LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Pdf 73

Lý luận chung về hạch toán lao động, tiền lơng, các
khoản trích theo lơng
Khái quát chung về tiền lơng
1. Bản chất tiền lơng
Lao động là hoạt động cơ bản nhất của loài ngời, là bản năng của loài ngời.
Lao động là hoạt động có ý thức, có mục đích của con ngời tác động vào giới tự
nhiên nhằm biến những vật chất trong tự nhiên thành những vật phẩm có ích cho
họ.
Nền sản xuất xã hội đợc cấu thành từ 3 yếu tố cơ bản là: t liệu lao động, đối
tợng lao động và sức lao động. Trong đó sức lao động là yếu tố quan trọng nhất vì
nó mang tính chủ động, quyết định. Các yếu tố này không phải là vô cùng, vô tận
mà muốn sử dung lại chúng, ta phải tái tạo hay tái sản xuất lại. Với t liệu lao động
và đối tợng lao động thì việc tái tạo lại nghĩa là mua sắm cái mới nhng sức lao
động gắn liền với hoạt động sống của con ngời, là thể lực và trí lực của con ngời
nên muốn tái tạo lại phải thông qua hoạt động sống của con ngời khi tiêu dùng
một lợng vật chất, tinh thần nhất định. Phần vật chất, tinh thần này do ngời sử
dụng lao động trả cho ngời lao động dới hình thức hiện vật hay giá trị gọi là tiền l-
ơng.
Khái niệm tiền lơng đã có từ lâu nhng chỉ đến khi chủ nghĩa t bản ra đời nó
mới trở thành một khái niệm mang tính phổ thông. Trong chủ nghĩa t bản, tiền l-
ơng đợc coi là giá cả của lao động. Chúng ta đã biết giá trị hàng hoá do ngời lao
động sáng tạo ra gồm: c + v + m.
C: giá trị t liệu sản xuất chuyển vào hàng hoá.
V + M: giá trị mới do ngời công nhân sáng tạo ra.
Nhà t bản trích một phần (v) để trả lơng cho ngời công nhân còn phần kia
(m) nhà t bản hởng. Điều đó chứng tỏ rằng chính giai cấp công nhân tạo ra quỹ
tiêu dùng nuôi sống bản thân mình và cũng tạo ra giá trị thặng d đủ nuôi sống và
làm giàu cho t bản. Nh vậy, trong chủ nghĩa t bản, tiền cong che dấu sự bóc lột
của nhà t bản đối với công nhân làm thuê mà nhìn bề ngoài tỏ ra rất sòng phẳng.
Trong XHCN, tiền lơng là một phần giá trị trong tổng sản phẩm sã hội
dùng để phân phát cho ngời lao động theo nguyên tắc làm theo năng lực, hởng

+ Chức năng đòn bẩy kinh tế: với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập chính
đảm bảo cho cuộc sống của họ. Vì vậy, đồng lơng là động lực thu hút họ, kích
thích họ phát huy tối đa năng lực của mình, gắg trách nhiệm của mình với doanh
nghiệp. Khi doanh nghiệp biết dùng công cụ tiền lơgn một cách hợp lý thì sẽ phát
huy đợc khả năng, trách nhiệm của ngời lao động, tăng năng suất, hiệu quả lao
động thúc đẩy sản xuất phát triển.
+ Chức năng công cụ quản lý của Nhà nớc: với doanh nghiệp lợi nhuận là
mục tiêu cao nhất vì vậy họ luôn tìm cách để giảm chi phí nhân công, chi phí sản
xuất đôi khi dẫn đến tình trạng bóc lột quá mức nhân công. Ngợc lại ngời lao
động luôn muốn nhận đợc mức tiền công cao nhất. Để đảm bảo cho quyền lợi của
ngời lao động mà vẫn khuyến khích sản xuất ở các doanh nghiệp. Nhà nớc ban
hành chính sách lao động, tiền lơng phù hợp buộc cả hai bên phải tuân theo.
+ Chức năng thớc đo hao phí lao động xã hội: tiền lơng là giá cả sức lao
động. Khi tiền lơng trả cho ngời lao động ngang giá với giá trị sức lao động mà họ
bỏ ra để thực hiện công việc, ngời ta có thể xác định hao phí lao động của toàn xã
hội thông qua tổng quỹ lơng rrả cho ngời lao động.
+ Chức năng điều tiết lao đông: trình độ lao động, thù lao lao động, nhu cầu
sử dụng lao động ở các vùng, các nghành là không giống nhau. Để tạo sự cân đối
giữa các vùng, các nghành trong nền kinh tế quốc dân nhằm khai thác tối đa các
nguồn lực. Nhà nớc phải điều tiết nguồn lao động thông qua chế độ, chính sách
tiền lơng nh mức lơng tối thiểu, bậc lơng, phụ cấp ...
* Các nguyên tắc cơ bản trong tiền lơng.
-Phải giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lao động và tiền lơng theo nguyên tác
ghi ở điều 55 trong bộ luật lao động của Việt Nam gồm:
+Mức lơng đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời
sử dụng lao động.
+ Mức lơng ở hợp đồng lao động phải lớn hơn mức lơng tối thiểu do Nhà n-
ớc quy định.
- Lơng tối thiểu là mức lơng thấp nhất do Nhà nớc ấn định để đảm bảo cho ngời
lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thờng ở trình độ bình

