài sản (đối với NHTM chủ yếu dưới
hình thức tín dụng thuê mua ). Trong thời hạn cho vay vốn, những tài sản này
chính là tài sản đảm bảo cho các khoản vay.
Căn cứ vào mục đính sử dụng vốn, có 2 loại hình thức tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng cấp cho chủ
thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hoá. Gồm những loại hình
như cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp và thương mại, cho vay nông
nghiệp, thuê mua…
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ và các hàng hoá tiêu dùng
khác.
Căn cứ sự bảo đảm trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người
vay vốn phải có tài sản thế chập ( tài sản này phải thuộc sở hữu hợp pháp của
người đi vay ), cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba.
- Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng không có tài sản
thế chập, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng.
Căn cứ vào phong pháp cho vay
- Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp
cho người nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho Ngân
hàng.
- Tín dụng gián tiếp: là khoản vay được thực hiện thông qua người thứ
ba như mua lại các khế ước hoặc chứng từ phát sinh còn trong thời hạn thanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có kỳ phiếu chưa đến hạn thanh toán có thể bán cho các Ngân hàng dưới hình
thức chiết khấu. Ngân hàng mua kỳ phiếu với giá bằng hiệu số giữa mệnh giá
ghi trên kỳ phiếu trừ đi lãi, hoa hồng và các chi phí khác. Như vậy, sau khi
chiết khấu Ngân hàng trở thành chủ kỳ phiếu và khi đến hạn thanh toán ghi
trên kỳ phiếu ngân hàng đem xuất trình con nợ đòi thanh toán. Xét về bản
chất kinh tế, việc mua kỳ phiếu của ngân hàng thực chất là ngân hàng cho chủ
kỳ phiếu vay tiền và tỷ lệ chiết khấu chính là lãi suất tiền vay. Quan hệ mua
bán kỳ phiếu với Ngân hàng gọi là hình thức tín dụng chiết khấu.
Hình thức này chủ yếu phục vụ cho các nhà xuất khấu, thực chất của nó
là cấp tín dụng ngắn hạn cho người bán trong trường hợp người bán chưa thu
được tiền bán hàng mà nhu cầu chi tiêu mua bán của người cung cấp hàng hoá
lại phát sinh.
* Tín dụng nhận trả: Tín dụng nhận trả là hình thức tín dụng trong đó
Ngân hàng nhận trả tiền thay cho người phát hành kỳ phiếu khi đến hạn trả
nhưng người phát hành kỳ phiếu không có khả năng trả nợ. Vì thế người phát
hành kỳ phiếu phải mất một tỷ lệ hoa hồng “ nhận trả ’’ cho Ngân hàng. Ngân
hàng cũng thể đem kỳ phiếu này đi chiết khấu tại Ngân hàng khác. Thực chất
của loại tín dụng này là hình thức cấp vốn ngắn hạn bổ sung vào vốn lưu động
cho người vay.
Tín dụng nhận trả cũng có vai trò tương tự tín dụng vãng lai vì nó cũng
thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, giúp các hoạt
động này không phải gián đoạn do thiếu vốn lưu động.
* Tín dụng cầm đồ: Đây là loại hình thức cho vay có thể chấp bằng tài
sản thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay. Tuy nhiên, tài sản thế chấp ở
đây lại chỉ là các loại động sản dễ tiêu thụ như vàng bạc, đá quý…
Tín dụng cầm đồ được dùng để cấp phát cho lĩnh vực lưu thông, chủ
yếu cho vay thời vụ, số lượng cho vay thường bằng 60% đến 70% giá trị của
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ở mỗi nước, do trình độ phát triển kinh tế khác nhau, mục tiêu chiếm
lược kinh tế xã hội khác nhau cho nên vai trò tín dụng thể hiện và có định
hướng khác nhau. Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nhiệm vụ được đặt ra
là hoàn thiện trong việc cải cách các thể chế đất nước để thu hút đầu tư nước
ngoài đang có xu hướng suy giảm trong thời gian gần đây. Điều đó cho thấy,
tín dụng Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
Việt Nam.
1.1.3.1. Đối với các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp gặp phải một căn bệnh là thiếu vốn đặc biệt là thiếu
vốn để phát triển sản xuất. Nền kinh tế không ngừng vận động, hàng hoá sản
xuất ngày càng nhiều và nhu cầu con người không ngừng nâng cao. Một DN
nuốm tồn tại và phát triển thì phải nắm bắt nhu cầu và thoả mãn nhu cầu đó.
Như vậy, DN phải không ngừng đổi mới, mạnh dạn đầu tư để nâng cao
chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất hay để xâm nhập vào thị trường mới.
