ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
1. Thông tin chung về học phần:
Tên học phần: Luật Dân sự 1
Mã học phần: KL310
Số tín chỉ: 2
Loại học phần:
+ Bắt buộc
+ Học phần tiên quyết
3. Mục tiêu chung của môn học:
Về kiến thức
Môn học cung cấp cho sinh viên:
- Những quy định pháp luật về:
+ Các loại chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
. Cá nhân
. Pháp nhân
. Hộ gia đình
. Tổ hợp tác
+ Tài sản
+ Quyền sở hữu
Đường lối giải quyết một số vụ việc cụ thể có liên quan.
Về kỹ năng
Học phần này sẽ giúp cho sinh viên hình thành một số kỹ năng như:
- Đánh giá đúng tính chất từng mối quan hệ pháp luật để từ đó lựa chọn chính xác và
đầy đủ các văn bản, cũng như các quy định có liên quan trực tiếp đến vấn đề cần điều chỉnh.
- Vận dụng được một cách linh hoạt những quy định của pháp luật vào việc giải quyết
các tình huống trên thực tế, có liên quan đến nội dung của môn học.
- Qua quá trình thảo luận nhóm, và giải quyết tình huống pháp lý giả định, sẽ giúp
người học rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm và kỹ năng giải quyết công việc một cách
độc lập.
Về thái độ
Qua học phần này sinh viên sẽ được bồi dưỡng các thái độ:
- Năng lực hành vi
BÀI 4: HỘ GIA ĐÌNH VÀ TỔ HỢP TÁC
1. Khái niệm
2. Sự thành lập Hộ gia đình và Tổ hợp tác
3. Chế độ pháp lý của HGĐ,THT
BÀI 5: TÀI SẢN
1. Khái niệm tài sản
2. Phân loại tài sản
- Động sản và bất động sản
- Các cách phân loại còn lại
BÀI 6: QUYỀN SỞ HỮU
1. Khái niệm quyền sở hữu
2.Nội dung pháp lý của quyền sở hữu
3. Căn cứ xác lập quyền sở hữu
- Xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu
- Xác lập quyền sở hữu theo phương thức trực tiếp khác
6. Tài liệu tham khảo:
1. Văn bản pháp luật
- Bộ luật dân sự 2005
- Nghị định 158 ngày 27 tháng 12 năm 2005
2. Sách
- Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam. TS. Nguyễn Ngọc Điện. Năm 2008
- Bình luận Khoa học Bộ luật dân sự 2005 (Tập 1). Chủ biên : PGS.TS Hoàng Thế
Liên.
NXB Chính trị quốc gia . Năm 2008.
PHẦN I
CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BÀI 1
CÁ NHÂN
A. NĂNG LỰC CHỦ THỂ CỦA CÁ NHÂN
“1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược
đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân
phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng
một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di
chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn
bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại
di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di
chúc.”
3. Nội dung năng lực pháp luật của cá nhân:
Điều 15/Bộ luật dân sự 2005 quy định về nội dung năng lực pháp luật
dân sự của cá nhân
« Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:
1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản;
2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;
3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó. »
Điều 15/Bộ luật dân sự 2005 đã quy định các nội dung chung nhất, chủ yếu nhất
của năng lực pháp luật dân sự là các quyền dân sự mà chủ thể là cá nhân. Phù hợp với
quan điểm của pháp luật dân sự hiện đại, Bộ luật dân sự xem quyền và nghĩa vụ dân sự là
những nội dung hợp thành năng lực pháp luật dân sự.
Trong các quyền dân sự quy định tại Điều 15, quyền nhân thân và quyền sở hữu,
các quyền khác đối với tài sản là các quyền thực tế. Còn quyền thừa kế, quyền tham gia
quan hệ dân sự là quyền tạo căn cứ phát sinh quyền thực tế khác.
Ví dụ : Quyền được mua bán nhà => tạo tiền đề có quyền sở hữu nhà
Quyền thuê nhà = > tạo tiền đề có quyền sử dụng ngôi nhà.
Trên thực tế có những quyền khác cũng tạo căn cứ phát sinh quyền thực tế, chẳng
2. Các mức độ của năng lực hành vi:
2.1. Năng lực hành vi đầy đủ:
Người thành niên từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ
trường hợp bị tuyên bố mất năng lực hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi. Pháp luật chỉ
quy định độ tuổi tối thiểu mà không quy định độ tuổi tối đa của những người có năng lực
pháp luật dân sự đầy đủ. Những người này có đầy đủ tư cách chủ thể, toàn quyền tham
gia vào quan hệ dân sự với tư cách là chủ thể độc lập và tự chịu trách nhiệm về những
hành vi do họ thực hiện.