động hăng say làm việc để tăng năng suất lao động. Đối với doanh nghiệp, tiền l-
ơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm nên doanh nghiệp phải sử dụng
tiền lơng một cách có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lơng.
Quản lý tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý kinh
doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành và hoàn
thành vợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Hạch toán tốt lao động tiền lơng giúp
doanh nghiệp hoạt động có nền nếp, thúc đẩy và hiêu quả công tác. Đồng thời
hạch toán tốt lao động, tiền lơng, tính lơng đúng theo nguyên tắc phân phối theo
lao động, quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo trả lơng theo đúng chế độ, phân bổ đúng
chi phí nhân công vào đúng đối tợng.
3.Yêu cầu quản lý lao động tiền lơng
Để hạch toán tốt lao động tiền lơng, doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Doanh nghiệp phải xây dựng đợc định mức lao động, lao động định biên
cho từng công việc, từng khâu từ đó có kế hoạch tuyển dụng, quản lý số lao động
đó có hiệu quả.
- Phải ban hành chế độ, kỷ luật lao động buộc ngời lao động phải tuân theo,
đa hoạt động của công ty vào nền nếp.
- Phải xây dựng đợc đơn giá tiền lơng cho doanh nghiệp của mình, đơn giá
tiền lơng này đã phải đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt.
- Phải xác định đợc hình thức trả lơng hợp lý.
- Phải luôn quán triệt chính sách lao động, tiền lơng của Nhà nớc. Tất cả
các khâu trong qúa trình quản lý, hạch toán lao động, tiền lơng đều phải dựa vào
các chế độ, chính sách Nhà nớc ban hành.
4. Nhiệm vụ của hạch toán lao động và tiền lơng trong doanh nghiệp
Chính vì những vai trò to lớn trên của hạch toán lao động tiền lơng mà hạch toán
lao động tiền lơng có những nhiệm vụ sau:
+ Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chế độ các khoản tiền lơng, tiền th-
ởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp, ... cho ngời lao động, phản ánh kịp thời đầy đủ,
chính xác thanh toán các khoản tiền cho ngời lao động tình hình chấp hành các
chế độ do Nhà nớc ban hành.

40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thờng xuyên làm
theo ca.
- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm ở những
vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc
biệt khó khăn, cha có cơ sở hạ tầng.
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá cả sinh hoạt (lơng
thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung cả nớc từ
10% trở lên.
- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với những nghề hoặc công việc phải thờng
xuyên thay đổi địa điểm làm việc hoặc ở nơi ở.
6. Tiền thởng
Tiền thởng thực chất là một khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy đủ hơn
nguyên tắc phân phối theo lao động. Trong cơ cấu thu nhập của ngời lao động thì
tiền lơng có tính ổn định thờng xuyên còn tiền lơng chỉ là phần thêm và phụ thuộc
vào chỉ tiêu tiền thởng, vào kết quả sản xuất kinh doanh.
Các khoản tiền thởng gồm:
+Thởng thờng xuyên (có tính chất lơng): thực chất là một phần quỹ lơng đ-
ợc tách ra để trả cho ngời lao động dới hình thức tiền lơng theo một tiêu chí nhất
định.
+Tiền thởng về chất lợng sản phẩm: áp dụng khi nhân công có sáng kiến
làm nâng cao chất lợng sản phẩm. Khoản tiền thởng này có tính trên cơ sở tỷ lệ
chung không quá 40% phân chênh lệch giá giữa sản phẩm có phẩm chất coa với
sản phẩm có phẩm chất thấp.
+Tiền thởng về tiết kiệm vật t: áp dụng khi ngời lao động có sáng kiến, biện
pháp và làm việc tiết kiệm đợc vật t, hàng hóa. Khoản tiền thởng này tính trên cơ
sở giá trị vật t ngời lao động tiết kiệm đợc so với định mức và tỷ lệ quy định
không quá 40%.
+ Tiền thởng không thờng xuyên: khoản tiền thởng này không thuộc quỹ l-
ơng mà đợc trích từ quỹ khen thởng, khoản tiền thởng này thờng đợc trả cho ngời
lao động dới hình thức phân loại ngời lao động trong một kỳ (quý, nửa năm, một