Tuy nhiên, để làm được điều này, cần huy động một khối lượng vốn nhất
địch, hoặc DN có thể tự tích luỹ qua lợi nhuận để lại nhưng thời gian tích luỹ
quá lâu, làm mất thời cơ kinh doanh. Hơn nữa, khi chậm đổi mới có nghĩa là
lợi nhuận không còn. DN có thể huy động vốn trên thi trường chứng khoán
hoặc là vay vốn NH. Đối với NH, việc vay vốn từ NH đổi khi đem lại nhiều
thuận lợi hơn so với việc huy động vốn trên thị trường chứng khoán. Về mặt
kỳ hạn, DN có thể vay vốn NH theo kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinh doanh.
Thủ tục thời gian thì nhanh chóng và ít phức tạp, hơn nữa không công ty nào
cũng được quyền bán trái phiếu, cố phiếu của mình trên thị trượng chứng
khoán, nhất là công ty mới thành lập hay quá nhỏ, chưa có tiếng tăm.
Ngoài ra với khoản vay trung và dài hạn tại NH, vừa giúp NH thực hiện
chiến lược kinh doanh đem lại lợi tức cho DN mà không gia tăng sự kiểm soát
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của người bên ngoài đối với hoạt động kinh doanh của DN như trong trường
hợp phát hành cổ phiếu. Mặc dù, có nhiều thuận lợi như vậy nhưng lãi suất
không đa dạng hoà hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay
tiền thì Ngân hàng không thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường với sự
chèn ép đông đảo của Ngân hàng khác.Quan hệ tín dụng cũng có thể dẫn tới
các hoạt động bảo lãnh do Ngân hàng thực hiện. Ngân hàng có thể thực hiện
bảo lãnh vay các Ngân hàng khác cho khác, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo
lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh khác cho khách hàng.
Các hình thức bảo lãnh này đêm lại thêm lợi nhuận cho Ngân hàng.
Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả tín dụng đang là những vấn đề mà các
Ngân hàng đều quan tâm nhằm đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng cũng như
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước.
1.1.3.3. Đối với nền kinh tế
Hoạt động tin dụng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế quốc dần,
điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế. Hoạt động tín dụng làm
nhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thiếu vốn, từ những nhà tiết kiệm sang nhà đầu
tư, phục vụ phát triển kinh tế.
Do tập trung được vốn và điều hoà cung cầu vốn trong nền kinh tế, tín
dụng góp phần đầy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng đầu tư phát triển
kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp-nông
nghiệp - dịch vụ. Các khoản cho vay cung cấp cho ngành được thực hiện theo
cả chiều sâu và chiều rộng, đầu tư có trọng điểm, hình thành các ngành sản
xuất mũi nhọn, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, khai thác triết để các nguồn
lực, tập trung phục vụ sản xuất. Nắm trong tay nguồn vốn lớn, lâu dài đã thúc
đẩy tiến độ phát triển các công trình, các dự án, tạo được hiệu quả kinh tế bên
vững, lâu dài góp phần thúc để tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã hướng
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Bên cạnh đó, các khoản cho vay có vai trò tạo nguồn vốn để thực hiện
xây dựng mới, hiện đại hoá từng bước nền sản xuất trong nước, thúc đẩy sản
xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã, đa dạng về tính năng của sản phẩm để
nhìn nhận và quan tâm không chỉ những người quản lý mà con là những vấn
đề có liên quan đến tất cả mọi người trong xã hội.
Đối với ngân hàng - một doanh nghiệp đặc biệt, sản phẩm của nó là “
tiền tệ “ và cung cấp các dịch vụ về tiền tệ khác với các ngành sản xuất
khác.Trong hoạt động quan trọng nhất mang lại 90% thu nhập cho Ngân hàng
là hoạt động tín dụng và là cơ sở phát sinh các nhiệm vụ khác trong hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng, nhưng nó cũng chính là hoạt động mang lại rủi ro
cao nhất cho ngân hàng.Các rủi ro Ngân hàng không những trong chọn khách
hàng mà còn tư phía khách hàng gây ra. Trong hoạt động khi khách hàng
không thực hiện theo đúng trong thoả thuận với Ngân hàng trong việc trả nợ
do các điều kiện khác nhau như:thiên tai, hoả hoạn, sự biến động về tỷ giá…
dẫn đến những tồn thất cho người vay gây rủi ro cho Ngân hàng.
Như vậy, muốn hoạt động an toàn, sinh lợi và tăng khả năng cạnh tranh
Ngân hàng phải nâng cao chất lượng tín đụng và cả chất lượng các dịch vụ
khác của Ngân hàng để đảm bảo tính cạnh tranh an toàn, sinh lời theo nguyên
tắc hoàn trả gốc lẫn lãi của các doanh nghiệp.
