BÀI THUYẾT TRÌNH LUẬT DÂN SỰ - Pdf 33

PHÁP LUẬT
ĐẠI CƯƠNG
LUẬT DÂN SỰ


BÀI THUYẾT TRÌNH

NHÓM 10




PHẦN 1: Những quy định chung
của bộ Luật Dân sự năm 2005
PHẦN 2: Một số nội dung cơ bản
của Luật Dân sự


NỘI DUNG PHẦN 1:

1. Khái niệm Luật Dân sự
2. Đối tượng điều chỉnh
3. Phương pháp điều chỉnh.


1/ KHÁI NIỆM:
Luật Dân sự Việt Nam là một ngành luật độc 
lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao 
gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm 
điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất 
hàng hóa - tiền tệ và các quan hệ nhân 


Tài sản



Quan hệ 
tài sản

Quyền 
về tài 
sản

Nghĩa 
vụ về 
tài sản


2.2/ Quan hệ nhân thân:
Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với
 kinh tế, không tính
người không mang tính
được thành tiền, nó phát sinh do một giá trị
tinh thần gắn liền với một người hoặc một tổ
chức và không chuyển dịch được. Bao gồm:
QUAN HỆ NHÂN THÂN KHÔNG GẮN
VỚI TÀI SẢN VÀ QUAN HỆ NHÂN
THÂN GẮN VỚI TÀI SẢN


Quan hệ nhân thân




2. Quyền giao kết hợp đồng dân sự
3. Quyền thừa kế
4. Trách nhiệm dân sự


1/ QUYỀN SỞ HỮU:
Điều 164 Bộ Luật 
Dân sự năm 2005 của
Việt Nam quy định: “Quyền sở hữu bao
gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và
quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu
theo quy định của pháp luật”. Bao gồm:
quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và
quyền định đoạt tài sản.


Quyền sở hữu

Quyền chiếm 
hữu


Quyền sử dụng

Quyền định đoạt




1.2/Quyền sử dụng
Điều 192. Quyền sử dụng
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng,
hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.



Điều 193. Quyền sử dụng của chủ sở hữu
Trong trường hợp chủ sở hữu thực hiện quyền sử
dụng tài sản thuộc sở hữu của mình thì chủ sở
hữu được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi,
lợi tức từ tài sản theo ý chí của mình nhưng
không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng
đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,
quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.


Điều 194: Quyền sử dụng của người không
phải là chủ sở hữu
1. Quyền sử dụng tài sản có thể được chuyển
giao cho người khác thông qua hợp đồng
hoặc theo quy định của pháp luật.
Người không phải là chủ sở hữu có quyền sử
dụng tài sản đúng tính năng, công dụng,
đúng phương thức.
2. Người chiếm hữu không có căn cứ pháp
luật nhưng ngay tình cũng có quyền khai thác
công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
theo quy định của pháp luật.


2. Khi tài sản đem bán là di tích lịch sử, văn
hoá thì Nhà nước có quyền ưu tiên mua.


1.4/ Các hình thức:
Các hình thức sở hữu hiện nay:
Sở hữu Nhà nước
Sở hữu tập thể



Sở hữu tư nhân
Sở hữu chung
Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
xã hội
Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp


2/ QUYỀN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
DÂN SỰ:



2.1/ Khái niệm hợp đồng dân sự: quy định tại
Điều 388, BLDS 2005:“Hợp đồng dân sự là sự
thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay
đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

sở của pháp luật đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng”.



Việc xác định địa điểm giao kết hợp đồng có ý nghĩa pháp lý hết
sức quan trọng: Xác định địa điểm giao kết hợp đồng là căn cứ để
xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh từ
hợp đồng, lựa chọn luật áp dụng (xung đột luật) trong tư pháp
quốc tế…
 Hiệu lực của giao kết hợp đồng dân sự: Điều 405 BLDS 2005
quy định: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ
thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp
luật có quy định khác”.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status