CÔNG TY TNHH PHÒNG KHÁM ĐA KHOA AN BÌNH
-------ooOoo-------
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN : BỆNH VIỆN ĐA KHOA TƯ NHÂN MỸ PHƯỚC
KCN MỸ PHƯỚC 2, HUYỆN BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN CƠ QUAN TƯ VẤN
LẬP BÁO CÁO ĐTM
BÌNH DƯƠNG 11 - 2006
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 6
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN........................................................................................................6
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC
ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)...................................................................................................6
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM...............................................................................................9
CHƯƠNG 1 10
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 10
1.1. TÊN DỰ ÁN.......................................................................................................................10
1.2. CHỦ ĐẦU TƯ....................................................................................................................10
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN...........................................................................................10
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN...............................................................................11
1.4.1. Quy mô, phạm vi hoạt động của bệnh viện............................................................................................11
1.4.2. Các hạng mục công trình...........................................................................................................................12
1.4.3. Nhu cầu nguyên vật liệu, điện, nước và năng lượng tiêu thụ.............................................................14
1.4.4. Phương thức vận chuyển và bảo quản nguyên, nhiên liệu..................................................................15
1.4.5. Nơi tiếp nhận nước thải từ hoạt động của Dự án..................................................................................15
1.4.6. Nơi lưu giữ và xử lý chất thải rắn.............................................................................................................15
1.4.7. Thời gian hoạt động của dự án.................................................................................................................16
1.4.8. Tiến độ thực hiện.........................................................................................................................................16
3.3.2. Tác động của các chất ô nhiễm gây ô nhiễm nước đến môi trường, con người và sinh vật.........53
3.3.3. Tác động của chất thải rắn đến môi trường, con người và sinh vật..................................................53
3.3.4. Tác động khi xảy ra sự cố..........................................................................................................................54
3.3.5. Tác động đến kinh tế - xã hội của Dự án................................................................................................55
3.4. ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG...................................................................56
CHƯƠNG 4 57
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI
TRƯỜNG 57
4.1. CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG CÓ HẠI TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
CỦA DỰ ÁN.............................................................................................................................57
4.1.1. Khống chế và giảm thiểu tác động do san lấp mặt bằng và xây dựng công trình.........................57
4.1.2. Khống chế và giảm thiểu tác động do vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bò..................................57
4.1.3. Khống chế và giảm thiểu tác động do hoạt động dự trữ và bảo quản nguyên nhiên liệu............57
4.1.4. Khống chế và giảm thiểu tác động do sinh hoạt của công nhân tại công trình..............................58
4.2. CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG CÓ HẠI TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT
ĐỘNG CỦA DỰ ÁN.................................................................................................................58
4.2.1. Khống chế giảm thiểu ô nhiễm không khí..............................................................................................58
4.2.2. Khống chế giảm thiểu ô nhiễm nước thải...............................................................................................61
4.2.3. Khống chế giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn........................................................................................64
Stt...............................................................................................................................................................................67
Tên thiết bò..............................................................................................................................................................67
Số lượng....................................................................................................................................................................67
Nước sản xuất..........................................................................................................................................................67
4.2.4. Tỷ lệ trồng cây xanh trong khuôn viên bệnh viện................................................................................67
4.2.5. Phương án phòng chống và ứng cứu sự cố..............................................................................................67
CHƯƠNG 5 70
CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 70
5.1. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM ÁP DỤNG.............................................................................70
5.2. THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH XỬ LÝ.....................................................70
CHƯƠNG 6 71
CHXHCN - Cộng hoà Xã hội Chủ nghóa
COD - Nhu cầu ô xy hoá học
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
KCN - Khu công nghiệp
KHKT - Khoa học kỹ thuật
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
TCMT - Tiêu chuẩn môi trường
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH - Trách nhiệm hữu hạn
TTCN - Tiểu thủ công nghiệp
UBND - Uỷ ban Nhân dân
VNĐ - Đơn vò tiền Việt Nam.