Bởi vậy, đối với Ngân hàng, chất lượng tín dụng đi liền với độ an toàn
của vốn vay và việc hoàn trả đẩy đủ, đúng thời hạn gốc và lãi vay của khách
hàng khi hết hợp đồng tín dụng.Đối với khách hàng, khoản tín dụng được
đánh giá là có chất lượng cao khi khoản tín dụng đó đáp ứng được về khối
lượng vốn sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, đáp ứng được nhu cầu vốn
doanh nghiệp cả mặt không gian và thời gian, giúp doanh nghiệp tạo ra lợi
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhuận đủ để trả lãi cho khoản vay và được tăng giá trị tài sản sở hữu cho chủ
doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các chủ thể kinh tế đều đang hoạt
động trong môi trương kinh tế có sự điều tiết và quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Tuy vậy, chất lượng tín dụng không chỉ đánh giá bởi hai chủ thể là Ngân hàng
và các khách hàng mà còn đánh giá từ phía Nhà nước. Đối với Nhà nước,
quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của tổ chức tín dụng.
-Tổng tài sản có rủi ro: là các loại tài sản có của ngân hàng đã được
điều chỉnh theo mức độ rủi ro của từng loại tài sản ( bao gồm cả các cam kết
ngoài bảng của Ngân hàng ).Việc quy định mức độ rủi ro đối với từng loại tài
sản có tuỳ thuộc vào đặc điểm riêng cụ thể của từng nước, từng thời kỳ phát
triển khác nhau, phán ánh tỷ lệ rủi ro dự đoán đối với tài sản có của ngân
hàng.
- Vốn tự có của Ngân hàng liên quan tới các khoản rủi ro dự đoán. Về
cơ bản, một ngân hàng có hai sự lựa chọn khi xác định quy mô vốn tự có.
Ngân hàng có thể tăng vốn khi rủi ro sự đoán gia tăng hoặc có thể đầu tư vào
các tài sản tương đối ít rủi ro hơn. Việc quyết định quy mô của ngân hàng
không dễ dàng, nhưng quan trọng, một ngân hàng muốn phát triển phải mở
rộng sở vốn, đồng thời phải giữ được mức rủi ro nhất định.
Phần lớn các NHTM trên thế giới có tỷ lệ vốn trên tổng tài sản có đạt 7-
10% và được điều chỉnh theo mức độ rủi ro RATA(Rick Adjusted Total
Assets). Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có đã điều chỉnh theo mức độ rủi ro
lớn hơn 10% là chỉ số tốt. Tỷ lệ này thấp hơn quy định có thể Ngân hàng phát
triển nhanh do thua lỗ hay thu nhập thấp trong một thời kì nào đó.
b) Hiệu suất sử dụng vốn
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là một trong những công cụ đo lường đáng tín cậy về hoạt động
vay của Ngân hàng. Hệ số này xác ðinh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn
huy động, nó giúp phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng vốn
tổng vốn huy động được, tỷ lệ này bình quân thường là 80%. Tuy nhiên tỷ lệ
nạy biến đối từ 30% trong những khu vực kinh tế trì tệ đến 100% tại các trung
tâm tiền tệ lớn hay các Ngân hàng khu vực. Tỷ lệ tổng dự nợ cho vay trên
nguồn vồn huy động thấp, giả sử dưới 40% thì điều đó có nghĩa là Ngân hàng
không tìm kiến được nhiều khách hàng và dự án vay vốn có hiệu quả hoặc
Ngân hàng dè dặt trong hoạt động cho vay của mình.
bảo bù đắp được các chi phí hoạt động, trích lập quỹ để bù đắp các rủi ro phát
sinh và có được mức lợi nhuận tương xứng trong hoạt động.Theo kinh
nghiêm, Ngân hàng nào có tỷ lệ thấp hơn 3% là có dấu hiệu đang gặp phải
khó khăn trong.
e) Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu
Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu cho biết một ðồng vốn của ngân hàng bỏ
thu được bao nhiều lợi nhuận, hay nói cách khác nó nói lên khả năng sinh lời
của Ngân hàng. Nếu hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu lớn biểu hiện hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng tạo ra nhiều lợi nhuận, chất lượng tín dụng
cao do hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu và tạo ra nhiều lợi nhuận cho
Ngân hàng. Ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp biểu thi hoạt động của Ngân hàng
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không hiệu quả, chất lượng tín dụng.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại thu nhập chủ yêu cho
các NHTM, song không phải tất cả các NHTM đều thực hiện tốt hoạt động
này. Một số ngân hàng gặp khó khăn trong việc không thể tìm được dự án
thích hợp cho vay hoặc gặp khó khăn trong huy động vốn. Vì vậy việc xem
xét chất lượng hiệu quả tín dụng trung và dài hạn là hết sức cần thiết, nó giúp
ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vay của mình từ đó đưa ra các
giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt
động cho vay.
Để đánh giá chất lượng tín dụng đứng trên giác độ là một nhà ngân
hàng chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và định lượng.
Về mặt định tính, các chỉ tiêu được thể hiện quả một số khía cạnh sau.
- Chất lượng tín dụng được thực hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt
nhu cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thiên tiện, cung cấp vốn nhanh
chóng, kịp thời, an toàn, kỳ hạn và phương thực thanh toán phù hợp với chu
kỳ kinh doanh của khách hàng.