Những người từ đủ 18 tuổi trở lên được suy đoán là người có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ. Họ chỉ bị mất năng lực hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi khi có quyết
định của Tòa án về việc hạn chế hoặc mất năng lực hành vi được quy định tại Điều 22 và
Điều 23 của Bộ luật dân sự năm 2005.
2.2. Năng lực hành vi một phần:
« Điều 20. Năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi
đến chưa đủ mười tám tuổi
1. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu
sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác.
2. Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản
riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác. »
Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự không
đầy đủ (một phần). Sự hạn chế này thể hiện họ chỉ được pháp luật cho phép xác lập, thực
hiện các giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. Giao
dịch này thường có đặc điểm sau đây:
- Có giá trị nhỏ;
- Thực hiện tức thời, trao tay, chủ yếu là hợp đồng mua bán, trao đổi Tuy nhiên,
cũng không loại trừ trường hợp thời gian thực hiện hợp đồng kéo dài, chẳng hạn
hợp đồng dịch vụ may đo quần áo.
mình, hay nói cách khác là người đó không thể có sự hòa hợp, thống nhất giữa ý
chí và thể hiện ý chí.
- Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, trước hết là cha, mẹ, vợ,
chồng, con hoặc người giám hộ.
- Có kết luận của tổ chức giám định.
Người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự phải có người giám hộ.
Người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đã được chạy chữa khỏi bệnh thì
chỉ trở lại có năng lực hành vi dân sự dầy đủ khi có yêu cầu của chính người đó, hoặc của
người có quyền và lợi ích liên quan được Tòa án chấp nhận theo thủ tục được pháp luật tố
tụng dân sự quy định.
2.5. Hạn chế năng lực hành vi:
“Điều 23. Hạn chế năng lực hành vi dân sự
1. Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia
đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan,
Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
2. Người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm
vi đại diện do Toà án quyết định. Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị
hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ
giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.
3. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì theo
yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức
hữu quan, Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân
sự.”
BÀI TẬP
I. TRẮC NGHIỆM:
1. Nhận định ĐÚNG/SAI. Giải thích:
“ Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân phát sinh cùng một thời điểm”
2. Anh A 38 tuổi nghiện rượu, thường xuyên đánh đập vợ con. Xác định năng lực
hành vi của anh A
a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh
hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi
người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại
họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;
đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;
g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân
sự được xác lập theo họ, tên cũ.
Nghị định 158 năm 2005 quy định về thẩm quyền, thủ tục để thay đổi họ tên cho
cá nhân như sau :
Điều 36. Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính,
bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch
Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung
hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch theo quy định tại Mục này bao gồm:
1. Thaỵ đổi họ, tên, chữ đêm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản
chính giấy khai sinh, nhưng cá nhận có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy
định của Bộ luật Dân sự.
2. Cải chính những nội dung đã được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính
Giấy khai sinh, nhưng có sai sót trong khi đăng ký.
3. Xác định lại dân tộc của người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người
mẹ theo quy định của Bộ luật Dân sự.
4. Xác định lại giới tính của một người trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết
tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác
định rõ về giới tính.
5. Bổ sung những nội dung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính
định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép
thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Bản sao Quyết
định được cấp theo yêu cầu của đương sự.
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5
ngày.
Nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính
phải được ghi chú vào cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính
Giấy khai sinh.
3. Việc bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay sau khi nhận đủ giầy tờ hợp lệ. Nội dung bổ
sung được ghi trực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản
chính Giấy khai sinh. Cán bộ Tư pháp hộ tịch đóng dấu vào phần ghi bổ sung. Cột ghi
chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh phải ghi rõ nội
dung bổ sung; căn cứ ghi bổ sung; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ sung; ngày, tháng,
năm bổ sung. Cán bộ Tư pháp hộ tịch đóng dấu vào phần đã ghi bổ sung.
Trong trường hợp nội dung Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh trước đây
không có cột mục cần ghi bổ sung, thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản
chính Giấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh.
Trong trường hợp việc đăng ký hộ tịch trước đây do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện,
nhưng sổ hộ tịch chỉ còn lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì Ủy ban nhân dân cấp
huyện thực hiện việc bổ sung.
4. Sau khi việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ
sung hộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ đăng
ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã thay đổi, cải chính hoặc bổ sung.
