tính toán công trình xử lý nước thải công ty Song Thủy HK - Pdf 33

Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU..........................................................................................5
I.1. Mục Tiêu ......................................................................................................5
I.2. Ý Nghóa KH, KT,XH....................................................................................5
I.3. Phương Pháp Nghiên Cứu............................................................................5
I.4. Nội Dung Thực Hiện ....................................................................................6
I.5. Giới Hạn Đề Tài...........................................................................................6
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM......................................7
CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SONG THỦY H.K............23
CHƯƠNG IV : CHỌN LỰA QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ...................................33
CHƯƠNG V : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ..............50
CHƯƠNG VI : DỰ TOÁN KINH TẾ & KỸ THUẬT.........................................74
CHƯƠNG VII : KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.......................................................77
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 1
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
Danh mục bảng
B ng 1 Tình hình sản xuất - xuất khẩu ngành Dệt -May giai đoạn 1990-2000ả ......8
Bảng 2 Phân loại vùng............................................................................................8
B ng 3 Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt – nhuộm.ả .16
B ng 4 Quy trình sản xuất:ả ...................................................................................24
B ng 5: Số liệu thực tế tại công ty Song Thủy:ả ....................................................50
B ng 6 Kết quả tính toán Song chắn rác:ả ..........................................................52
B ng 7 Các thông số tính toán bể điều hoà:ả ........................................................53

công tác nghiên cứu là phải thiết lập được các hệ thống xử lí hiệu quả đối với tác
nhân chính gây ô nhiễm như tính kiềm, hàm lượng kim loại nặng, các chất hoạt
động bề mặt khó phân giải vi sinh, các hợp chất halogen hữu cơ, các muối trung
tính vào trong nước thải.
Ngoài ra, ở TP. HCM đã hình thành và phát triển các cơ sở nhuộm loại nhỏ với
công nghệ gián đoạn nhằm phục vụ cho các cơ sở dệt kim, dệt thoi ngoài quốc
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 3
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
doanh. Những cơ sở này nằm rải rác trong các khu dân cư với dây chuyền thiếu
đồng bộ và lượng nước thải ra không được kiểm soát một cách chặt chẽ. Đây là
nguồn gây ô nhiễm môi trường đáng kể mà thành phố muốn di dời ra khu công
nghiệp mới.
Do tính chất trên nếu không xử lý triệt để thì về lâu dài lượng nước thải này sẽ
tích tụ, gây ô nhiễm dến các nguồn nước xung quanh và ảnh hường đến sức khoẻ
cuả cộng đồng.
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 4
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU
I.1. Mục Tiêu
− Đề xuất một số công nghệ xử lý nước thải.

− Tìm hiểu một số phương pháp xử lý nước thải trong và ngoài nước.
− Phân tích lựa chọn phương án công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm dựa
trên mặt bằng nhà máy, tiêu chuẩn xả thải, tính kinh tế (chi phí xây dựng và chi
phí vận hành).
− Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải.
I.5. Giới Hạn Đề Tài
− Thời gian thực hiện được tiến hành từ tháng 4/2005 đến tháng 6/2005.
− Nước thải sử dụng để nghiên cứu được lấy trực tiếp tại công ty Song Thủy –
KCN Tân Tạo, TP.HCM.
− Mẫu phân tích được thực hiện tại Viện Tài Nguyên và Môi Trường Thành
phố Hồ Chí Minh.
− Tính toán thiết kế hệ thống trong phạm vi diện tích cho sẵn .
− Vì thời gian có hạn nên không đủ để chạy các mô hình tính toán.
− Số liệu thực tế về ngành dệt nhuộm không nhiều do đó luận văn còn có một
số mặt hạn chế.
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 6
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM
II.1 Tình Hình Phát Triển Ngành Dệt Nhuộm
II.1.1 Trên thế giới :
Dệt nhuộm được coi là ngành phát triển nhất ở các nước Đông Âu tại thể kỷ 20
trở về trước. Công nghệ dệt nhuộm trên thế giới đã phát triển từ rất lâu và song
trong những năm gần đây đã có sự chững lại, do vấp phải một số rào cản về tiêu
chuẩn ngày càng cao của môi trường cũng như nguồn lao động.
II.1.2 Tại Việt Nam :

