Đề xuất mô hình trình diễn hệ thống xử lý nuớc thải và rác thải y tế tại trung tâm y tế huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên - Pdf 33

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

D
Dự
ự ÁN
ÁN VI
VIỆ
ỆTT NAM
NAM -- ĐAN
ĐAN M
MẠ
ẠCH
CH H
HỢ
ỢP
P TÁC
TÁC PHÁT
PHÁT TRI
TRIỂ
ỂN
N VÊ
VÊ MÔI
MÔI TR
TRƯỜ
ƯỜNG
NG

XUẤT
HÌNH
DlỄN

1.1. Sự cần thiết đầu tư................................................................................. 1
1.2. Địa điểm đầu tư...................................................................................... 1
1.3. Quy mô đầu tư........................................................................................ 1
1.3.1.......................................................................................................Mục tiêu đầu tư
................................................................................................................. 1
1.3.2................................................................................Quy mô trạm xử lý nước thải
................................................................................................................. 2
1.3.3............................................................................Quy mô trạm xử lý rác thải y tế
................................................................................................................. 2
1.4. 3.Kinh phí đầu tư và nguồn vốn............................................................... 3
1.4.1................................................................Tổng vốn đầu tư trạm xử lý nước thải
................................................................................................................. 3
1.4.2...................................................Tổng vốn đầu tư xây dựng lò đốt rác thải y tế
................................................................................................................. 3
1.4.3.............................................Tổng vốn đầu tư trạm xử lý nước và rác thải y tế
................................................................................................................. 3
1.4.4................................................................................................................Nguồn vốn
................................................................................................................. 4
1.5. 4.Tổ chức thực hiện dự án..................................................................... 4
Chương 2: Sự cần thiết xây dựng mô hình xử lý chất thải tại trung tâm y tế
huyện Phổ Yên............................................................................................ 5
2.1. các văn bản tài liệu Cơ sở để xây dựng mô hình trình diễn................... 5
2.2. Hiện trạng hoạt động của trung tâm y tế huyện Phổ yên....................... 5
2.2.1........................................Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Phổ Yên
................................................................................................................. 5
2.2.2................................Tình hình hoạt động của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên
................................................................................................................. 6
2.2.3................................................................................................................................Hi
ện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật bệnh viện huyện Phổ Yên..........7
2.3.Hiện trạng vệ sinh môl trường bệnh viện Phổ Yên................................... 8

3.2.9........................................................................................Danh sách vật tư thiết bị
............................................................................................................... 27
3.3.Công nghệ xử lý chất thải rắn và quy mô công trình........................... 28
3.3.1..........................................................................Số lượng và thành phần rác thải
............................................................................................................... 28
3.3.2......................................................................................................Tiêu chuẩn xử lý
............................................................................................................... 29
3.3.3......................................................................................................Công nghệ xử lý
............................................................................................................... 30
3.3.4.........................................................................Các phương án công nghệ xử lý
............................................................................................................... 31
3.3.5....................................................................Chọn phương án và quy mô đầu tư
............................................................................................................... 31
3.3.6............................................................................Danh mục công trình và thiết bị
............................................................................................................... 33
Chương 4: kinh phí đầu tư, vận hành và nguồn vốn.................................34
4.1. Khái toán kinh phí đầu tư....................................................................... 34
4.1.1.......................................................................................Cơ sở khái toán kinh phí
............................................................................................................... 34
4.1.2.......................Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải
............................................................................................................... 35
4.1.3.
Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và đốt rác thải
y tế................ 36
4.1.4.
Kinh phí đào tạo, chuyển giao công nghệ và trình diễn
môhình............. 37
4.1.5........................................................................................Tổng hợp chi phí đầu tư
............................................................................................................... 37


