BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN VĂN ĐỊNH
GIẢI PHÁP HOÀN HIỆN CHÍNH SÁCH
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60340201
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
1
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN VĂN ĐỊNH
GIẢI PHÁP HOÀN HIỆN CHÍNH SÁCH
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60340201
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với
kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô
giáo Trường Đại học Tài Chính Marketing thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp
đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Hồ Thuỷ Tiên là người trực tiếp hướng dẫn khoa học
và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ công chức Bảo hiểm
xã hội tỉnh Lâm Đồng đã giúp đỡ tôi trong công tác cũng như trong thời gian thực hiện
luận văn này .
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh động viên,
khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không thể không tránh khỏi hạn
chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo;
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 7 năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Định
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
T
5
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... viii
T
5
3
T
5
3
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................ ix
T
5
3
T
5
3
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................1
T
5
3
T
5
3
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ..............................................................3
T
T
5
3
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................................................5
T
5
3
T
5
3
7. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU ................................................................................6
T
5
3
T
5
3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP VÀ CHẾ ĐỘ BẢO
T
5
3
HIỂM THẤT NGHIỆP ....................................................................................................7
T
5
T
5
3
T
5
3
1.1.1.3. Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp .........................................................12
T
5
3
T
5
3
1.1.2. Bảo hiểm thất nghiệp ...........................................................................................15
T
5
3
T
5
3
1.1.2.1. Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp .......................................................................15
T
5
3
3
1.1.2.5. Quỹ BHTN và mức chi trả BHTN ...................................................................22
T
5
3
T
5
3
1.1.2.6. Vai trò của BHTN ............................................................................................24
T
5
3
T
5
3
1.2. HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH BHTN: .........................................................25
T
5
3
T
5
3
1.2.1. Hệ thống tổ chức BHTN......................................................................................25
T
5
3
T
5
3
1.3. KINH NGHIỆM TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHTN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
T
5
3
- BÀI HỌC CHO VIỆT NAM VÀ KINH NGHIỆM VẬN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM
ĐỒNG. .............................................................................................................................31
T
5
3
1.3.1. Kinh nghiệm tổ chức và thực hiện chính sách BHTN của một số quốc gia trên
T
5
3
thế giới ...........................................................................................................................31
T
5
3
1.3.1.1. Tổ chức và chính sách BHTN của Mỹ .............................................................31
T
5
3
1.3.2.2. Những kinh nghiệm từ chế độ BHTN của Trung Quốc ...................................38
T
5
3
T
5
3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM
T
5
3
THẤT NGHIỆP TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 ..................42
T
5
3
2.1. KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ............42
T
5
3
T
2.2.1. Tình hình thu tiền BHTN.....................................................................................46
T
5
3
T
5
3
2.2.1. Chi trợ cấp thất nghiệp ........................................................................................49
T
5
3
T
5
3
2.2.2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm........................................................................51
T
5
3
T
5
3
2.2.3. Hỗ trợ học nghề ...................................................................................................52
T
5
T
5
3
2.3.1. Thành tựu .............................................................................................................55
T
5
3
T
5
3
2.3.2 Hạn chế ................................................................................................................58
T
5
3
T
5
3
2.3.3. Nguyên nhân ........................................................................................................63
T
5
3
T
5
3
5
3
3.1.1. Chính sách của Nhà nước ....................................................................................65
T
5
3
T
5
3
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước ...................................................66
T
5
3
T
5
3
3.1.3. Mức đóng quỹ BHTN ..........................................................................................68
T
5
3
T
5
3
5
3
T
5
3
3.2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách BHTN ........................................76
T
5
3
T
5
3
3.2.2.1. Hoàn thiện thể chế và công tác quản lý nhà nước về BHTN ...........................76
T
5
3
T
5
3
3.2.2.2. Hoàn thiện các chế độ BHTN ...........................................................................78
T
5
3
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH BHTN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
T
5
3
LÂM ĐỒNG .....................................................................................................................85
T
5
3
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... i
T
5
3
T
5
3
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... iii
T
5
3
T
5
3
KẾT QUẢ TỔNG HỢP Ý KIẾN TRẢ LỜI CỦA CHUYÊN GIA .................................v
và các dòng tiền.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức BHXH tỉnh Lâm Đồng
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng: 2.1. Tình hình thu BHTN tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 - 2014
Bảng 2.2. Tình hình chi BHTN tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2010 - 2014
Bảng 2.3. Tổng hợp các ý kiến đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc
thực hiện chính sách BHTN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHTN
: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
phát triển bình thường do khủng hoảng tài chính đầu thập niên của thế kỷ trước. Việc
nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách BHTN tại Việt Nam cần tham
khảo kinh nghiệm các nước và phù hợp với tình tình của địa phương.
