Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thông chi nhánh Hà Nội - Pdf 11

Khóa luận tốt nghiệp 2009
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1
CHƯƠNG I................................................................................................................................3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ......................................................3
VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI............................................................................................................................................3
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍNDỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................3
1.1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng.....................................................................................................3
1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng........................................................................................................4
1.1.3 Phân loại tín dụng...........................................................................................................................6
1.1.3.1 Phân loại tín dụng căn cứ vào mục đích.....................................................................................................7
1.1.3.2. Phân loại theo thời gian cho vay.................................................................................................................7
1.1.3.4 Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.................................................................................8
1.1.3.4 Phân loại theo phương pháp hoàn trả...........................................................................................................8
1.1.4. Các nghiệp vụ tín dụng ..................................................................................................................9
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................14
1.2.1.Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng.....................................................................................14
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ..................................................................................15
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính............................................................................................................................15
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu định lượng.........................................................................................................................16
1.2.3. Các nhấn tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng.........................................................23
1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan .........................................................................................................................23
1.2.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan.........................................................................................................................25
1.2.3.3 Các nhân tố khác........................................................................................................................................26
1.2.4 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc nâng cao chất lượng tín dụng và bài học
kinh nghiệm cho việt nam.......................................................................................................................27
1.2.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc nâng cao chất lượng tín dụng .............................27
1.2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại việt nam trong việc nâng cao chất lượng tín dụng 28

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo tín dụng và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2008)..................43
2.3.2 Đánh giá theo chỉ tiêu định tính.....................................................................................................51
2.3.3 Đánh giá tổng quát chất lượng tín dụng........................................................................................52
CHƯƠNG III..........................................................................................................................57
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NGHIỆP VÀ .................................................................................57
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI................................................................................57
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI
..............................................................................................................................................57
3.2 MỘT SỐ ĐỀ SUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI.................58
3.3 LỜI KIẾN NGHỊ...........................................................................................................71
KẾT LUẬN..............................................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................76
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTW Ngân hàng trung ương
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHNoVN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
Khoá luận tốt nghiệp 2009
NHNoHN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
TCKT Tổ chức kinh tế
IMF International Manetery Fund
HĐTD Hợp động tín dụng
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B


Khoá luận tốt nghiệp 2009
MỞ ĐẦU
Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh
mẽ tới đời sống con người và xã hội. Đặc biệt là sự ra đời và phát triển của
NHTM cả về quy mô số lượng, chất lượng các dịch vụ. Cho đến nay ngành
ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế với sự
hình thành của hệ thống ngân hàng hai cấp: NHTW và NHTM. Bồi cạnh
đó, nền kinh tế thị trường phát triển đó thúc đẩy quá trình xâm nhập và
phát triển về tư tưởng, tác phong kinh doanh mới trong các ngân hàng được
thể hiện bằng sự có mặt của tất cả các chi nhánh ngân hàng ngoài nước và
ngân hàng liên doanh.
Trong các hoạt động của ngân hàng, tín dụng là hoạt động quan trọng
nhất, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập tiền lời lớn nhất
và cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất của ngân hàng. Vì vậy, nâng
cao chất lượng tín dụng luôn là nhiệm vụ và mục tiêu hàng đầu của các
NHTM. Để đưa ra được một quyết định tài trợ, các ngân hàng phải cân nhắc
kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lợi dựa trên quy trình phân tích
tín dụng. Hoạt động tín dụng có ý nghĩa đặc biệt trong việc đánh giá sức
mạnh tài chính, tự chủ tài chính trong kinh doanh nhu cầu tài trợ và khả năng
hoàn trả của khách hàng. Nhưng hoạt động này trong các NHTM còn nhiều
bất cập. Chính vì lẽ đó mà việc nghiên cứu tìm ra các giả pháp nâng cao chất
lượng tín dụng sẽ góp phần quyết định tới hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng.qua quá trình thực tập tại Chi Nhánh NHNoHN em đã chọn đề tài :
“Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thông chi nhánh Hà Nội” cho chuyên đề thực tập của mình với mong
muốn áp dụng những kiến thức đã học của mình nhằm đưa ra một số giải
pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng. Chuyên đề thực
tập em gồm:
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B