Hình 2.1. Rãnh hở thoát nước thải và nước mưa........................................8
Hình 2.2. Rác trong cống thoát nước...........................................................8
Hình 2.3. Ao tiếp nhận nước thải................................................................. 8
Hình 2.4. Thùng thu gom và bãi tập trung rác sinh hoạt của bệnh viện.....10
Hình 2.5. Nhà tập trung và thùng chứa bệnh phẩm...................................10
Hình 2.6. Lò đốt rác thủ công và hố chôn bệnh phẩm................................11
Hình 3.1. Sơ đồ nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải...................................14
Hình 3.2. Sơ đổ hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong
điều
kiện tự nhiên.............................................................................................. 19
Hình 3.3. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải trong công trình sinh học

hợp

khối... 20
Hình 3.4. .Sơ đổ dây chuyền công nghệ XLNT bằng phương pháplọc

sinh

học21
Hình 3.5. Sơ đổ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Phổ Yên24
Hình 3.6. Vật liệu của bể lọc sinh học nhỏ giọt TC02-2006CEEN (a) và sơ đồ
phân
phối nước bằng gầu tự lật và hệ thống máng răng cưa (b).......................25
Hình 3.7. Nguồn và thành phần rác thải y tế..............................................28

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT y tế huyện Phổ Yên


- Trang 1 -


tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 155/1999/QĐ-TTg về chất thải
nguy
hại. Theo quyết định này chất thải bệnh viện được xếp vào danh mục các
loại

chất

thải nguy hại theo các thủ tục quy định quản lý và xử lý trong phụ lục I danh
mục
A.


Bộ y tế đã quyết định số 2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999
hướng dẫn xử lý chất thải bệnh viện.

-

Nước thải của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên phải được xử lý, đạt được các
chỉ
tiêu quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382-2004, trước khi đổ vào
cống
thoát nước thành phố.

-

Rác thải y tế của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên cần phải được xử lý bằng
phương pháp đốt ở nhiệt độ cao (khoảng 1000°C). Khí thải của lò đốt phải

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên

2.466.600.000 đ

bệnh
viện)hành.
và theo
Việt Nam
: Chất
lượng
Y tế ban
Đảmtiêu
bảochuẩn
chất lượng
khói TCVN
thải từ7382
lò đốt:2004
ra môi
trường
theonước
TCVN
1.110.000.000
đ
Nước
thải bệnh
- Tiêu
chuẩn
trước
đổlòvào
tướirắn
tiêuy khu
6560-1999


ban
quyết
định
Tổng vốn đầucông
tư hệtrình
thốngxây
xử dựng
lý nước
thảihành
đượckèm
thể theo
hiện tại
Bảng
1.1 số 17/2000/QĐ-BXD,
ngày
2
tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, hoạt động ổn định và bền
vững,
phù hợp với điều kiện thực tế sử dụng đất, điều kiện quản lý vận hành của
Trung
tâm y tế huyện Phổ Yên, là mô hình điểm cho các bệnh viện hoặc trung tâm
y
Làm tròntuyến
: 2.466.000.000
huyện vùngđổng
đông dân cư thu nhập thấp.

tế



Tổng vốn đầu tư lò đốt rác thải Y tế và hệ thống xử lý khí thải Bảng 1.2
hình về công nghệ xử lý, quản lý đầu tư xây dựng và vận hành bảo dưỡng
Bảng 1.2. Tống vốn đẩu tư lò đốt rác thải Y tế và hệ thống xử lý khí thải
để
phát
triển rộng rãi cho các khu vực khác trong điều kiện tương tự.
1.3.2.


Quy mô trạm xử lý nước thải

Số giường bệnh : 100 giường

(Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm ba mươi hai triệu đồng chẵn)


Tiêu chuẩn thải nước : 600 l/giường.ngđ
1.4.3.
Tổng vốn đầu tư trạm xử lý nước và rác thải y tế
3
Công
1■ Chi
phísuất:
đầu 60m
tư hệ/ngày.
thống thoát nước

2.466.600.000


Trang 4 -

1.4.4.



Nguồn vốn

Chi phí đầu tư : Dự án Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển về môi
trường.



Chi phí vận hành : Tỉnh Thái Nguyên

1.5. 4. Tổ chức thực hiện dự án


Chủ đầu tư: Dự án Việt Nam - Đan Mạch Hợp tác phát triển về môi trường
(Vietnam-Denmark Development Cooperation in the Environment (DCE),
20052010).



Cơ quan thực hiện dự án: Trung tâm Y tế huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên.