5. Trong trường hợp nội dung bản chính Giấy khai sinh của cha, mẹ đã thay đổi do việc
thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi
đã đăng ký khai sinh cho người con, căn cứ vào bản chính Giấy khai sinh của cha, mẹ
thực hiện việc điều chỉnh nội dung đó trong phần khai về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai
sinh và Giấy khai sinh của người con cho phù hợp; nếu Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển
lưu tại Ủy han nhân dân cấp huyện, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc điều
quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy Khai sinh của người đó.
3. Giấy tờ hộ tịch do cơ quan đại điện Ngoại giao, cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước
ngoài (sau đây gọi là Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam) cấp có giá trị như giấy tờ
hộ tịch được cấp ở trong nước.
III. NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁ NHÂN:
Điều 52. Nơi cư trú
1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1
Điều này thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống.
Điều 53. Nơi cư trú của người chưa thành niên
1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư
trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà
người chưa thành niên thường xuyên chung sống.
2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được
cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.
Điều 54. Nơi cư trú của người được giám hộ
1. Nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.
2. Người được giám hộ có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ nếu
được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.
Điều 55. Nơi cư trú của vợ, chồng
1. Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.
2. Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thoả thuận.
Điều 56. Nơi cư trú của quân nhân
1. Nơi cư trú của quân nhân đang làm nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó
đóng quân.
2. Nơi cư trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng là nơi đơn vị của những người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo
quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật này.
Điều 57. Nơi cư trú của người làm nghề lưu động
Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu
có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch;
quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó”.
Giấy khai sinh của cháu Bầu đã được cấp đúng theo quy định của pháp luật, không có sai
sót trong quá trình thực hiện đăng ký khai sinh. Trong khi đó, học bạ của cháu Bầu được
xác lập theo bản sao Giấy khai sinh đã bị sửa thông tin sai lệch so với bản chính. Do đó,
theo nguyên tắc pháp lý nói trên, cha mẹ cháu Bầu chỉ có thể yêu cầu nhà trường thực
hiện việc điều chỉnh học bạ theo thông tin đúng ghi trên bản chính Giấy khai sinh, chứ
không thể yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch cấp đổi lại bản chính Giấy khai sinh mới theo
thông tin đã bị sai lệch.
2. Cháu Tính được 11 tuổi. Do muốn con được dễ nuôi, nên trước đây, ba mẹ
cháu đã đặt tên tục cho cháu. Nhưng nay, ba mẹ cháu Tính muốn đổi lại tên cho con
mình có được không? Nếu được thì cần phải làm những thủ tục gì?
Theo qui định của mục 7 Điều 36, 37, 38 của Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày
27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì cha, mẹ hoặc người giám hộ
của người chưa thành niên có quyền yêu cầu thay đổi, cải chính họ, tên cho con. Việc thay
đổi, cải chính họ, tên cho con trong giấy khai sinh sẽ do UBND xã, phường nơi đăng ký
khai sinh của con trước đây giải quyết.
Như vậy, muốn thay đổi, cải chính họ, tên cho con, cần có các giấy tờ sau:
- Đơn (tờ khai) xin thay đổi, cải chính họ, tên cho con (theo mẫu ở UBND phường, xã).
- Giấy khai sinh của con (bản chính )
- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao)
- Các giấy tờ khác liên quan đến việc thay đổi, cải chính họ, tên cho con.
Trong thời hạn 5 ngày (tối đa là 10 ngày), kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì UBND
xã, phường sẽ ra quyết định cho phép thay đổi, cải chính họ, tên cho con bạn.
C. GIÁM HỘ-ĐẠI DIỆN:
I. GIÁM HỘ:
1. Khái niệm giám hộ:
Điều 58. Giám h ộ
1. Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức (sau đây gọi chung là người giám hộ) được pháp
luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích
Điều 70. Thay i ng i giám h đổ ườ ộ
1. Người giám hộ được thay đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 60 của Bộ luật này;
b) Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố mất tích, tổ chức làm giám hộ
chấm dứt hoạt động;
c) Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;
d) Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.
2. Trong trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người được quy định
tại Điều 61 và Điều 62 của Bộ luật này là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám
hộ đương nhiên thì việc cử người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 63 của Bộ luật
này.
4. Cử người giám hộ :
4.1. Khái niệm :
Điều 63. C ng i giám h ử ườ ộ
Trong trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người
giám hộ đương nhiên theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Bộ luật này thì Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ hoặc
đề nghị một tổ chức đảm nhận việc giám hộ
4.2. Thủ tục cử người giám hộ :
Điều 64. Th t c c ng i giám h ủ ụ ử ườ ộ
1. Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do cử người
giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.
2. Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.
4.3. Thay đổi người giám hộ:
Điều 71. Chuy n giao giám h c a ng i giám h c c ể ộ ủ ườ ộ đượ ử
1. Khi thay đổi người giám hộ thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày có người giám
hộ mới, người đã thực hiện việc giám hộ phải chuyển giao giám hộ cho người thay thế mình.
2. Việc chuyển giao giám hộ phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ lý do chuyển
giao và tình trạng tài sản của người được giám hộ tại thời điểm chuyển giao. Người cử người
giám hộ, người giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ.
thế chấp, đặt cọc và các giao dịch khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ
phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác.
3. Các giao d ch dân s gi a ng i giám h v i ng i c giám h có liên quan nị ự ữ ườ ộ ớ ườ đượ ộ đế
t i s n c a ng i c giám h u vô hi u, tr tr ng h p giao d ch c th c hi n vìà ả ủ ườ đượ ộ đề ệ ừ ườ ợ ị đượ ự ệ
l i ích c a ng i c giám h v có s ng ý c a ng i giám sát vi c giám h . ợ ủ ườ đượ ộ à ự đồ ủ ườ ệ ộ
6. Chấm dứt giám hộ :
6.1. Trường hợp chấm dứt việc giám hộ :
Điều 72. Ch m d t vi c giám h ấ ứ ệ ộ
Việc giám hộ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Người được giám hộ chết;
3. Cha, mẹ của người được giám hộ đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của
mình;
4. Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.
6.2. Hậu quả của việc chấm dứt việc giám hộ :
Điều 73. H u qu ch m d t vi c giám h ậ ả ấ ứ ệ ộ
1. Khi việc giám hộ chấm dứt thì trong thời hạn ba tháng, kể từ thời điểm chấm dứt việc
giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ hoặc với cha, mẹ của người
được giám hộ.
Trong trường hợp người được giám hộ chết thì trong thời hạn ba tháng, kể từ thời điểm
chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế của người được
giám hộ; nếu hết thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục
quản lý tài sản của người được giám hộ cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của
pháp luật về thừa kế và thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người được
giám hộ cư trú.
Việc thanh toán tài sản được thực hiện với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ.
2. Các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ
được người giám hộ thực hiện như sau:
a) Chuyển cho người được giám hộ khi người này đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
c aủ c ơ quan nh à nư cớ có th mẩ quy nề ;
5. Chủ hộ gia ìđ nh đ iố v iớ hộ gia ìđ nh;
6. Tổ trư ngở tổ h pợ tác đ iố v iớ tổ h pợ tác;
7. Nh ngữ ngư iờ khác theo quy đ nhị c aủ pháp lu tậ
3. Đại diện theo ủy quyền:
3.1. Kh á i niệm đ ại diện theo ủy quyền :
Đi uề 14 2 . Đ iạ di nệ theo uỷ quy nề
1. Đ iạ di nệ theo uỷ quy nề l à đ iạ di nệ đư cợ xác l pậ theo sự uỷ quy nề gi aữ ngư iờ đ iạ
di nệ v à ngư iờ đư cợ đ iạ di nệ .
2. Hình th cứ uỷ quy nề do các bên thoả thu nậ , trừ trư ngờ h pợ pháp lu tậ quy đ nhị vi cệ
uỷ quy nề ph iả đư cợ l pậ thành văn b nả .
3.2. Ng ư ời đ ại diện theo ủy quyền :
Đi uề 14 3 . Ngư iờ đ iạ di nệ theo uỷ quy nề
1. Cá nhân, ngư iờ đ iạ di nệ theo pháp lu tậ c aủ pháp nhân có thể uỷ quy nề cho ngư iờ
khác xác l pậ , th cự hi nệ giao d chị dân sự.
2. Ngư iờ từ đủ mư iờ lăm tu iổ đ nế chưa đủ mư iờ tám tu iổ có thể l à ngư iờ đ iạ di nệ
theo uỷ quy nề , trừ trư ngờ h pợ pháp lu tậ quy đ nhị giao d chị dân sự ph iả do ngư iờ từ đủ mư iờ
tám tu iổ trở lên xác l pậ , th cự hi nệ .