Vùng Sợi các loại
(1000 tấn)
Vải các loại
(triệu m)
Hàng may mặc
(triệu sp)
Năm
1998
Năm
1999
Năm 1998Năm
1999
Năm 1998Năm
1999
Vùng 1 3 3.6 31.9 35 6.5 7.2
Vùng 2 27 27.8 35.9 39.4 62.1 68.4
Vùng 3 16 16.6 26.2 28.8 45.7 50.3
Vùng 4 0 0 0 0 3.6 3.9
Vùng 5 29 30 192.8 212.1 145.5 160
Vùng 6 0 2 28.4 31.2 26.1 28.7
Tổng cộng 75 80 315.2 346.5 289.5 318.5
Do tình hình sản xuất của các doanh nghiệp có vốn đầu tư tăng nhanh nên sản
lượng vải năm 1999 so với 1998 tăng 39,7%, sản phẩm may tăng 36,6% tại vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, tại các vùng khác tốc độ tăng đạt 10-12%. Sản
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 8
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3

Trang 9
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
liên doanh để mở các xí nghiệp may ở Thái Nguyên (Vùng núi phía Bắc), Công ty
may Phương Đông (Tp. Hồ Chí Minh) liên doanh mở xí nghiệp may ở Quảng Ngãi
(Vùng 3)... đã bắt đầu tạo điều kiện điều chỉnh, phân bổ lại sản xuất giữa các
vùng. Tuy nhiên, việc này mới bắt đầu triển khai từ năm 1997 đến nay. Hơn nữa
việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài mới tạo điều kiện thay đổi phân bổ lực lượng
sản xuất nhanh hơn, nhất là đối với ngành Dệt là ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn.
Để tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn như: Vùng 1,
Vùng 3 cần có cơ chế thông thoáng hơn về giá thuê đất, tiền lương công nhân...
Các vùng, đòa phương cần tạo điều kiện nhiều hơn nữa cho các nhà đầu tư trong
và ngoài nước, về cơ chế chính sách cần thay đổi kòp thời và người thực thi cơ chế
chính sách cần năng động, linh hoạt phù hợp với điều kiện trong khu vực và cả
nước.
Tóm lại, việc phân vùng sản xuất ngành sợi-dệt-nhuộm từ 1990-2000 trong thời
gian đầu tuy chưa có quy hoạch, nhưng đã theo đúng hướng của quy hoạch được
duyệt. Ngành sợi-dệt-nhuộm chủ yếu tập trung vào một số vùng: Vùng 2, Vùng 3,
Vùng 5 vì có lực lượng lao động có kỹ thuật, có truyền thống, nhưng điều quan
trọng hơn cả là việc đầu tư vào ngành sợi-dệt-nhuộm cần vốn lớn với quy mô hợp
lý, thuận lợi về giao thông vận tải và phải thực hiện xử lý môi trường, xử lý nước
thải, các yêu cầu này cần phải được quan tâm đúng mức mới có hiệu quả. Việc
xác đònh quy mô đầu tư phải phù hợp với trình độ công nghệ và trình độ quản lý,
đảm bảo độ linh hoạt trong nền kinh tế thò trường cạnh tranh; về ngành May (ở
đây chủ yếu là nói về may công nghiệp) có thể phát triển rộng rãi hơn, tuy nhiên
nên tập trung vào các khu công nghiệp, vào các thành phố, thò xã. Hiện nay, việc
phân bố năng lực ngành may ở cả 6 vùng, nhưng tập trung chủ yếu vào 4 vùng lớn
là: Vùng 2, Vùng 3, Vùng 5 và Vùng 6.
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường

công nghệ sợi tốt, nhuộm tốt với các doanh nghiệp có công nghệ dệt tốt. Các
doanh nghiệp đều muốn đầu tư khép kín trong khi nguồn vốn đầu tư và khả năng
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 11
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
trả nợ bò hạn chế. Do đó, việc khai thác năng lực sản xuất chưa cao, chất lượng
sản phẩm còn kém, hiệu quả đầu tư thấp. Vải ngành dệt sản xuất ra chưa đáp ứng
yêu cầu tiêu dùng của xã hội và phục vụ cho ngành may xuất khẩu. Để giải quyết
vấn đề này, Chính phủ đã thành lập Tổng Công ty Dệt NhuộmViệt Nam trên cơ sở
hợp nhất: Tổng Công ty Dệt với Tổng Công ty May, nhưng việc tổ chức này chưa
thực sự phát huy được hiệu quả như mong muốn.
Do hạn chế về vốn, nhiều doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngắn hạn, trung hạn,
hoặc dùng cả vốn lưu động để đầu tư nên sản xuất không bù đắp đủ các chi phí và
lãi vay, dẫn đến tình trạng một số doanh nghiệp không trả được nợ đến hạn, lâm
vào tình cảnh khó khăn về vốn sản xuất- kinh doanh, chủ yếu tập trung vào các
doanh nghiệp Dệt như: Công ty Dệt 8/3, Nam Đònh, Vónh Phú, Hoà Thọ, Huế...
Trước thực trạng gây ô nhiễm môi trường công nghiệp ở nước ta ngày càng trở
nên bức xúc do sự phát triển với tốc độ cao của các hoạt động sản xuất cả về số
lượng cơ sở và qui mô. Ngoài ra, dệt nhuộm là loại hình công nghiệp đa dạng về
chủng loại sản phẩm và có sự thay đổi lớn về nguyên liệu, đặc biệt là thuốc
nhuộm.
Hiện nay, đa số ngành dệt nhuộm không được phát triển đồng bộ. Chỉ có một số
Công ty lớn đầu tư kỹ thuật dệt nhuộm hiện đại, còn lại là đa số các xí nghiệp dệt
nhuộm vừa và nhỏ đang sử dụng các thiết bò thuộc loại cũ kỹ lạc hậu, số lượng
máy thủ công và cơ khí chiếm tỷ lệ lớn, do đó lượng chất thải tạo ra lớn và gây
ảnh hưởng đến môi trường là điều tất yếu.

♦ Crom VI (K2Cr2O7) trong nhuộm len bằng thuốc nhuộm Crom
♦ Dầu mỡ dùng để chế tạo hồ in pigment.
♦ Các chất ngâm thấu và tẩy rửa không ion trên cơ sở ankyiphenol
etoxylat (APOE).
♦ Một hàm lượng nhất đònh kim loại nặng đi vào nước thải.
♦ Trong một tấn xút công nghiệp nếu sản xuất bằng điện cực thuỷ phân
có 4g thuỷ phân.
♦ Tạp chất kim loại nặng có trong thuốc nhuộm sử dụng, như trong
thuốc nhuộm hoàn nguyên.
♦ Hàm lượng halogen hữu cơ AOX độc hại( Organo-halogen content)
đưa vào nước thải từ một số thuốc nhuộm hoàn nguyên, một số thuốc nhuộm phân
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 13
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
tán (disperse dyes), một vài thuốc nhuộm ( reactive dyes), một số ít pigment và
thuốc nhuộm cation ( cation dyes).
♦ Muối ăn (NaCl) hay muối glaube ( Na
2
SO
4
) dùng nhuộm thuốc hoạt
tính theo phương pháp “ tận trích” (exhaust dyeing) thải ra với nồng độ >2mg/l
đối với vi sinh vật.
 Nhóm thứ hai: các chất khó phân giải vi sinh.
♦ Các chất giặt vòng thơm, mạch etylenoxit dài hoặc các cấu trúc mạch.
♦ Các polymer tổng hợp các chất hồ hoàn tất, các chất hồ sợi dọc ( sợi

♦ Lượng nước thải 5-6 m3/ tấn vải.
♦ BOD5 = 20 -150kg/tấn vải.
♦ pH = 11-13
 Rũ hồ
♦ Lượng nước thải 10-20 m3/ tấn vải.
♦ BOD5 = 20 -50kg/tấn vải.
♦ COD/BOD = 1.5
 Tẩy trắng, nhuộm, in và hoàn tất: lượng nước thải tuỳ thuộc vào loại
sợi:
♦ Sợi Acrylic: 35m3 nước thải/tấn vải.
♦ Len (PE): 70m3 nước thải/tấn vải.
♦ Cotton (Co):100m
3
nước thải /tấn vải.
♦ Vải thấm: 200m
3
nước thải /tấn vải.
Thông thường, trong các công trình xử lý nước thải nhà máy dệt nhuộm,
lượng nước thải được tính 100m
3
/tấn vải.
Tải lượng ô nhiễm tuỳ thuộc vào nhiều loại sợi ( tự nhiên hay tổng hợp),
công nghệ nhuộm ( nhuộm liên tục hay gián đoạn), công nghệ in và độ hoà tan
của hoá chất sử dụng. Khó hoà trộn nước thải của các công đoạn, thành phần
nước thải có thể khái quát như sau:
 pH:
♦ pH = 4 -12; pH=4.5 cho công nghệ sợi PE.
♦ pH= 11cho công nghiệp nhuộm sợi Co.
 Nhiệt độ:
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường

♦ Chất hoạt tính bề mặt: 10 -50mg/l.
Nhìn chung, nước thải từ nghành dệt nhuộm có độ kiềm khá cao, có độ
màu và hàm lượng các chất hữu cơ, tổng chất rắn cao. Đặc tính nước thải và các
chất gây ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm được tổng kết ở bảng sau:
Bảng 3 Các chất gây ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành dệt – nhuộm.
Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặc tính của nước thải
Hồ sợi, giũ
hồ
Tinh bột, glucose, carboxy
metyl xenlulo, polyvinyl
alcaol, nhựa, chất béo, sáp
BOD cao ( 34-50%tổng sản
lượng BOD
Nấu tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ,
tro, soda, silicat natri và xơ
sợi vụn
Độ kiềm cao, màu tối, BOD
cao( 30% tổng BOD)
Tẩy trắng Hypoclorit, hợp chất chứa Độ kiềm cao, chiếm 5%BOD
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 16
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
clo, NOH,axit…
Làm bóng NaOH, tạp chất Độ kiềm cao, BOD thấp
(dưới 1%BOD)
Nhuộm Các loại thuốc nhuộm, axit

Trang 17
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
Thành phần nước thải nhuộm thì không ổn đònh và đa dạng, thay đổi ngay trong
từng nhà máy khi nhuộm các loại vải khác nhau.
Nhìn chung nước thải dệt nhuộm bao gồm các gốc như: R – SO3Na, N – OH, R –
NH2, R – Cl… pH nước thải thay đổi từ 2 – 14, độ màu rất cao có khi lên đến
50.000 Pt – Co, hàm lượng COD thay đổi từ 80 – 18000 mg/l. Tùy theo từng loại
phẩm nhuộm mà ảnh hưởng đến tính chất nước thải.
Thành phần và tính chất nước thải thay đổi liên tục trong ngày. Nhất là tại các
nhà máy sản xuất theo qui trình gián đoạn, các công đoạn như giặt, nấu tẩy,
nhuộm đều thực hiện trên cùng một máy. Do vậy tùy theo từng giai đoạn, nước
thải cũng biến đổi, dẫn đến độ màu, hàm lượng chất hữu cơ, độ pH, hàm lượng
cặn đều không ổn đònh.
Bên cạnh hai nguồn đặc trưng trên, nước thải ở các khâu hồ sợi, giặt xả cũng có
hàm lượng hữu cơ cao, pH vượt tiêu chuẩn xả thải. Tuy nhiên công đoạn hồ sợi,
lượng nước được sử dụng rất nhỏ, hầu như toàn bộ phẩm hồ được bám trên vải,
nước thải chỉ xả ra khi làm vệ sinh thiết bò nên không đáng kể.
Mặt khác một số các hóa chất chứa kim loại như crôm, nhân thơm, các phần chứa
độc tố không những có thể tiêu diệt thủy sinh vật mà còn gây hại trực tiếp đến
người dạn ở khu vực lân cận và gây ra một số bệnh nguy hiểm như ung thư.
Một yếu tố nữa, độ màu cao trong nước thải, nếu xả thải liên tục vào nguồn nước
sẽõ làm cho độ màu tăng dần, dẫn đến hiện trạng nguồn nước bò vẫn đục, chính
các thuốc nhuộm thừa có khả năng hấp thụ ánh sáng, ngăn cản sự khuếch tán của
ánh sáng vào nước, do vậy thực vật dần dần bò hủy diệt, sinh thái nguồn nước có
thể bò ảnh hưởng nghiêm trọng.
Nước thải dệt nhuộm có hàm lượng COD, BOD, độ màu cao và pH không ổn
đònh.
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường

Đóng kiện
Chuẩn bò sợi
nguyên liệu
Kiểm gấp
Giặt, tẩy
Hồ sợi
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
Chuẩn bò sợi nguyên liệu: sợi nguyên liệu được nhập vào đầu tiên qua công đoạn
đánh ống nhằm loại bỏ xơ, cặn bẩn.
Hồ sợi: được tiến hành trước khi dệt có tác dụng tăng cường lực cho sợi trong quá
trình dệt, sau khi hồ sợi xong vải sẽ đem đi dệt. Chất hồ sợi bao gồm: tinh bột,
keo động vật, (cazein và zelatin), chất làm mềm, dần thảo mộc, chất béo, chất giữ
ẩm CaCl
2
, glyxerin, chất chống mốc fenol.
Chuẩn bò nhuộm bao gồm:
 Phân trục, tẩy và giũ hồ:
♦ Phân trục: xác đònh lượng phẩm màu nhuộm và các phụ gia khác theo
khối lượng vải cần nhuộm.
♦ Nấu tẩy: có tác dụng phá hủy các tạp chất xenluloza như peptin chứa
nitơ, pentoza,… đồng thời tách dễ dàng các axit béo khỏi vải, ở nhiệt độ lớn hơn
850C sáp bò nóng chảy, nhũ hóa, tách khỏi bề mặt vải. Mặt khác quá trình nấu
còn làm biến đổi cấu trúc xơ, dễ hấp phụ thuốc nhuộm. Hóa chất trong công đoạn
này bao gồm: NaOH, NaHSO3, Na2SiO3, H2O2, chất hoạt động bề mặt tác dụng
nhũ hóa sáp, giảm sức căng bề mặt, tạo điều kiện cho dung dòch dễ thấm vào vải.
♦ Tẩy trắng: công đoạn này được dùng cho sản xuất các loại vải trắng,
do sau khi nấu các thành phần vải còn chứa các chất màu thiên nhiên chưa bò hủy
hoại, đồng thời xenlulozơ có khả năng hấp phụ các chất sẫm màu trong nước nấu.

hoặc trở về trạng thái tự nhiên sau quá trình căng kéo, co rút ở các khâu trước hay
thẳng nếp ngay ngắn.
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 22
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
CHƯƠNG III TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SONG
THỦY H.K
III.1 Giới Thiệu Sơ Lược Về Công Ty
− Tên công ty: CÔNG TY TNHH SX – TM - XNK SONG THỦY H.K.
− Đòa điểm công ty: Lô số 5, Đường Tân Tạo, khu công nghiệp Tân Tạo.
− Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, mua bán các sản phẩm hàng dệt may,
nhuộm và hoàn tất vải.
− Toàn bộ diện tích của công ty khoảng 7.000m2, mặt tiền của khu đất hướng
ra đường Tân Tạo.
− Yêu cầu tiêu chuẩn xả thải vào hệ thống thoát nước của Ban Quản Lý Khu
Công Nghiệp đối với các Công ty trong Khu Công Nghiệp đạt tiêu chuẩn thải vào
nguồn loại B (TCVN 5945 – 2005).
III.2 Hiện Trạng Môi Trường Tại Công Ty
III.2.1 Tóm tắt giai đoạn sản xuất:
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 23
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K

hoá chất dư
ở nhiệt độ
80
o
C.
1.1 Xả nóng
Nhiệt độ
ban đầu
40
o
C
Nhiệt độ xả
nóng 80
o
C
Nhiệt độ xả
nóng 80
o
C
Xả sạch các
hoá chất còn
dư trên vải.
- Nước
+ Vải PE, Vải PECO
Vải sạch
dung dòch
tẩy.
Nước thải
chứa hoá
chất tẩy

trường cho
- Nước
+ Vải PE, Vải PECO
Vải nhuộm
ẩm
Nước thải
chứa thuốc
GVHD: Nguyễn Khoa Việt Trường
SVTH: Nguyễn Thò Huyền
MSSV: 02DHMT113
Trang 24
Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống XLNT 500m
3
/ngày Công Ty Tnhh SX- TM-XNK Song Thủy H.K
40
o
C và tăng
lên 80
o
C
trong 10
phút
Cho thuốc
nhuộm ở
80
o
C
Cho muối ở
80
o

C
2.1 Xả nóng
Nhiệt độ
50
o
C
Làm sạch
thuốc nhuộm

Nước
+ Vải PE, Vải PECO
Nước thải
chứa thuốc
nhuộm và
hoá chất dư
ở 50
o
C
2.2 Trung
hoà
Nhiệt độ
50
o
C
Loại bỏ
thuốc nhuộm

Nước
+ Vải PE,Vải PECO
Hoá chất: CH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status