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên


Hạng mục

công suất bệnh viện

Chường 2: sự CẦN THIẾT XÂY DựNG MÔ HÌNH xử LÝ CHẤT THẢI TẠI
29.481 đông dân. Đời
40.325

Phổ Yên là một huyện
sống kinh tế của nhân dân trong huyện
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN PHổ YÊN
nói chung còn khó khăn. Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh

Tổng số lượt khám bệnh

Số lượt khám bệnh cho người nghèo

473

tế.

Số lượt người điều trị nội trú
2.1.
Tổng số người xét nghiệm



Tổng số XQ- siêu âm

7.434
8.308
Trìnhvăn


-

-

14.956

Tình hình hoạt động của Trung tâm y tế huyện Phổ Yên.

Tổng số phẫu thuật từ loại 3 trở lên



2.878

405

478

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.
Trung tâm y tế huyện Phổ Yên là đơn vị y tế đóng tại trung tâm thị trấn Ba
hàng, huyện Phổ Yên, có chức năng, nhiệm vụ khám điều trị, chữa bệnh cho
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về
cán
việc
bộ, đồng bào các dân tộc trong huyện Phổ Yên . Đổng thời Trung tâm còn
hướng dẫn thi hành Lúật Bảo vệ môi trường.
chỉ
đạo
các hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở và công tác của đội vệ sinh phòng


Tiêu chuẩn ngành. Tiêu chuẩn thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình.
Tiêu chuẩn thiết kế. 20 TCN-51-84
-

Tiêu chuẩn ngành. Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN-4470-87

-

Tiêu chuẩn Việt nam. TCVN 6772:2000. Nước thải sinh hoạt. Tiêu chuẩn thải.

/Nguồn: Trung tâm y tế huyện Phổ Yên. Báo cáo tổng kết công tác chuyên môn năm 2006

-- Phương
Tiêu chuẩn
Việt nam TCVN 7382-2004. Chất lượng nước - Nước thải bệnh viện
hướng nhiệm vụ 2007/
- Tiêu chuẩn thải.
2.2. Hiện trạng hoạt động của trung tâm y tế huyện Phổ yên
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên


- Trang 7 -



Mặc dù trong điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất và phải hoạt động trong
vùng dân cư đông nhưng nhiều năm qua Trung tâm y tế huyện Phổ Yên đã
thực
hiện khối lượng chuyên môn lớn, hoàn thành tốt các nhiệm vụ y tế được


trung bình từ 30 đến 40 m3/ngày. Trong khu vực bệnh viện có một số bể
chứa
nước. Trước đây có một số giếng đào để lấy nước giặt giũ. Nhưng hiện nay
các
giếng đào này đều không sử dụng.


Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa được chảy theo các mương rãnh hở
xung

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên


Chỉ tiêu hoá lý

Giá trị

°c

Nhiệt độ nước thải

Trang
- Trang
8 -9 Hàm lượng cặn lơ lửng - ss- (mg/l)

120

Max


cơ,
cặn, vi
trùng
■ BV Phổ Yênnhiều
chưa
có hữu
mạng
lưới
thoát
nước hoàn chỉnh.
Toàn bộ nước thải và
quanh.thoát
Tại chung
các khu
vựccác
nhàrãnh
vệ sinh,
phânnước
và nước
thải bốc
lên,
gây mùi hôi
18,5
35,3
Nitơ Amon(NH4+) (mg/l)
nước mưa được
trong
hở thoát
bao quanh
nhà


khi xả vào nguồn nước mặt sẽ gây nhiễm bẩn và làm lan truyền bệnh dịch.
Trung
tâm y tế nằm trong khu dân cư đông người nên bệnh dịch dễ dàng phát tán
Bảng 2.2. Đặc tính nước thải bện viện

Hình 2.1. Rãnh hở thoát nước thải và nước mưa

■ Trong các cống thoát nước chính, lượng bùn cặn lắng trong cống nhiều, thậm
trí có nhiều rác bệnh viện trong cống thoát nước.
■ Bệnh viện Phổ Yên hiện có 3 nhà vệ sinh với 3 bể tự hoại, thể tích khoảng 4-6
m3/bể. Các bể tự hoại này gồm 3 ngăn. Hầu như từ khi xây dựng đến nay đã 5-10
năm nhưng chưa được hút. Ngoài ra các khu vệ sinh khác đều có bể tự hoại 1
ngăn thể tích từ 2 - 3 m3/bể. Lượng nước thải trung bình mỗi ngày từ 25 -30 m3.
Sau khi qua các bể tự hoại, nước thải ngấm vào đất, chảy ra đồng ruộng xung
quanh hoặc tập trung về ao khoảng 500 m2, nằm ở phía Đông Bắc bệnh viện.