4. Phạm vi đại diện:
Đi uề 14 4 . Ph mạ vi đ iạ di nệ
1. Ngư iờ đ iạ di nệ theo pháp lu tậ có quy nề xác l pậ , th cự hi nệ m iọ giao d chị dân sự vì
l iợ ích c aủ ngư iờ đư cợ đ iạ di nệ , trừ trư ngờ h pợ pháp lu tậ có quy đ nhị khác.
2. Ph mạ vi đ iạ di nệ theo uỷ quy nề đư cợ xác l pậ theo sự uỷ quy nề .
3. Ngư iờ đ iạ di nệ chỉ đư cợ th cự hi nệ giao d chị dân sự trong ph mạ vi đ iạ di nệ .
4. Ngư iờ đ iạ di nệ ph iả thông báo cho ngư iờ thứ ba trong giao d chị dân sự bi tế về ph mạ
vi đ iạ di nệ c aủ mình.
5. Ngư iờ đ iạ di nệ không đư cợ xác l pậ , th cự hi nệ các giao d chị dân sự v iớ chính mình
ho cặ v iớ ngư iờ thứ ba m à mình cũng l à ngư iờ đ iạ di nệ c aủ ngư iờ ó, đ trừ trư ngờ h pợ pháp
lu tậ có quy đ nhị khác.
4.1. Hậu quả của giao dịch d â n sự do ng ư ời đ ại diện kh ô ng c ó quyền đ ại diện x á c lập :
Đi uề 1 4 7 . Ch mấ d tứ đ iạ di nệ c aủ cá nhân
1. Đ iạ di nệ theo pháp lu tậ c aủ cá nhân ch mấ d tứ trong các trư ngờ h pợ sau âđ y:
a) Ngư i c i di n ã th nh niên ho c n ng l c h nh vi dân s ã c khôiờ đượ đạ ệ đ à ặ ă ự à ự đ đượ
ph c;ụ
b) Người được đại diện chết;
c) Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
2. Đại diện theo uỷ quyền của cá nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Thời hạn uỷ quyền đã hết hoặc công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;
b) Người uỷ quyền huỷ bỏ việc uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền từ chối việc uỷ quyền;
c) Người uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành
vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
Khi chấm dứt đại diện theo uỷ quyền, người đại diện phải thanh toán xong các nghĩa vụ tài
sản với người được đại diện hoặc với người thừa kế của người được đại diện.
BÀI TẬP
1. Trong 4 chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự: cá nhân, pháp nhân, hộ gia
đình, tổ hợp tác, chủ thể nào có thể trở thành người giám hộ?
Cá nhân, tổ chức (Điều 58/BLDS)
2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự thì
người nào là người được giám hộ?
Người mất năng lực hành vi dân sự (Điều 58/BLDS)
3. Người chưa thành niên còn cha mẹ trong trường hợp nào có thể trở thành
người được giám hộ?
-Cha mẹ đều mất NLHV DS
-Cha mẹ bị hạn chế NLHV DS
-Cha mẹ bị Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ
-Cha mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó
và nếu cha mẹ có yêu cầu.
(Điều 58/BLDS)
4. Chế độ giám hộ bắt buộc đặt ra đối với những đối tượng nào?
-Người được giám hộ chưa đủ 15 tuổi
81/BLDS
HIỆU
LỰC
Nhân
thân
Được suy đoán là còn
sống
- Được suy đoán là
còn sống.
- Vợ/chồng của người
mất tích xin ly hôn
Tòa án sẽ giải quyết.
(K2.Điều
78/BLDS)
- Được suy đoán
là đã chết
- Tất cả các quan
hệ nhân thân được
giải quyết như đối
với người đã chết
(K1.Điều
82/BLDS)
Tài sản
Được người khác
quản lý
¯Ng ư ời c ó quyền
quản l ý t à i sản :
Điều 75/BLDS
2005
¯Quyền v à ngh ĩ a vụ
yêu cầu của người có
quyền và lợi ích liên
quan.
(K1.Điều
80/BLDS)
- Quyết định ly hôn
vẫn có hiệu lực pháp
luật.
(K3.Điều
80/BLDS)
- Nhận lại tài sản do
người quản lý chuyển
Giải quyết theo
quy định tại
(Điều
83/BLDS)
giao.
(K2.Điều
80/BLDS)
BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM:
1. Thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt (của Tòa án) luôn luôn là một
yêu cầu bắt buộc trước một người nào đó bị :
a. Tuyên bố mất tích
b. Tuyên bố chết
c. a và b đúng
d. a và b sai
2. Khi một người biệt tích từ 6 tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi
ích liên quan có quyền yêu cầu Toà án:
a. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú