TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI TÊN CHUYÊN ĐỀ
GIẢM THIỂU VÀ TÁI CHẾ CHẤT THẢI NGUY HẠI
LỚP : ĐHMT4B
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : VÕ ĐÌNH LONG
NHÓM THỰC HIỆN : NHÓM 17
CÁC THÀNH VIÊN :
1/ Trần Xuân Công - 08104331
2/ Huỳnh Bá Bằng - 08110361
3/
toluen, hợp chất hữu cơ có chứa Clo…
Chất có tính ăn mòn (Corossivity): là những chất trong nước tạo môi trường pH <3
hay pH >12.5; chất có thể ăn mòn thép. Dạng thường gặp là những chất có tính axít hoặc
bazơ…
Chất có hoạt tính hoá học cao (Reactivity): các chất dể dàng chuyền hoá hóc học;
phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nước; tạo hỗn hợp nổ hay có tiềm năng gây nổ với
nước; sinh các khí độc khi trộn với nước; các hợp chất xyanua hay sunfit sinh khí độc khi
tiếp xúc với môi trường axít, dể nổ hay tạo phản ứng nổ khi có áp suất và gia nhiệt, dể nổ
hay tiêu huỷ hay phản ứng ở điều kiện chuẩn; các chất nổ bị cấm.
Chất có tính độc hại(Toxicity): những chất thải mà bản thân nó có tính độc đặc thù
được xác định qua các bước kiểm tra. Chất thải được phân tích thành phần trong các pha
hơi, rắn và lỏng. Khi có thành phần hoá học nào lớn hơn tiêu chuẩn cho phép thì chất thải
đó được xếp vàp loại chất thải độc hại. Chất độc hại gồm; các kim loại nặng như thuỷ
ngân, cadmium, asenic, chì và các muối của chúng; dung môi hữu cơ như toluen,
benzen, axeton, cloroform…; các chất có hoạt tính sinh học (thuốc sát trùng, trừ sâu, hoá
chất nông dược…); các chất hữu cơ rất bền trong điều kiện tự nhiên nếu tích luỹ trong
mô mở đến một nồng độ nhất định thì sẽ gây bệnh (PCBs: Poly Chlorinated Biphenyls).
Chất có khả năng gây ung thư (Carcinogenicity) và đột biến gen: dioxin (PCDD),
asen, cadmium, benzen, các hợp chất hữu cơ chứa Clo…
Chất thải là chất (ở dạng khí, lỏng hay rắn) được loại ra trong sinh hoạt, trong quá
trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác. Vậy, chất thải là phần dư ra không còn
được sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm hay không còn cung cấp một giá trị sản
phẩm thương mại hay dịch vụ tại chổ và đúng thời điểm xác định. Nghĩa là chất thải là
những chất bị hỏng, hay không đạt chất lượng, xuất hiện không đúng lúc, không đúng
nơi. Chất thải chỉ là khái niệm tương đối, khi một chất thải được đưa đến đúng nơi sử
dụng, có mặt đúng lúc, đúng yêu cầu chất lượng thì chất thải đó trở thành hàng hoá và
được sử dụng. Tương tự như vậy, chất thải nguy hại cũng là một khái niệm tương đối so
với hàng hoá nguy hại, chúng có thể chuyển hoá giá trị cho nhau.
1.2 Phân loại CTNH
1.2.1 Phân loại theo UNEP
ánh sáng mặt trời, dụng cụ càmm tay phát tia lửa hay những ngon đèn không bao bọc kĩ.
Nhóm 5: Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ
Phân nhóm 5.1: Tác nhân oxy hóa
Phân nhóm 5.2: Các peroxit hữu cơ
Nhóm 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh
Phân nhóm 6.1: Chất độc
Phân nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh
Nhóm 7: Những chất phóng xạ
Bao gồm những chất hay hợp chất tự phát ra tia phóng xạ. Tia phóng xạ có khả
năng đâm xuyên qua vật chất và có khả năng ion hóa.
Nhóm 8: Những chất ăn mòn
Bao gồm những chất tạo phản ứng hóa học khi tiếp xúc với các mô sống, phá hủy
hay làm hư hỏng hàng hóa, công trình.
Nhóm 9: Những chất khác
Bao gồm những chất và vật liệu mà trong quá trình vận chuyển có biểu hiện mối
nguy hại không được kiểm soát theo tiêu chuẩn các chất liệu thuộc nhóm khác. Nhóm 9
bao gồm một số chất và vật liệu biểu hiện sự nguy hại cho phương tiện vận chuyển cũng
như cho môi trường, không đạt tiêu chuẩn của nhóm khác.
1.2.2. Phân loại theo TÁCVN
Hệ thống này phân loại theo các đặc tính của chất thải.
Theo TÁCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm sau:
STT LOẠI CHẤT THẢI MÃ SỐ
TÁCVN
MÔ TẢ TÍNH NGUY HẠI
1. Chất
thải dễ
bắt lửa
dễ cháy
Chất thải lỏng dễ
cháy
thải dễ bị
ôxi hoá
nhân oxy hoá vô vơ peoxit vô cơ…
Chất thải chứa peoxyt
hữu cơ
4.2 Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc phân tử -0-
0- không bền với nhiệt nên có thể bị phân
huỷ và tạo nhiệt nhanh.
5.Chất
thải gây
độc cho
người và
sinh vật
Chất thải gây độc cấp
tính
5.1 Chất thải có chứa chất độc có thể gây tử
vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp
xúc.
Chất thải gây độc
mãn tính
5.2
Chất thải sinh ra khí
độc
5.3 Chất thải chứa các thành phần mà khi tiếp
xúc với không khí hoặc nước thì giải
phóng ra khí độc.
6.Chất
đôc cho
HST
Chất độc cho hệ sinh
Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, lỏng, khí )
Chất hữu cơ hay chất vô cơ
Nhóm hoặc loại chất (dung môi hay kim loại nặng ).
1.2.5 Phân loại theo mức độ độc hại : Dựa vào giá trị liều gây chết 50% số
động vật thực nghiệm (LD 50).
1.2.6 Phân loại theo mức độ gây hại
Cách phân loại này dựa vào thành phần, nồng độ, độ liênh động, khả năng toàn
lưu, lan truyền, con đường tiếp xúc, và liều lượng chất thải.
1.2.7. Hệ thống phân loại kĩ thuật
Phân loại theo hệ thống này đôn giản nhưng có hiệu quả đối với các mục đích kĩ
thuật.
Bảng 1 trình bày các loại chất thải cơ bản của hệ thống. Hệ thống này thường được
sử dụng trong nhiều trường hợp nghiên cứu để xác định các phương tiện xử lý, tiêu huỷ
phù hợp.
Các loại chính Đặc tính Ví dụ
Nước thải chứa chất vô cơ Thành phần chính là nước
nhưng có chứa kiềm/axit và
các chất vô cơ độc hại
Axit sunphuric thải từ mạ
kim loại.
Dung dịch amoniac trong
sản xuất liênh kiện điện tử.
Nước bể mạ kim loại.
Nước thải chứa chất hữu cơ Nước thải chứa dung dịch
các chấ hữu cơ nguy hại.
Nước rửa từ các chai lpj
thuốc trừ sâu.
Chất hữu cơ lỏng Chất thải dạng lỏng chứa
dung dịch hoặc hỗn hợp các
chất hữu cơ nguy hại.
Chất rắn chứa nhủ tương
dạng dầu.