2.3.2. Hiện trạng chất thải rắn

■ Bệnh viện có trang bị các thùng đựng rác đặt tại các hành lang của bệnh viện.
Lượng chất thải rắn trong bệnh viện hiện nay được phân loại như sau:
- Rác thải sinh hoạt khoảng 40-45 m3/tháng và các chai lọ,... tập trung tại bãi bên
ngoài BV và được Công ty dịch vụ thị trấn Ba Hàng thu gom, vận chuyển về nơi
chôn lấp của thị trấn. Rác thải tập trung tại bãi đất trống gần mương thoát nước là

Báo
Báo
cáo
cáo
đềđề



- Trang 10 -

Hình 2.4. Thùng thu gom và bãi tập trung rác sinh hoạt của bệnh viện

-Chất thải rắn y tế nguy hại (bông, gạc, xilanh tiêm, găng tay,..) khoảng 100
kg/tháng được thu gom riêng. Hiện tại, bệnh viện có một hố tập trung rác thải y tế
nguy hai. Hố này được tận dụng lại một giếng đào trước đây để lấy nước. Rác thải
được thu gom vào túi nilon, rắc clorua vôi hoặc cloramin. Hàng tuần nhân viên
bệnh viện lấy rác thải này để đốt tại lò đốt rác thủ công.
Lò đốt rác thủ công do bệnh viện tự xây phía Đông Bắc khu đất Bệnh viện. Lò đốt
rác thủ công không đáp úmg được yêu cẩu kỹ thuật và tiêu chuẩn về vệ sinh môi
trường. Khi lò hoạt động, khí thải gây ô nhiễm môi trường xung quanh, biến ô
nhiễm chất thải rắn sang ô nhiễm khí thải, sản phẩm sau khi đốt chưa đáp ứng
được yêu cầu về vệ sinh.
- Các sinh phẩm phẫu thuật được thu gom và lưa chứa tạm thời trong phòng
riêng,...sau đó được chôn vĩnh viễn trong hố bằng bê tông trong khu vực bệnh
viện, gần ao tiếp nhận nước thải. Các hố chôn không đáp ứng được yêu cầu an

Hình 2.5. Nhà tập trung và thùng chúa bệnh phẩm

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên


-Trang 11 -

Hình 2.6. Lò đốt rác thủ công và hô chôn bệnh phẩm

Như vậy, tuy đã được phân loại rác tại nguồn, nhưng do chưa được trang bị các


trường năm 2005 cũng đã nêu rõ : Bệnh viện và các cơ sở y tế phải thực hiện các
yêu cầu bảo vệ môi trường sau đây :
Có hệ thống hoặc biện pháp thu gom, xử lý nước thải y tế và vận hành thường
xuyên đạt tiêu chuẩn môi trường ;
Bố trí thiết bị chuyên dụng để phân loại bệnh phẩm, rác thải y tế tại nguồn ;
Có biện pháp xử lý, tiêu hủy bệnh phẩm, rác thải y tế, thuốc hết hạn sử dụng
bảo đảm vệ sinh, tiêu chuẩn môi trường ;
Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt của bệnh nhân phải được xử lý sơ bộ loại bỏ
các mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về cơ sở xử lý , tiêu hủy tập
trung.
Ngày 16 tháng 7 năm 1999 Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định số
155/1999/QĐ-TTg về chất thải nguy hại. Theo quyết định này chất thải bệnh viện
được xếp vào danh mục các loại chất thải nguy hại theo các thủ tục quy định quản
lý và xử lý trong phụ lục I danh mục A. Bộ y tế cũng đã có quyết định số
2575/1999/QĐ - BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 hướng dẫn xử lý chất thải bệnh
viện.
Phổ Yên là huyện trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên. Đây là một huyện
đông dân. Đời sống kinh tế của nhân dân trong huyện nói chung còn khó khăn.
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Thu nhập bình quân đầu
người thấp. Đây là một trong những huyện tập trung dân cư đông trong số trên 900
huyện trên toàn quốc.
Điều kiện vệ sinh môi trường của các khu dân cư tập trung trong huyện đang
xuống cấp trầm trọng. Đặc biệt, Trung tâm y tế huyện Phổ Yên nằm tại thị trấn Ba
Hàng, khu vực tập trung dân cư đông nhất của huyện, có hệ thống hạ tầng kỹ
thuật chắp vá, nước thải và chất thải y tế chưa được xử lý,., đang gây ô nhiễm môi
trường trầm trọng cho khu vực.
Theo tài liệu quy hoạch mới được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt, thì trong
tương lai gần đây quy mô của bệnh viện sẽ là 100 giường bệnh. Nếu nước thải và
chất thải y tế không được kiểm soát chặt chẽ thì nguy cơ ô nhiễm môi trường, lan

Hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn nguy hại được xây dựng và vận hành

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên


- Trang 14 -

Chường 3: CÔNG NGHỆ xử LÝ CHẤT THẢI

3.1. Nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải
Nguyên tắc công nghệ xử lý đồng bộ, toàn bộ chất thải phát sinh phải được xử lý
triển để. Cụ thể:
Xử lý toàn bộ nước thải phát sinh: sinh hoạt, phòng điều trị, nước thải từ lò đốt
rác


Thu gom rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải nguy hại
Chất thải sinh hoạt được

Hình 3.1. Sơ đồ nguyên tắc tổ chức xử lý chất thải

Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên


Loại hình thải nước

Lưu lượng (l/ngày)

Quá trình chữa bệnh:


bằnglơphẳng,
lửng ởnằm
mứcởgiá
vị trí
trị
Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bệnh viện.
Cán bộ công nhân viên phục vụ: 3.2.1.
gần như
trung
bình
thấp
hàm
nhất
lượng
của bệnh
ôxy hòa
viện,tan
nhưng
nhỏ,cách
hàmkhu
lượng
dân cư
chấtvềbẩn
phíatheo
Đôngcác
khoảng
chỉ tiêu
60
Giặt giũ chăn màn và quần áo:


cơ sở
để trình
xác
địnhsố
công
nghệ
của
một
xử
nước
thải
bao
thoát
môi
trường
nước
tốt.
mới
Tại
được
vị
trí
phép
này
nước
xả
ra
bề
nguồn
mặt


theo

mứcđiểm
II
đặc

Lưu 3.2.4.
lượng nước thải
cácthải cần thiết
của nó như lưu lượng trung bình,
Mứcđầu
độ vào,
xử lývới
nước
Lượng nước dùng cho bệnh viện biến đổi rất phức tạp theo từng giờ trong ngày, tập
hệ số điều hoà, ...
6,5 đến 8,5
trung nhiều vào các giờ hành chính. Lưu lượng nước thải lớn nhất là vào khoảng
Theo qui định nhà nước thì nước thải xả vào môi trường phải được xử lý đạt các chỉ
BOD5 (20°C)
thời gian từ 9h - mg/l
13h hàng ngày. Nước được dùng cho các mực đích sau (tính cho
tiêu nêu
trongchất
Tiêunước
chuẩn
TCVN
7382-2004.
Chất

Tổng chất rắn hòa tan
Sultua (theo H2S)

mg/l

500



Các điềumg/l
kiện về đất đai.