XLNT - Xử lý nước thải
WB - Ngân hàng Thế giới
WHO - Tổ chức Y tế Thế giới
5
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, mức sống người dân càng được nâng cao, nhu cầu
của xã hội về các mặt vui chơi, giải trí, thẩm mỹ,… ngày cũng tăng theo. Tuy nhiên, bên cạnh
sự phát triển của nền kinh tế, việc đảm bảo được sức khỏe của người dân là điều cần được
quan tâm và lưu ý của các cấp chính quyền. Thực tế cho thấy rằng, việc đầu tư cơ sở hạ tầng
cho ngành y tế ngày càng được quan tâm, các bệnh viện tư nhân đã được thành lập ngày càng
nhiều và đã cũng đáp ứng phần nào nhu cầu chữa bệnh của người dân. Nhưng tình hình quá tải
của các bệnh viện luôn xảy ra, có nhiều bệnh viện luôn ở mức quá tải 200%, như bệnh viện
Việt Đức, bệnh viện Phụ sản Trung ương, bệnh viện Chợ Rẫy,…
Tình hình cơ sở hạ tầng của tỉnh Bình Dương trong những năm qua đã có sự đầu tư phát
triển, nhưng vẫn còn thiếu trầm trọng, các ca nghiêm trọng còn phải chuyển lên tuyến trên gây
khó khăn cho quá trình chữa trò cho bệnh nhân. Trước tình hình đó, cấp lãnh đạo của tỉnh đã có
những khuyến khích việc đầu tư cơ sở hạ tầng bệnh viện với hình thức tư nhân. Cho đến nay,
5. Nghò đònh số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2006 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối
với nước thải
6. Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường.
7. Quyết đònh số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy chế Quản lý Chất thải Nguy hại.
8. Quyết đònh số 62/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 09/08/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường về việc Ban hành quy chế bảo vệ môi trường Khu công nghiệp.
9. Quyết đònh số 2575/QĐ-BYT ngày 27/8/1999 của Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý chất
thải y tế.
Các văn bản liên quan đến dự án:
1. Quyết đònh số 8153/QĐ-CT ngày 04/11/2004 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt
quy hoạch chi tiết khu đô thò Mỹ Phước 2 – thò trấn Mỹ Phước – Bến Cát.
2. Công văn số 2217/UBND-VX của UBND tỉnh Bình Dương ngày 05 tháng 05 năm 2006 gửi
các sở Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, UBND huyện Bến Cát, Công ty Becamex, Công ty
TNHH Phòng khám đa khoa An Bình “V/v Thành lập Bệnh viện đa khoa tư nhân Mỹ Phước tại
Khu công nghiệp Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương”.
3. Công văn số 2946/UBND-VX của UBND tỉnh Bình Dương ngày 12 tháng 06 năm 2006 gửi
các sở Tài nguyên – Môi trường về xem xét thực hiện thành lập Bệnh viện đa khoa tư nhân Mỹ
Phước.
4. Công văn số 415/SYT-HNYDTN của Sở Y tế tỉnh Bình Dương ngày 24 tháng 04 năm 2006
trình UBND tỉnh Bình Dương “V/v Xin thành lập Bệnh viện đa khoa tư nhân Mỹ Phước”.
5. Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 30 tháng 05 năm 2006 của UBND huyện Bến Cát trình
UBND tỉnh và Sở Tài nguyên – Môi trường “V/v giao đất cho Phòng khám đa khoa An Bình xây
dựng bệnh viện Đa khoa phục hồi chức năng Mỹ Phước”.
7
6. Biên bản thỏa thuận của UBND huyện Bến Cát và Công ty Thương Mại, Đầu tư và Phát
triển ngày 04 tháng 02 năm 2006 về việc bàn giao, quỹ đất để xây dựng các công trình công
cộng.
Phòng khám đa khoa An Bình đã phối hợp và nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng
sau :
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.
Uỷ ban nhân dân huyện Bến Cát – tỉnh Bình Dương.
Ban quản lý Khu công nghiệp Mỹ Phước.
Uỷ ban nhân dân Thò trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, Bình Dương.
Phân viện Nghiên cứu KHKT và Bảo hộ Lao động tại Tp. Hồ Chí Minh.
Trung tâm Đào tạo và Phát triển Sắc ký.
Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện dự án được nêu trong bảng 1.
Bảng 1: Danh sách các cán bộ tham gia thực hiện dự án.
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC DANH ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
01
Nguyễn Xuân Trường
Thạc só
Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi
trường
02
Lê Hồng Dương
Thạc só
Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi
trường
03 Trần Thanh Hiển Kỹ sư Phân viện KHKT&BHLĐ TP.HCM
04
Nguyễn Duy Hậu Thạc só Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi
trường
05
Nguyễn Đình Thi Kỹ sư Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi
trường
06 Nguyễn Đăng Anh Thi Thạc só Trung tâm SXSH Việt Nam
07 Lê Việt Thắng Thạc só Đại học Bán công Tôn Đức Thắng
Thò trấn Mỹ Phước khỏang 1 km, cách thành phố Hồ Chí Minh khỏang 30 km.
Vò trí này có những mặt thuận lợi sau:
Dự án nằm trong KCN Phú Mỹ 2 đã được quy hoạch chi tiết và ổn đònh.
Cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước đảm bảo
Nhu cầu khám chữa bệnh của công nhân KCN và người dân là rất lớn.
10
Mặt bằng đủ rộng, tiết kiệm chi phí đầu tư về đất đai.
Tổng diện tích của dự án là 20.000 m² với các mặt tiếp giáp như sau:
Phía Bắc : giáp đường NB 16.
Phía Nam : giáp đường TC3.
Phía Tây : giáp đường DB4.
Phía Đông : giáp kênh Thủy lợi.
Giới hạn của lô đất được xác đònh bằng hệ thống tọa độ (UTM) như bảng 1.1.
Bảng 1.1. Tọa độ các đỉnh của dự án.
STT TÊN MỐC RANH TỌA ĐỘ
1 AB1 1232245,907 566393,497
2 AB2 1232235,581 566378,190
3 AB3 1232117,386 566261,662
4 AB4 1232129,404 566226,177
5 AB5 1232150,888 566139,832
6 AB6 1232157,061 566134,391
7 AB7 1232218,654 566127,087
8 AB8 1232224,035 566131,481
Sơ đồ vò trí Dự án được trình bày trong Phụ lục II của báo cáo.
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Quy mô, phạm vi hoạt động của bệnh viện.
1.4.1.1. Quy mô khám chữa bệnh
Bệnh viện đa khoa tư nhân Mỹ Phước có quy mô 6 khoa và 100 giường bệnh, trong đó:
Khoa khám bệnh có 20 giường bệnh với các phòng khám nội, khám nhi, khám da liễu, và
khám cơ xương khớp.
A. Khoa chẩn đoán hình ảnh
1 Siêu âm tổng quát đen trắng Cái 04
2 Siêu âm tim màu Cái 01
3 Siêu âm 4 chiều Cái 01
4 Máy siêu âm mắt Cái 01
5 Máy X – quang quy ước Cái 03
6 Máy chụp cắt lớp điện toán thế hệ mới Cái 01
7 Máy chụp nhũ ảnh Cái 01
8 Máy đo loãng xương Cái 02
B. Khoa xét nghiệm
1 Máy xét nghiệm sinh hoá Cái 01
2 Máy xét nghiệm huyết học Cái 02
3 Máy xét nghiệm miễn dòch Cái 01
C. Khoa thăm dò chức năng
1 Máy nội soi dạ dày, tátràng Cái 01
2 Máy nội soi tai mũi họng Cái 01
12
3 Máy đo điện não Cái 01
4 Máy đo điện tim Cái 05
D. Khoa tai mũi họng
1 Máy mổ nội soi tai mũi họng Cái 01
E. Khoa răng hàm mặt
1 Ghế nha Cái 03
2 Máy đánh bóng răng Cái 02
3 Máy làm răng giả Cái 01
F. Khoa mắt
5 Máy mổ Phaco Cái 01
G. Khoa ngoại sản
1 Máy mổ nội soi Cái 05
H. Khoa đông y, phục hồi chức năng
Cận lâm sàng – thăm dò chức năng
m
2
270
3 Nhà thuốc bệnh viện m
2
76,5
4 Khối hành chính (phòng làm việc của lãnh đạo bệnh
viện và phòng chức năng)
m
2
832
5 Khu thanh trùng m
2
145
6 Khu ngoại cảnh m
2
700
7 Đường nội bộ m
2
160
8 Nhà bảo vệ m
2
20
9 Khu nhà xe, bảo trì thiết bò m
2
310
10 Cổng + tường rào m
2
45.000
bảng 1.4.
Bảng 1.4: Nhu cầu về vật dụng y tế và dược phẩm hàng năm của bệnh viện
STT Tên vật dụng Đơn vò Số lượng
1 Găng tay đôi/ngày 1270
2 Alcol lít/ngày 19
3 Bông gòn kg/ngày 8,5
4 Ống chích cái/ngày 740
5 Dây truyền bộ/ngày 200
Nguồn : Công ty TNHH Phòng khám đa khoa An Bình
1.4.3.2. Nhu cầu điện, nước
(1) Mức tiêu hao điện
- Nguồn cung cấp điện là từ lưới điện quốc gia. Dự kiến nhu cầu điện cho hoạt động của
bệnh viện khỏang 450KWh/ngày.
- Ngoài ra, Bệnh viện sẽ sử dụng máy phát điện có công suất 500 KVA để duy trì ổn đònh
nguồn điện phục vụ cho các hoạt động tại phòng mổ, hậu phẫu, hồi sức cấp cứu, khoa sản,
trạm bơm nước chữa cháy (phòng sự cố mất điện lưới).
(2) Mức tiêu hao nước
- Nguồn cung cấp : Nước phục vụ cho hoạt động sản xuất được lấy từ hệ thống cấp nước thuỷ
cục của KCN. Lượng nước thô cung cấp cho bệnh viện khoảng 60 m
3
/h được phân phối theo
14
các tuyến ống nội bộ đến các phòng chức năng, phòng nghỉ của CBCNV, khu vệ sinh, căn tin,…
1.4.4. Phương thức vận chuyển và bảo quản nguyên, nhiên liệu
Các lọai vật tư y tế, dược phẩm được lưu giữ trong nhà kho khô ráo, có hệ thống chống ẩm
mốc để đảm bảo độ an toàn cho bệnh nhân.
Nhiên liệu chỉ được dùng để vận hành các công trình phụ trợ và máy phát điện, chủ yếu là
xăng và dầu diesel được bảo quản trong các thùng chứa, đặt trong nhà có mái che.
1.4.5. Nơi tiếp nhận nước thải từ hoạt động của Dự án.
I.4.5.1. Hệ thống thoát nước mưa
1.4.8. Tiến độ thực hiện.
Trong thời gian tới dự án sẽ tiến hành thực hiện dự án theo tiến độ như sau:
- Thiết kế, đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống
cháy nổ, an toàn bức xạ:
09/2006 – 10/2006
- Tổ chức đấu thầu, chọn thầu : 10/2006 – 12/2006
- Khởi công xây dựng bệnh viện : 02/2007
- Đi vào hoạt động : 2008
1.4.9. Vốn đầu tư
(1) Giai đoạn I : Xây dựng khu Bệnh viện đa khoa
- Thuê thiết kế : 500.000.000 đồng
- Kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng : 22.500.000.000 đồng
- Mua sắm trang thiết bò : 17.000.000.000 đồng
- Hệ thống mạng quản lý bệnh viện : 800.000.000 đồng
- Tổng đài điện thoại tự động : 150.000.000 đồng
- Xe cứu thương (2 xe) : 1.000.000.000 đồng
- Hệ thống cung cấp điện : 1.200.000.000 đồng
(Trạm hạ thế 500KVA + máy phát điện 500KVA)
Tổng kinh phí dự kiến trong giai đoạn I : 42.650.000.000 đồng
(3) Giai đoạn II : Xây dựng khu nghỉ dưỡng – Phục hồi chức năng :
Tổng kinh phí dự kiến trong giai đoạn II : 30.000.000.000 đồng
(Nguồn : Công ty TNHH Phòng khám đa khoa An Bình)
16
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
2.1.1. Điều kiện về đòa lý, đòa chất:
2.1.1.1. Đặc điểm đòa chất công trình
Vò trí dự án nằm trong KCN Mỹ Phước 2, theo khảo sát của đoàn đòa chất trong quá trình
tiến hành xây dựng KCN Mỹ Phước, vò trí KCN nằm trong đơn vò đòa tầng của các tích tụ Aluvi
12
-Aq
IV
3
)
Tại các suối hiện đại (Rạch Bến, Cha Vì) là trầm tích sông holoxen (Aq
IV
) có thành phần
trầm tích chủ yếu là cát, sạn, bột sét và một ít sét bột màu vàng, mùn sét, bùn hữu cơ phân hủy
17
kém màu nâu đen. Chúng mỏng dần về nơi xuất hiện trầm tích Pleistoxen, tăng dần về thung
lũng sông Thò Tính và sông Sài Gòn. Chiều dày thay đổi từ 2-12m.
Cấu tạo đòa chất khu vực bao gồm các lớp phân bố từ trên xuống như sau:
Lớp đất mặt:
Lớp này (lớp thổ nhưỡng) phủ trùm lên toàn bộ lớp Laterrit và sét trừ một vài nơi trước kia
đã được bốc đi để khai thác Laterit.
Thành phần bao gồm: cát pha sét, sét bột, rải rác có các mảnh vụn Laterit và cuội sỏi thạch
anh. Cát pha sét có màu nâu vàng, vàng nhạt, xám trắng, khi lẫn mùn hữu cơ có màu nâu đen.
Thành phần cát thạch anh là hạt nhỏ đến mòn.
Chiều dày lớp mặt đất thay đổi theo đòa hình, phần cao phủ mỏng, phần trũng thấp phủ
đầy, song thường thay đổi từ 0,2-2,0m cá biệt có một số nơi đến 4m.
Lớp Laterit:
Bề dày của lớp này thường thay đổi, dày ở đòa hình cao và mỏng dần ở đòa hình thấp, trung
bình dày 1-2m.
Laterit tồn tại dưới dạng các hòn, cục hình thức méo mó, cứng chắc kích thước không đều.
Lớp cát, sạn chứa sét:
Nằm dưới lớp Laterrit là lớp lớp cát, sạn chứa sét. Lớp này có diện tích phân bố rộng ở độ
sâu từ 25-30m so với mặt đòa hình. Đây là tập hợp các lớp mỏng gồm cát, cát chứa sét, cát sạn
sen kẽ nhau, càng xuống sâu càng thô dần.
Tham khảo tài liệu đòa chất chung của toàn khu vực, kết hợp với thực tế thi công một số
phân tích yếu tố nhiệt độ.
Các yếu tố khí tượng được tham khảo trên cơ sở số liệu đo đạc nhiều năm tại trạm Sở Sao
– Bình Dương.
– Nhiệt độ trung bình năm là: 25,0
o
C
– Nhiệt độ cực đại tuyệt đối: 39,3
o
C
– Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối: 12,0
o
C
– Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng 4 : 28,8
o
C
– Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1: 21,0
o
C
(2). Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không
khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe. Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa là chủ
yếu và biến đổi theo lượng mưa, ngược với sự biến đổi nhiệt độ trung bình. Độ ẩm trung bình
năm tại khu vực là 76,6%.
(3). Lượng mưa và bốc hơi
Mưa làm sạch không khí do cuốn theo các chất ô nhiễm, bụi trong không khí. Chất lượng
nước mưa phụ thuộc vào chất lượng không khí trong không gian rộng. Trên mặt đất mưa làm
rửa trôi các chất ô nhiễm. Chế độ mưa tại từng khu vực có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế
các hệ thống xử lý nước thải.
19
Chế độ mưa tại khu vực như sau :
’
32
”
N nơi giáp ranh giữa
huyện Bến Cát và huyện Củ Chi trên đòa hình đồng bằng sình lầy trũng thấp. Sông dài khoảng
100km. Có nhiều phụ lưu nhỏ với diện tích lưu vực rộng 1.000km
2
. Hầu hết toàn bộ chiều dài
con sông đều chảy trên các trầm tích Đệ tứ với độ dốc nhỏ.
Đoạn sông từ Cầu Đá đến Ngã ba sông Sài Gòn – Thò Tính dài gần 22km, nằm hoàn toàn
trong đòa phận huyện Bến Cát. Đoạn này dòng sông có hướng chảy chính Bắc – Nam, uốn
khúc với với cung độ độ lớn, một vài nơi có khúc quặt hẹp. Chiều rộng lòng sông ở đoạn này
thu hẹp dần từ cửa sông đến thượng nguồn. Rộng nhất là khu vực Ngã ba sông Sài Gòn – Thò
Tính 70-80m, đoạn giữa hẹp dần 50-60m và đến khu vực Cầu Đá chiều rộng chỉ còn 30-40m
Chiều sâu lòng sông thay đổi từ 7-8m, chỗ sâu nhất 10-11m, nông dần về phía thượng
nguồn. Tại khu vực Bến Tranh – Cầu Đá, chiều sâu chỉ còn 3-4m.
Sông Sài Gòn, trong đó có sông Thò Tính chòu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều với biên độ
20
dao động mực nước lên xuống thay đổi từ 1-3m. Mực nước cao nhất +4m, thấp nhất +1m. Do
ảnh hưởng của thủy triều, một số nơi dọc 2 bờ sông ở hạ nguồn gần cửa sông có thể bò ngập
nước trong những ngày triều cường, đặc biệt vào mùa mưa. Vận tốc dòng chảy trên sông Thò
Tính thay đổi từ 1-1,5m/s phụ thuộc theo mùa.
Nước ngầm
Theo kết quả nghiên cứu của Liên đoàn 8 đòa chất thuỷ văn : nước ngầm khu vực huyện
Bến Cát, tỉnh Bình Dương có 2 tầng đáng lưu ý:
– Tầng chứa nước bán áp trong các trầm tích: Nằm ở độ sâu từ 10 - 15 m, phần chứa nước
chủ yếu là tầng cát lẫn sạn sỏi, tính thấm nước tốt, phong phú... Nước thuộc lỗ hổng, dạng vó,
có áp lực chủ yếu, độ cao tuyệt đối của mực áp lực thay đổi trong phạm vi 20 - 55 m, lưu lượng
đạt 2,5 - 6,5 l/s, hệ số thấm từ 5,6 - 22 m/ngày, cá biệt có nơi đạt 46,4 m/ngày. Độ tổng
khoáng hóa thấp, phần lớn thuộc loại nước siêu nhạt (tổng khoáng hóa 0,1 g/l). Hàm lượng hợp
(*)
0,3
(**)
0,5
(**)
0,4
(**)
40
(**)
5,0
(***)
Nguồn : Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường TP. Hồ Chí Minh-10/2006
Ghi chú:
21
KPH: Không phát hiện
(*) TCVN 5949-1995: Âm học- Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư- mức ồn tối đa cho phép.
(**) TCVN 5937-1995: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí bao quanh.
(***) TCVN 5938-1995: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép cuả một số chất độc hại trong
không khí xung quanh.
Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán nhằm xác đònh từng thông số cụ thể được quy
đònh trong các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.
Vò trí lấy mẫu như sau.
- K1 : Khu vực trung tâm của dự án
- K2 : Khu vực đường lộ trước dự án, cách Quốc lộ 13 150m
- K3 : Khu vực đường lộ trước dự án, cách mương thoát nước KCN 15m
So sánh các kết quả phân tích với các Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam TCVN 5937-1995,
TCVN 5938-1995, TCVN 5949-1995 cho thấy hầu hết nồng độ các chất ô nhiễm trong không
khí và tiếng ồn tại khu vực dự án đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
Vò trí lấy mẫu không khí được đưa ra trên bản đồ vò trí lấy mẫu trong phụ lục 2.
2.1.3.2. Hiện trạng chất lượng môi trường nước.
11 Tổng Coliform
MPN/100ml 1,2.10
3
4.10
3
10.000
Nguồn : Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường TP. Hồ Chí Minh-10/2006
Chú thích:
KPH : Không phát hiện.
22
Vò trí các điểm lấy mẫu :
- NM01 : Tại kênh Thủy lợi gần khu vực dự án
- NM02 : Tại kênh Thủy lợi cách dự án 50 về phía hạ lưu
So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942 – 1995, cột B)
cho thấy: nguồn nước mặt tại khu vực dự án là rất tốt, tất cả chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho
phép, tuy nhiên có chỉ tiêu NH
4
+
là vượt tiêu chuẩn chút ít nhưng chỉ mang tính chất cục bộ (chỉ
có mẫu NM02 không đạt).
Vò trí lấy mẫu nước mặt được đưa ra trên bản đồ vò trí lấy mẫu trong hình 2.3, phụ lục 2.
(2). Chất lượng nước ngầm
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm, chúng tôi đã tiến hành khảo sát lấy mẫu
nước ngầm trong khu vực. Kết quả lấy mẫu và phân tích được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.3 : Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực Dự án.
Stt Chỉ tiêu Đơn vò
Ký hiệu mẫu
TCVN 5944-1995
NN01
giảm thiểu ô nhiễm môi trường do họat động của bệnh viện và các tác động từ bên ngòai.
2.1.3.3. Hiện trạng tài nguyên sinh học.
(1). Hệ sinh thái trên cạn.
Theo số liệu điều tra của Viện Sinh học Nhiệt đới những năm gần đây cho thấy, thảm thực
vật trước khi xây dựng các khu công nghiệp tại đây chủ yếu là một số loài thực vật tự nhiên
khác bao gồm 112 loài thực vật, thuộc 70 chi và nằm trong 42 họ thực vật, chủ yếu là những
thực vật bậc cao nằm trong ngành hạt kín (Agiospermae), lớp Hai lá mầm (Dicotylonae) và lớp
Một lá mầm (Monocotylonae). Trong đó, chiếm ưu thế về thành phần loài là các họ:
Hòa thảo (Poaceae) 15 loài
Họ Đậu (Fabaceae) 15 loài
Họ Cói (Cyperaceae) 11 loài
Họ Cúc (Asteraceae) 9 loài
Họ Bìm bìm (Convulvulaceae) 8 loài.
Nhìn chung, sự hình thành và hoạt động của các khu công nghiệp sẽ làm thu hẹp và thay
đổi cấu trúc che phủ của hệ thảm thực vật tại đây.
(2). Hệ sinh thái dưới nước.
- Động vật phiêu sinh
Động vật phù du (Zooplankton) có thành phần loài khá phức tạp. Bước đầu đã xác đònh
được 49 thuộc các nhóm như trong bảng 2.4.
24
Bảng 2.4: Các nhóm động vật nổi tại khu vực.
Số loài
Xoang tràng (Coelenterata) 4
Râu nhánh (Cladocera) 2
Chân mái chèo (Copepoda) 27
Tôm qùy và tôm moi (Lucifer và Acetes) 5
Hàm tơ (Chaetognatha) 4
Chân cánh và chân khác (Pteropoda và Heteropoda) 2
Bơi nghiêng (Amphipoda) 3
Có Bao (Tunicata) 2