mức độ lành nghề của công nhân và làm căn cứ để xác định mức lơng.
Tuy nhiên, chế độ lơng cấp bậc chỉ phù hợp với công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chế độ tiền lơng theo chức vụ.
Chế độ này áp dụng với nhân viên hởng lơng thời gian và đợc thực hiện
thông qua bảng lơng do Nhà nớc ban hành.
Hình thức trả lơng
Tiền lơng của ngời lao đông do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao
động. Nó cũng đợc trả theo năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động. Có các
hình thức trả lơng sau:
Trả lơng theo thời gian.
Trả lơng theo sản phẩm.
Hình thức khoán thu nhập
Trong đó hai hình thức đầu là hay đợc dùng hơn cả. Nó đợc kết hợp hoặc không
trong việc trả lơng sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, đặc biệt là tạo sự công
bằng trong phân phối thu nhập.
Hình thức trả lơng theo thời gian: gồm hai loại:
Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Trả lơng theo thời gian có thởng.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm 6 loại:
+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
+ Trả lơng theo sản phẩm tập thể.
+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng.
+ Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
+ Trả lơng khoán.
* Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức căn cứ vào thời gian lao động thực tế và mức lơng cấp bậc (trình
độ thành thạo, điều kiện làm việc, mức độ trách nhiệm của ngời lao động)
+ Trả lơng theo thời gian đơn giản.
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời

x
Số ngày
làm việc
thực tế
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng
Trong doanh nghiệp, lơng ngày dùng để tính lơng cho công nhân sản xuất trong
thời gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Lơng ngày cũng là
căn cứ để tính trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân viên khi họ đợc hởng trợ cấp
theo chế độ quy định.
* Lơng giờ
áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời đối với từng công việc
Lơng giờ =
Lơng ngày
x Số giờ làm việc thực tế
8 giờ làm việc thực tế
Lơng giờ đợc dùng để tính lơng cho ngời lao động khi họ nghỉ việc không
trọn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở quan trọng để xây dựng
đơn giá tiền lơng.
ở nớc ta mới chỉ tính lơng ngày và lơng tháng. Tuy chế độ trả lơng này dễ
tính, dễ trả lơng cho ngời lao động nhng nhợc điểm lớn nhất của nó là mang tính
bình quân nên không khuyến khích đợc ngời lao động tích cực trong công việc và
không quán triệt đợc nguyên tắc phân phối theo lao động. Bởi vậy xu hớng chung
là chế độ trả lơng này ngày càng giảm bớt.
+ Trả lơng theo thời gian có thởng.
Thực chất của chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa trả lơng theo thời gian
đơn giản với chế độ tiền thởng khi công nhân vợt mức những chỉ tiêu số lợng và
chất lợng quy định.
Tiền lơng = Lơng theo thời gian giản đơn + Tiền thởng.
Hình thức này có nhiều u điểm hơn so với hình thức trả lơng theo thời gian
đơn giản, vừa phản ánh đợc trình độ thành thạo vừa khuyến khích đợc ngời lao

ởng trực tiếp đến lọi ích của ngời lao động, đến giá thành sản phẩm, đến ngân
sách nhà nớc và sự công bằng xã hội.
Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra để
đảm bảo chất lợng sản phẩm tránh làm bừa, làm ẩu để chạy theo số lợng.
Khuyến khích ngời lao động làm chủ tập thể, phát huy tinh thần làm chủ tập
thể, dám nghĩ, dám làm, đoàn kết, phối hợp làm việc trong tập thể.
Tổ chức sắp xếp cơ cấu bộ máy lao động hợp lý, ổn định tạo cho ngời lao động
một môi trờng làm việc tốt.
Có các cơ chế trả lơng sau:
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Cách trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với công nhân trực tiếp sản xuất
trong điều kiện quy trình lao động của ngòi công nhân mang tính độc lập tơng
đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt. Đơn
giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định trong một khoảng thời gian nào đó
và tính theo công thức:
ĐG =
L
= L x T
đm
Q
đm
Trong đó:
ĐG: đơn giá tiền lơng.
L: Lơng cấp bậc công nhân làm công việc tơng ứng.
Q
đm
: mức sản lợng định mức
T
đm
: mức thời gian định mức

x M
ls
(do lao động chính làm ra)
Tiền lơng
p
: Tiền lơng của lao động phụ.
M
lsđm
: Số sản phẩm định mức lao động chính làm ra.
Ưu điểm: Cách trả lơng này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt
hơn cho công nhân chính.
Nhợc điểm: Do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính do vậy việc trả
lơng cha thật chính xác. Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc nhiều vào trình
độ, tay nghề của công nhân chính cho dù ngời lao động phụ có hoàn thành công
việc của mình đến đâu. Nh vậy tiền lơng cha thực sự đảm bảo đúng hao phí lao
động mà công nhân phụ bỏ ra. Dẫn đến tình trạng những ngời có trình độ nh nhau,
hoàn thành những công việc nh nhau nhng lại có mức lơng khác nhau.
+ Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể.
Chế độ trả lơng này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công
nhân thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận lam việc theo dây
chuyền.
Tiền lơng trớc hết tính chung cho cả tập thể sau đó tính và chia cho từng
ngời trong tập thể đó.
Đơn giá cho một đơn vị sản phẩm
ĐG =
(L
cbcnv
+ phụ cấp)
M
sl


)
=
Tiền lơng của cả tập thẻ
Tổng thời gian làm việc quy đổi
Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động.
L
nlđ
= T

x L

Cách 2: Chia hệ số chênh lệch giữa lơng thời gian và tiền lơng sản phẩm gồm ba
bớc:
Bớc 1: Tính tiền lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của từng
ngời lao động.
T
lnlđ
= L
cbcnv
(của một đơn vị thời gian) x T
tt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status