Các yếumg/l
tố có liên quan khác như:

Nitrat (N03‘)

mg/l

Dầu mỡ thực phẩm
Phốt phát (PO43')

mg/l

Các công trình xử lý nước thải xây dựng không phức tạp, dễ hợp khối và chi phí

Colitorm tổng số


phù
hợp
với
điều
kiện
kinh
tế
địa
phương.
sẽ là:

100x600

Hệ thống XLNT là hệ thống điển hình= về
công
nghệ, xây dựng và vận hành bảo
60m
3/ngày

1000

dưỡng để giới thiệu cho các bệnh viện tuyến huyện khu vực đông dân nghèo.
Đối với Trung tâm Y tế huyện Phổ Yên nguồn thải hiện nay và trong tương lai vẫn
xả yếu
vào
hệ
thống
tiêu
thoát
nước

tại
cần
được
lý triệt
để hơn
chỉ được
tiêu BOD.
Kiến nghị
hạ chỉ
BOD
5 trong
huyện
Phổxử
Yên.
cũng
như
tương
lai khi
bệnhvềviện
xây dựng
hoàn sẽ
chỉnh
với tiêu
công
suất
100
nước thải
sauthìxửhệlýthống
xuốngthoát
mứcnước

Để dự án có thể đáp
ứng được
các yêu bệnh
cầu đặt ra hiện tại cũng như trong tương
Thành
Như vậy3.2.3.
nước thải của
Bệnhphần
việnnước
nhất thải
thiết phải viện
được xử lý trước khi thải ra nguồn
lai chúng tôi đề nghị tính toán hệ thống nước thải bệnh viện với công suất của
tiếp nhận. Vì nước thải sau xử lý sẽ xả ra mương tưới tiêu nên cẩn tính toán khử
viện ôlà nhiễm
100 giường.
Các bệnh
chỉ tiêu
trong nước thải của bệnh viện (dựa vào kết quả nghiên cứu
trùng nước thải sao cho lượng hóa chất dư sau khi khử trùng không tiêu diệt các vi
của Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và khu công nghiệp) được nêu trong
Trong điều kiện này các công trình cho trạm xử lý nước thải cũng như hệ thống
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên


- Trang 18 -

Để lựa chọn phương pháp XLNT thích hợp đảm bảo làm sạch nước thải đến mức
độ thoả mãn các yêu cầu vệ sinh trước khi xả nước thải ra nguồn thì cần phải xác
định mức độ cần thiết làm sạch nước thải.

bằng ống cống đường kính 300mm đổ ra mương tưới tiêu bên ngoài.
Nước thải từ ống dẫn chính sẽ được dẫn vào qua hệ thống song chắn rác tại
đây các cặn rác cỡ lớn sẽ bị loại bỏ. Sau đó nước thải được dẫn sang bể lắng cát
tại đây toàn bộ cát lẫn trong nước thải được loại bỏ. Đến đây kết thúc quá trình xử
lý cơ học. Tiếp theo nước thải được xử lý bằng vi sinh vật. Trong quá trình xử lý sử
dụng kỹ thuật bùn tuần hoàn để thực hiện quá trình xử lý vi sinh. Sau khi xử lý
bằng vi sinh nước thải được đưa qua khử trùng. Sau đó được dẫn ra điểm xả tại
cống thoát nước phía sau bệnh viện.
Trên cơ sở nguyên tắc đã nêu, sẽ có một số sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT
điều kiện tự nhiên.
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên


-Trang 19 -

Hình 3.2. Sơ đồ hệ thông xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong
điểu kiện tự nhiên.
Nước thải sau khi qua các bể tự hoại có ngăn lọc vật liệu (hoặc các ngăn bastat có
dòng chảy hướng lên), bố trí tại các khu vệ sinh, được tập trung tại bể khử trùng
đảm bảo diệt các loại vi khuẩn gây dịch bệnh trước khi đưa về các bãi lọc ngầm
dòng chảy ngang có trồng cây phía trên bề mặt. Các loại cây trồng là cây có hoa
tạo cảnh quan như cây dong riềng canna lilie,... Nước thải sau xử lý có

ss



Tiêu chí

Phương án 1

Hiệu

Đảm
quả
XLNT

Phương án 2

bảo

được

chỉ

tiêu

ss,

TN,

TP



trong

BOD,tiêu

môi trường bên ngoài
- -Trang
Trang22
21- 23
Chi

bảo

Phương án 3

trong

xả

ra

bảo

được

ss,

vàtiêu

nướcColitorm

môi


tư Chi
xây án
phí
đầu

xây
3.2.6.
ước XLNT
tính theo
1.150dựng
ước đãtính
dựng xây
ướcdung
tínhtại 1.400
hình
phươngcao,
án này
được
một số bệnh viện như