Chính sách BHTN được Nhà nước ta hết sức quan tâm trong chiến lược chính
sách xã hội của quốc gia. Trước đây, thực tế ở Việt Nam trong thời gian qua, do chưa
có chính sách BHTN khi người lao động bị mất việc làm, Nhà nước phải có nhiều
chính sách để hỗ trợ và đã chi trả hàng ngàn tỷ đồng để giúp người lao động ổn định
cuộc sống. Đồng thời, Nhà nước phải hình thành quỹ quốc gia để giải quyết việc làm
cho người lao động có thu nhập, ổn định cuộc sống. Vì vậy, sự ra đời của chính sách
BHTN đã đáp ứng nguyện vọng của người lao động cũng như người sử dụng lao động,
góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và doanh nghiệp, góp phần ổn định
đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề người tìm việc làm, sớm đưa họ
trở lại làm việc.
Kể từ khi chính sách BHTN được áp dụng trên trên cả nước và địa bàn tỉnh Lâm
Đồng, các ngành, các cấp của tỉnh đã nỗ lực trọng việc triển khai thực hiện. Theo đó,
việc thực hiện chính sách BHTN trên địa bàn tỉnh đã mang lại những kết quả quan
trọng. Các chế độ chính sách liên quan đến BHTN được ngành BHXH thực hiện đúng
quy trình, thủ tục, nguồn thu của quỹ ngày càng tăng; ý thức của người lao động và
doanh nghiệp trong việc thực hiện chính sách BHTN trên địa bàn được nâng cao. Tuy
nhiên, việc thực hiện chính sách BHTN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thời gian qua còn
ix
có những hạn chế, yếu kém: Công tác chi trả ở một số khâu còn chậm, chế độ chi trả
BHTN chưa mang lại hiệu quả... Điều này do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách
quan.
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và phân tích thực trạng việc thực hiện chính sách
BHTN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cần có những nghiên cứu, khảo sát và đánh giá
thấu đáo và thỏa đáng. Song, với nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp phỏng
vấn các chuyên gia trong lĩnh vực BHTN đã phần nào chứng minh và đánh giá được
Đây là hiện tượng khách quan, được biểu hiện như một đặc trưng vốn có của kinh tế
thị trường. Sự tác động của thất nghiệp đến sự phát triển, ổn định kinh tế, chính trị và
xã hội của mỗi quốc gia là rất lớn: người lao động bị rơi vào tình cảnh túng quẫn, lãng
phí nguồn lực xã hội. Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế
bị đình trệ. Thất nghiệp gia tăng làm cho tình hình chính trị - xã hội bất ổn, tệ nạn xã hội
và tội phạm gia tăng, giá trị đạo đức, văn hóa gia đình và xã hội bị băng hoại. Thất nghiệp
dẫn đến những thiệt hại nghiêm trọng về thu nhập kinh tế quốc dân, lãng phí nguồn nhân
lực do không diễn ra quá trình sản xuất. Đồng thời, thất nghiệp còn làm tăng chi tiêu của
chính phủ, doanh nghiệp, xã hội và trợ cấp thất nghiệp, các chi phí có liên quan, như
đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, dịch vụ việc làm. Vì vậy, hạn chế thất nghiệp, đảm bảo
ổn định đời sống người lao động trong trường hợp bị thất nghiệp là mục tiêu chung
của các quốc gia và các tổ chức quốc tế.
Trải qua gần 30 năm đổi mới đất nước, Việt Nam chuyển đổi nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quá trình đổi mới đã
góp phần mở rộng sản xuất, thu hút nhiều lao động, giải quyết hàng triệu việc làm.
Nhận thức được vai trò của vấn đề bảo đảm việc làm và thu nhập cho người lao động,
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách, như đào tạo nghề, đa dạng
1
hóa các hoạt động sản xuất – kinh doanh, dành một phần lớn trong ngân sách cho vay
hỗ trợ việc làm với lãi suất ưu đãi, vốn đầu tư sản xuất... Đặc biệt, Đảng và Nhà nước
đã chủ trương xây dựng chế độ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) nhằm tạo điều kiện cho
các cơ quan, doanh nghiệp sắp xếp lao động, nâng cao năng suất lao động. Việc xây
dựng và ban hành chế độ BHTN ở Việt Nam là chủ trương đúng đắn và kịp thời của
Đảng, phù hợp với quy luật phát triển của kinh tế thị trường. Sự ra đời của chế độ
BHTN góp phần hoàn thiện hệ thống Bảo hiểm xã hội ở nước ta, với phương châm vì
con người, cho con người, trước hết là người lao động.
Lâm Đồng là tỉnh nằm ở phía Nam Tây Nguyên, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
bản mới có thất nghiệp. Sở dĩ chúng ta quan niệm như vậy là vì xuất phát từ luận điểm:
Mọi công dân đều có quyền có việc làm, có nghĩa vụ phải làm việc và Nhà nước sẽ bảo
đảm đầy đủ chỗ làm việc cho người lao động. Do đó, trong thực tế cũng như trong khoa
học và lý luận không đặt ra để nghiên cứu. Kể từ khi nước ta tiến hành chuyển đổi cơ
chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa và đặc biệt là
sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực năm 1998, thì việc nghiên cứu thất
nghiệp và BHTN mới thực sự được đặt ra.
BHTN là vấn đề mới cho nên các công trình nghiên cứu chưa nhiều, mà chủ yếu
là những bài viết khoa học về thất nghiệp, xây dựng chế độ BHTN, hoặc liên quan đến
vấn đề này dưới góc độ lý luận và kinh nghiệm của các nước trên thế giới như: “Tổ
chức bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường”, của TS
Nguyễn Văn Định và các cộng sự của bộ môn Kinh tế Bảo hiểm - Trường đại học
Kinh tế Quốc dân thực hiện năm 2000; Cuốn sách “Bảo hiểm xã hội - những điều cần
biết”, do Nhà xuất bản Thống kê phát hành năm 2001; PGS.TS Nguyễn Văn Kỷ đã có
một bài viết “Luật Bảo hiểm xã hội và vấn đề bảo hiểm thất nghiệp”; “Những vấn đề
lý luận và thực tiễn để xây dựng chính sách bảo hiểm thất nghiệp” (thực hiện năm
1999) và “Cơ chế tạo nguồn và tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp” (thực hiện
năm 2003), của Vụ Chính sách Lao động và Việc làm, Bộ Lao động Thương binh và
Xã hội; “Nghiên cứu xây dựng chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Lao động sửa
đổi, bổ sung”, của Vụ Bảo hiểm xã hội, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (thực
hiện năm 2002); “Nghiên cứu những nội dung cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp hiện
đại - vấn đề lựa chọn hình thức trợ cấp thất nghiệp ở Việt Nam” (thực hiện năm 2004),
do TS. Nguyễn Huy Ban và các cộng sự tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam; “Tổ chức bảo
hiểm thất nghiệp ở Việt Nam”, của PGS.TS. Nguyễn Văn Định, Trường Đại học Kinh
tế quốc dân, 2008; “Bảo hiểm thất nghiệp – thực trạng và giải pháp” của Thanh Hòa,
3
năm 2009; “Việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp thời gian gần đây và một
4
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng việc thực hiện BHTN trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng trong giai đoạn 2010 – 2014; chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện chế độ BHTN trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng trong thời gian tới.
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được cụ thể hóa như
sau:
• Vấn đề thất nghiệp và chính sách bảo hiểm thất nghiệp thông qua các nghiên
cứu có liên quan được nghiên cứu như thế nào?
• Tình hình thực hiện BHTN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như thế nào?
• Những yếu tố nào tác động đến việc thực hiện BHTN trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng hiện nay?
• Những giải pháp và kiến nghị nào giúp hoàn thiện chế độ BHTN trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng?
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả
việc thực hiện BHTN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Phạm vi nghiên cứu: về không gian: tỉnh Lâm Đồng; về thời gian: Các số liệu
chứng minh liên quan đến chính sách BHTN trên địa bàn tỉnh Lâm trong nghiên cứu
này được xác định trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2014.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực
hiện BHTN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, nghiên cứu này áp dụng một số phương pháp
nghiên cứu khác nhau. Trong đó trọng tâm là phương pháp chuyên gia; phương pháp
phân tích tài liệu thứ cấp, phương pháp thống kê. Cụ thể, mỗi phương pháp sẽ được sử
dụng cho các mục đích gồm:
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng để phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với
đặc biệt là chính sách về BHTN hoặc làm tiền đề cho những nghiên cứu khác sâu hơn
nhằm mở rộng và hoàn thiện hơn nữa nội dung, quy trình thực hiện áp dụng chính sách
về BHTN tại Việt Nam nói chung và tỉnh Lâm Đồng nói riêng.
6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THẤT
NGHIỆP VÀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP VÀ BHTN
1.1.1. Thất nghiệp
1.1.1.1. Các quan niệm về thất nghiệp
Con người muốn tồn tại và phát triển thì phải lao động. Nhờ lao động mà con người
và xã hội loài người phát triển từ thấp đến cao, ngày càng phồn vinh và thịnh vượng hơn.
Lao động luôn được coi là nhu cầu cơ bản nhất, chính đáng nhất của con người, đồng thời
cũng là nghĩa vụ cao cả của mọi công dân. Như vậy, mỗi người chúng ta muốn sống, tồn tại
thì đều phải lao động hay nói cách khác là phải có việc làm. Tuy nhiên, ở mọi xã hội, không
phải lúc nào nhu cầu làm việc của các cá nhân đều được đáp ứng được đầy đủ. Trong xã hội
luôn có một bộ phận người không có việc làm, bị mất việc làm, thiếu việc làm. Do đó, việc
nghiên cứu nhằm xác định một bộ phận người này gồm những ai? Họ có phải là những
người thất nghiệp hay không? Trả lời cho câu hỏi thất nghiệp là gì? đã có nhiều quan niệm
khác nhau:
Thất nghiệp, theo kinh tế học, là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà
không tìm được việc làm, rộng hơn là những người đang trong quá trình tìm việc, vừa nghỉ
việc hoặc bị đuổi việc và chưa có việc làm mới. Tuy nhiên, nhiều nước, nhiều tổ chức có
những ý kiến khác nhau về khái niệm thất nghiệp. Luật BHTN Cộng hoà Liên bang Đức
định nghĩa: “thất nghiệp là người lao động tạm thời không có quan hệ lao động hoặc chỉ
thực hiện công việc ngắn hạn”. Ở Pháp thất nghiệp được xem là người không có việc làm,
có điều kiện làm việc, đang đi tìm việc. Ở Thái Lan thì cho rằng: “thất nghiệp là người
trong tuổi lao động, có khả năng lao động, chưa có việc làm, đang đi tìm việc làm, đăng ký
những lý do khác nhau không có việc làm và đang đi tìm việc làm trong tuần lễ điều
tra.
Ở Việt Nam, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định: “Người thất nghiệp
là những người đủ từ 15 tuổi trở lên, có nhu cầu làm việc nhưng không có việc làm
trong tuần lễ điều tra, tính đến thời điểm điều tra có đi tìm việc trong 4 tuần lễ qua
hoặc không đi tìm việc trong 4 tuần lễ qua với các lý do chờ việc, nghỉ thời vụ, không
biết tìm việc ở đâu… hoặc trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8
giờ, muốn làm thêm nhưng không tìm được việc. Người thiếu việc làm là những người
trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 40 giờ, hoặc có số giờ làm
việc ít hơn quy định và có nhu cầu làm thêm (trừ những người có số giờ làm ít hơn 8
giờ, có nhu cầu làm việc nhưng không tìm được việc làm)”.
8
Theo các định nghĩa trên, ở Việt Nam người được coi là thất nghiệp bao gồm:
- Người lao động đang làm việc bị mất việc vì các lý do sau: Doanh nghiệp phá
sản; Doanh nghiệp sắp xếp lại sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới; Doanh nghiệp
giải thể theo quy định của pháp luật; Người lao động bị chấm dứt hợp đồng lao động
trước thời hạn, bị sa thải, hợp đồng lao động hết thời hạn mà doanh nghiệp thôi không
tiếp tục ký hợp đồng.
- Người lao động mới đến tuổi lao động, học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp hoặc
thôi học nhưng chưa tìm được việc làm.
- Bộ đội xuất ngũ, thanh niên xung phong hết nghĩa vụ quân sự, người lao động
đi xuất khẩu lao động về nước chưa có việc làm.
Những đối tượng sau thời gian quản giáo hoặc chữa trị bệnh đang có nhu cầu về
việc làm.
- Những người nghỉ việc tạm thời, không có thu nhập do tính thời vụ sản xuất.
Những người không bị coi là người thất nghiệp bao gồm:
- Những người có việc làm nhưng hiện tại không làm việc vì một lý do nào đó
như nghỉ phép, nghỉ ốm, tai nạn...
hiểu chung nhất là khi một người lao động đã được qua đào tạo, đã có những kinh
nghiệm, am hiểu nhất định về một nghề nghiệp mà do một lý do nào đó bị mất việc
làm hoặc không thể tìm được việc làm trong một khoảng thời gian tương đối dài và họ
không có nguồn thu nhập chính đáng nào khác để tự chi phí, trang trải cho cuộc sống
của mình và người thân thì mới được coi là thất nghiệp.
1.1.1.2. Phân loại thất nghiệp
Trong xã hội có nhiều dạng thất nghiệp khác nhau, tùy theo mục đích nghiên cứu
và lựa chọn tiêu thức phân loại.
Thứ nhất, căn cứ vào tính chất thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành các loại:
- Thất nghiệp tự nhiên: Trong nền kinh tế luôn luôn có một lượng người thất
nghiệp. Điều này là không thể tránh khỏi trong tất cả các thời kỳ. Loại này xảy ra do
quy luật cung cầu của thị trường sức lao động. Thất nghiệp tự nhiên là chỉ lượng thất
nghiệp bình thường, cố hữu của một nền kinh tế.
- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi mất cân đối giữa cung và cầu về các loại lao
động. Trong quá trình vân động của nền kinh tế thị trường, sẽ có những ngành kinh tế
phát triển thu hút nhiều lao động, nhưng cũng có ngành bị thu hẹp lại làm dư thừa lao
động. Loại thất nghiệp này thường thấy rõ nhất giữa 2 ngành công nghiệp và nông
nghiệp. Do ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp làm
10
dư thừa lao động trong nông nghiệp, trong khi đó nhu cầu về lao động trong công
nghiệp lại tăng lên do thu hút được vốn đầu tư nước ngoài nhưng chưa kịp đào tạo và
đào tạo lại nghề cho những lao động dư thừa để kịp thời bổ sung.
- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển lao động giữa các vùng, miền,
thuyên chuyển công tác giữa các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất. Loại
này khá phổ biến và diễn ra thường xuyên. Thất nghiệp tạm thời còn được gọi là thất
nghiệp bề mặt.
- Thất nghiệp chu kỳ: dùng để chỉ những biến động của thất nghiệp theo thời
gian. Loại thất nghiệp này phụ thuộc sự lên hay xuống của chu kỳ kinh tế. Nếu nền
tuỳ thuộc vào từng loại thất nghiệp mà nhà nước quan tâm giải quyết theo nhiều hướng
khác nhau nhằm hạn chế tối thiếu những ảnh hưởng của thất nghiệp.
1.1.1.3. Nguyên nhân và hậu quả của thất nghiệp
Nguyên nhân:
Trong đời sống kinh tế - xã hội luôn tồn tại tình trạng một bộ phận người thất
nghiệp. Nguyên nhân của vấn đề này là:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng mang tính chu kỳ. Tính chất này
ảnh hưởng tới việc làm phát sinh tình trạng thất nghiệp bởi sự mở rộng hay thu hẹp
hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm cung cầu trên thị trường lao động thay đổi. Nếu
các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh thì cầu lao động
tăng, các doanh nghiệp thu hút thêm lao động. Khi các doanh nghiệp bước vào giai
đoạn làm ăn kém hiệu quả, phải thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, cầu lao động
giảm xuống, theo đó xuất hiện tình trạng một số lao động bị dư thừa. Cung cầu trên thị
trường lao động thay đổi không có sự phù hợp giữa cung và cầu lao động, làm phát
sinh hiện tượng thất nghiệp.
- Sự gia tăng dân số
Đây là nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng thất nghiệp trong dài hạn. Dân số
gia tăng hàng năm sẽ bổ sung một lực lượng lao động rất lớn vào nguồn lực lao động
của mỗi quốc gia. Dân số càng tăng và tốc độ gia tăng càng nhanh thì lực lượng lao
động dư thừa sẽ càng lớn. Thêm vào đó, quá trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa cũng có
tác động tiêu cực đến thị trường lao động làm một bộ phận người lao động bị thất
nghiệp. Nguyên nhân này thường xuất hiện phổ biến ở các nước đang phát triển và
chậm phát triển, những nước luôn có tỷ lệ gia tăng dân số cao. Đây cũng chính là một
trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam, cũng như ở
nhiều nước đang phát triển khác.
12
- Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề
13