1.1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc la tinh Credium có nghĩa là sự tin
tưởng tín nhiệm lẫn nhau .Hay nói cách khác là lòng tin.
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là sự vay mượn lẫn
nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi
Mác cho rằng “Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay” Sự chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị dư thừa tạm thời từ người sở hữu sang
người sử dụng sau một thời gian nhất định thu về một lượng giá trị lớn hơn
giá trị ban đầu . Điều đó có nghĩa là bản chất tín dụng là sự bóc lột của tư bản
cho vay.
Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam “Tín dụng là một giao dịch
đảm về tài sản (Tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định
chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể
khác). Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong
một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả
vô điều kiện cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn thanh toán.
Có thể hiểu ,Tín dụng là hình thức tín dụng cao nhất của nền kinh tế
hàng hoá, nó biểu hiện mối quan hệ bằng tiền và được thực hiện trên cơ sở tự
nguyện, bình đẳng, cùng có lợi giữa một bên là ngân hàng và các trung gian
tài chính khác và bên kia là các thành phần còn lại của nền kinh tế.
Tóm lại, Tín dụng ngân hàng có thể được hiểu cơ bản là “việc ngân
hàng tin tưởng nhường quyền sử dụng vốn trong khoảng thời gian nhất định
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
3
Khoá luận tốt nghiệp 2009
đã thoả thuận và kết thúc thời gian đó người sử dụng vốn phải chấp nhận hoàn
trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi”.
• Đặc trưng của tín dụng
- Tín dụng là cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở, ở đây người cho
vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả trong một

một cách hợp lý. Có rất nhiều cách để doanh nghiệp tiếp cận đến những
nguồn vốn khác nhau tuy nhiên với ưu điểm là chi phí vốn khá rẻ so với các
nguồn khác thì các doanh nghiệp thường sử dụng vốn tín dụng một cách có
lợi nhất cho doanh nghiệp mình.
Với tư cách là trung gian điều hoà lượng cung cầu về vốn cho nền kinh
tế , ngân hàng làm nhiệm vụ dẫn đường cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa vốn
sang nơi thiếu vốn .Thông qua ngân hàng người thừa vốn có được một phần
thu nhập từ lãi do việc chuyển quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất
định, người thiếu vốn có được một khoản vốn thông qua việc cấp tín dụng và
phải trả chi phí để có thể sử dụng nguồn vốn đó. Chính nhờ nguồn tín dụng đó
mà người được cấp tín dụng có thể tài trợ cho các dự án, các kế hoạch sản
xuất kinh doanh của mình.
Tín dụng ngân hàng còn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các ngành kinh
tế kém phát triển và thúc đẩy các ngành kinh tế mũi nhọn phát triển.Thông
qua tín dụng ngân hàng, ngân hàng nhà nước thực hiện chính sánh ưu đãi với
các ngành kinh tế mũi nhọn, những ngành kinh tế kém phát triển bằng việc
quy định một khung lãi suất, các điều kiện ưu đãi danh cho đối tượng này.
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quyết định đến sự ổn định của lưu
thông tiền tệ. Nền kinh tế thị trường chú trọng đến việc phát triển và lưu
thông hàng hoá gắn với việc ổn định lưu thông tiền tệ. Tín dụng ngân hàng
với tính năng ưu việt của nó đã đóng góp một vai trò quan trọng trong việc ổn
định lưu thông tiền tệ.Trước hết, ngân hàng thương mại là kênh quan trọng
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
5
Khoá luận tốt nghiệp 2009
đưa tiền vào trong lưu thông tiền tệ.
Tín dụng ngân hàng còn có chức năng kiểm soát nền kinh tế. Xuất phát
từ chức năng phân phối tiền tệ ,tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được hoạt
động của nền kinh tế thông qua quá trình sử dụng các nguồn huy động để cấp
tín dụng. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể

nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp: Loại cho vay để trang trải các chi phí như
phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
- Cho vay các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân
hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo
hiểm, quỹ tín dụng, và các định chế tài chính khác
- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng,
mua sắm, trang trải các chi phí trong sinh hoạt
- Cho thuê: Gồm cho thuê vận hành và cho thuê tài chính, Tài sản cho
thuê chủ yếu là bất động sản, động sản, trong đó chủ yếu là máy
móc thiết bị.
1.1.3.2. Phân loại theo thời gian cho vay
Phân loại chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng
vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng
như khả năng hoàn trả của khách hàng. Theo thời gian tín dụng được phân
chia thành:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 5
năm
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn lớn hơn 5 năm
1.1.3.3 Phân loại theo hình thức tín dụng
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
7
Khoá luận tốt nghiệp 2009
Gồm có:
- Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách
hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân
hàng để sơ hữu một thương phiếu chưa đến hạn(hoặc một giấy nợ).
- Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết
khách hàng phải hoàn trả cả gốc và trong thời gian xác định.

chi và thời hạn thấu chi (có thể phải trả phi cam kết cho ngân hàng). Trong quá
trình hoạt động, khách hàng có thể kí séc, lập uỷ nhiệm chi, mua thẻ séc...vượt
quá số dư tiền gửi để chi trả (song trong hạn mức thấu chi). Khi khách hàng có
tiền thu nhập về tài khoản tiền gửi ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi.
Thấu chi dưa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về
thời gian và quy mô. Thời gian và số lượng thiếu có thể được dự đoán dựa
vào dự đoán ngân quỹ song không chính xác.Do vậy,hình thức cho vay này
tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán : Chủ động
nhanh, kịp thời.
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn ,linh hoạt ,thủ tục đơn giản,
phần lớn là không có tài sản đảm bảo,có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cả
nhân vài ngày trong tháng,vài ngày trong năm dùng để trả lương, chi các
khoản phải nộp ,mua hàng,..Hình thức này nhìn chung chi sử dụng đối với
khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn, kì thu nhập ngắn.
• Cho vay trực tiếp từng lần
Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách
hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện được cấp hạn
mức thấu chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu, chỉ khi
có nhu cầu thời vụ ,hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay đến ngân hàng, tức
là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
9
Khoá luận tốt nghiệp 2009
kinh doanh
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương pháp
sử dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay,
xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân ,thời hạn trả nợ ,lãi suất và yêu
cầu đảm bảo nếu cần .Mỗi món được tách biệt nhau thành các hồ sơ (khế ước
nhận nợ) khác nhau
Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng ,ngần hàng sẽ thu gốc và lãi .

và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Đầu năm hoặc quý, người vay phải
làm đơn xin vay luân chuyển . Ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau
về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá và khả
năng tiêu thụ, hạn mức tín dụng có được thoả thuận trong một năm hoặc vài
năm. Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn để ngân hàng xem
xét mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như tình hình tài chính
về khách hàng.
Cho vay luân chuyển thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thương
nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ
vay -trả thường xuyên với ngân hàng.Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho
khách hàng . Thủ tục vay chỉ cần thực hiện một lần cho nhiều lần vay. Khách
hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, vì vậy việc thanh toán cho người
cung cấp sẽ nhanh gọn
Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ (hàng hoá tồn đọng) thì
ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do thời hạn của khoản vay
không được quy định rõ ràng.
• Cho vay trả góp
Cho vay trá góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép
khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Cho
vay trả góp thường được áp dụng đối với khoản vay trung và dài hạn, tài trợ
cho tài sản cố định. Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
11
Khoá luận tốt nghiệp 2009
khả năng trả nợ (thường là trừ khấu hao và thu nhập sau thuế của dự án, hoặc
từ thu nhập hàng kì của người tiêu dùng)
Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua
hạn mức nhất định. Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hoá
mà khách hàng đã mua trả góp. Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi
bán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lí thu tiền cho ngân hàng ,hoặc khách

(2)Ngân hàng phát tiền vay trực tiếp cho khách hàng
(3) Các tổ chức trung gian thu nợ hộ cho ngân hàng
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm
đầu vào của quá trình sản xuất.Việc cho vay này cũng hạn chế người vay sử
dụng tiền sai mục đích
Cho vay gian tiếp thường được áp dụng với thị trường có nhiều món
vay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng. Trong trường hợp như vậy
qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay (phân tích, giám sát, thu nợ..)
Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân hàng.
Tuy nhiên , nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết. Nhiều trung gian đã lợi dụng vị
thế của mình và nếu ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất cho vay lại,
hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình . Các nhà bán lẻ
thường lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc đắt giá cho người vay vốn
Hình 1.1 Cho vay gián tiếp
(3)
Ngân hàng Người bán lẻ
(1)
(2)
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
13
Người vay
Khoá luận tốt nghiệp 2009
(1)Ngân hàng kí hợp đồng tín dụng với người vay (khách hàng)
(2)Người vay mua hàng ( nguyên liệu cho sản xuất, tài sản cố định như
cây giống, con giống…)
(3)Người bán tập trung các hoá đơn bán hàng gửi lên ngân hàng đề
nghị thanh toán . Sau đó ngân hàng thu nợ khách hàng.
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1.Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng
Tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng đồng

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định tính
- Đối với khách hàng, chất lượng tín dụng được thể hiện qua các chỉ
tiêu
- Quy trình thủ tục: đảm bảo quy trình thủ tục nhưng phải nhanh
chóng
- Khả năng cung ứng vốn của ngân hàng thương mại đẩy đủ kịp thời
đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng : không gây sự chậm trễ ách
tắc về vốn gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất kinh doanh của
khách hàng
- Tài sản đảm bảo: tài sản đảm bảo là cần thiết tuy nhiên nếu quá khắt
khe sẽ làm cho khách hàng khó đáp ứng được
- Chi phí sử dụng vốn hợp lí và chất lượng nghiệp vụ tín dụng tốt
- Các hỗ trợ khác: bên cạnh vốn thì các hỗ trợ khác cũng đóng vai trò
quan trọng khác như dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, mở tài khoản
- Đối với ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng được thể hiện
qua các chỉ tiêu
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
15
Khoá luận tốt nghiệp 2009
- Hoạt động tín dụng của ngân hàng phải đảm bảo mục tiêu định
hướng của ngân hàng trong ngắn hạn cũng như dài hạn
- Khả năng thu hút khách hàng, vị trí, vị thế của ngân hàng trên địa
bản như thế nào.
- Khả năng hoàn trả đúng hạn gốc và lãi của người vay
- Cơ sở pháp lý: Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại dựa
trên cơ sở quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước.
Hoạt động này được đánh giá là có chất lượng ngân hàng thương
mại đó thực hiện đúng các quý định trên.
- Quý chế cho vay, dựa vào quý chế cho vay của Ngân hàng Nhà

 Nhóm 2 : Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày
- Các khoản nợ được cơ cấu lại trong thời hạn trả nợ theo thời hạn đã
cơ cấu lại
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định tại khoản
3 khoản 4 điều này
 Nhóm 3 : Nợ dưới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định tại khoản
3 khoản 4 điều này
 Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ được cơ cấu lại trong thời hạn trả nợ quá hạn từ 90
ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định tại khoản
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
17
Khoá luận tốt nghiệp 2009
3 khoản 4 điều này
 Nhóm 5 : Nợ có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoanh nợ khoanh chờ chính phủ xử lý
- Các khoản nợ được cơ cấu lại
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định tại khoản
3 khoản 4 điều này
2 - Trường hợp khách hàng trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi theo kì hạn đã
được cơ cấu lại tối thiểu trong vào (01) năm đối với khoản nợ trung và dài
hạn, ba tháng đối khoản nợ ngắn hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có

Tỷ lệ nợ xấu = * 100%
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng nợ quá hạn có bao nhiêu đồng nợ
xấu, hay nợ xấu chiếm bao nhiêu phần trăm nợ quá hạn .Chỉ tiêu này càng
nhỏ càng tốt
- Vòng quay vốn tín dụng
Là tỷ lệ doanh số thu nợ và dư nợ bình quân. Nó cho biết trong một chu
kỳ trung bình một đồng vốn được quay vòng bao nhiêu lần ,tức là nó tham gia
vào quá trình lưu thông và sản xuất kinh doanh nhiều hay ít
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng = * 100%
Mức dư nợ bình quân
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Vòng quay vốn tín dụng càng cao, tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh
Nguyễn Thị Hương Lớp: NH-47B
19

Trích đoạn Nhóm nhân tố chủ quan Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc nâng cao chất lượng tín dụng Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại việt nam trong việc nâng cao chất lượng tín dụng LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP Về công tác huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status