thấp,


triệu
đồng.
triệu
đồng
triệu
đồng.
việnphân

vi khuẩn
sinh
trưởng
dính
bám),...
ưu nhược
điểm
cácthép,
phương
ántínhxử
lý 1.760
nước thải
cho
bảothấp,tổng
ướchợp
1500
tính(bể
2400
đồng/m3
đồng/m

hành

c. Phương án 3

3
(Bảng
3-4).
đồng/m
nước

phí
vận 8, hành
Chi
ướcsinh
phí trưởng
vận
ước

Chi
vận

nước thải

viện Phổ Yên

nước thải

Bảng 3.3. Phân tích các phương án xử lý nước thải bệnh viện Phổ Yên
tích
Tổng
đất nghệ
diện phương
tích
đất
xây
diện trong
tích hình
đất 3-4.
xây
chuyền

đối

môi

chế

mùi
nước
Hạn
chế
được
Mùi
mùi nước
thải

ruồi
Ghi chú:
phí đầu
tư xây dựng
cả xâycông
dựng
cống
nếu
dùngChibãi
lọc nước
thải kểdo
có tuyến
thể xuất
hiện.thu nước thải.


kín.

Tuy

nhiên
Công
trình

thể
bố
khôngtrí
khuôn
ưu nhược điểm các phương án xử lý trong
nước thải
thấy viên
rằng
lọc
ngậpđúng
quy
trình
nướcbệnh viện.
vận

hành

số 1 (xử lý sinh học trong bãi lọc ngầm) và sơ đồ công nghệ số 3 (xử lý trong bể
thì

vẫn có



sơ đồ công nghệ

công

rác

huyện.

thải

trình

vào

năng của các bệnh viện cấp

công

trình.

Đơn giản
năng Tuy

Khả
đào

tạo

hành


giao

thải và bùn cặn
gian ngắn thì phương án 3 có đủ thời gian
để công trình hoạt động ổn định. Mặt

công nghệ
Khả

năng
Cần
bố

trí

trình
khuôn
bệnh viện
Thời

tạp, đất
đòi đaihỏihạncông
Đơn
nhiên, trong Phức
điều kiện
chế vàgiản
bệnh nhưng
viện nằmyêutrong khu vực đông


bãi

côngsung

bên

trình
hành
quả

khuôn

viên

bệnhđất/ao

phía

cuối

bệnh

án hợp viện.
lý và có thể chọn để làm mô hình trình
Nước
thảivềtừ
dẫn thải
chính
được
vào

xâyphương
dựng bãi
Yên
Nhưđểvậy,
ánviện
3 Phổ
là phương

sau

khi

2-3
đưa tháng

sau

khi

3đưa tháng

sau

khi

đưa

lọc sinh học nhỏ giọt cấp khí tự nhiên bằng hệ thống cửa thông gió xung quanh
trình thải
vào từ hoạt


Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên

[TDH 19531]:

]


- Trang 24 -

các thiết bị anolit trước khi xả ra môi trường bên ngoài.

Hình 3.5. Sơ đồ dây chuyên công nghệ xử lý nước thải bệnh viện Phố Yên
1. Bể tự hoại; 2. Bể tập trung nước thải kết hợp song chắn rác; 3. Máy bơm nước thải; 4.
Thiết bị phân phối nước thải lên các bể lọc sinh học; 5. Bể lọc sinh học thông gió tự nhiên
có vật liệu lọc bằng khối chất dẻo; 6. Bể lắng đợt hai; 7. Bể khử trùng; 8. Thiết bị điều chế
hóa chất khử trùng; 9. Bể ủ hùn.

Vật liệu bể lọc sinh học bằng chất dẻo tổng hợp có diện tích bề mặt tiếp xúc
khoảng 200 - 250 m 2/m3 , độ rỗng là 90%, có khả năng chịu được nhiệt độ 6 -

30°c

mà không mất độ bền. Giá thể vi sinh đạt tiêu chuẩn TC02-2006CEEN.

Bể lọc sinh học nhỏ giọt được thiết kế thành 2 đơn nguyên, dưới dạng bể chữ
nhật, có thành bể, sàn lọc và sàn bể. Sàn lọc có khe hở để đổ vật liệu lọc. Quy
định kích thước cấu tạo như sau:
-


lọc

kị khí gồm 3 ngăn,

nước

thải



lên

men

phân

cặn bể;

thể

tích

15

m3/bể

tại các nhà và khu vệ sinh bệnh viện

Khối công trình 2. Khối bể xử iỷ nước thải xây bằng gạch hoặc bê tông cốt thép
-Trang

20 thông
m
được thông
cửa
gió bố trí đều khắp bề
thể tích w=16 m3 cho 3 nhà vệ sinh công cộng và 3 khu
vệ sinh trong bệnh viện.
3
mặt thành bể (chủ yếu trong phạm vi Bể
sànxâylọc,
sàn8 m
bể).Tổng
diện tích thông gió
Bể ủ bùn
thể tích
Nén,
và 3khử
trùng
diệt kịkhuẩn
Các Bể
chiaủ làm
ngăn
, ngăn
khí cóbùn
Giá thể vi sinh nhựa vật liệu có cực, loại
trong phạm
vi
sàn
bể


hệchứa
thống
máng
(ống)
tướitrung
cố định
Xây
dựng
thải
kết(hình
hợp3b).
với ngăn thu trạm bơm, đón
thu trạm bơm,
Bể

Bể lắng đứng đợt 2
Ngăn

Lắng bùn màng vi sinh

16 m3

Tiếp xúc để diệt khuẩn

Thể tích 3 m3

nhận nước thải từ các bể tự hoại chảy về. Thể tích của bể w=15 m3.

tiếp



khí,

30 m2
chuẩn

bị hóa chất (nước javen)

Bể ủ bùn, w= 8 m3.

100m

Cổng, tường rào



Sân vườn

Bể khử trùng w= 3 m3.

100 m2

a,

Đường ống và van

b,

khoá các loại


4 m Tính toán máng phân phối và tháo nước của bể
lọc sinh học theo lưu lượng lớn nhất, cần có thiết bị để xả cặn và để rửa đáy bể

Máy bơm bùn
Giá

thể
liệu

Diện tích bề mặt 250m2/m3
sinh,
nhựahọcvật
lọc sinh
khi cần thiết.

vi


GT2

3

Bơmtưới
chìm,đều
Q=2-4
m /h; thải
H=8-12
m đó ngừng để thông khí, rồi lại tiếp nhận nước
lọc được
nước


lượng

thiết bị
ozon

đồng bộ (bao gồm thiết bị làm mát

3
không
khí,
lượngngày.
ozon,
Tải trọng thuỷ bằng
lực q lấy
2,5 m
/m3định
vật liệu/

bơm

tạo áp,

êjector, báo rò rỉ

...)

công
suấtdư
:50g/h

- Trang 28 -

3.3. Công nghệ xử lý chất thải rắn và quy mô công trình
3.3.1.

Số lượng và thành phần rác thải

Trong quá trình hoạt động một lượng đáng kể chất thải rắn hình thành ở bệnh viện

1. Chất thải sinh hoạt

3. chất thải bị nhiễm bẩn

2. Chất thải chứa các
4. Chất thải độc hại đặc biệt
Hình 3.7. Nguồn và thành
phẩn rác thái y tế.
■ Thành phần chất thải y tế (chất thải nguy hại):
Các phòng ban của bệnh viện đã tiến hành
phân loại chất thải rắn ngay tại đầu
nguồn thải bằng việc thu gom, vận
chuyển thủ công và xử lý bằng chôn lấp.
Báo cáo đề xuất mô hình trình diễn hệ thống XLNT và rác thải y tế tại TT ỵ tế huyện Phổ Yên


- Trang 29 -

phẩm và các gạc bông băng trong quá trình mổ là dễ gom, còn lại do ý thức của
nhân viên chưa được tạo thành thói quen nên hầu hết các phế thải lây lan ở các
nơi khác vẫn bị gom lẫn với phế thải thường. Một vấn đề nữa là bãi tập trung phế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status