PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 9 - Pdf 33

CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 9
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Cơ sở lí luận:
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề giáo dục, chất lượng Giáo dục - Đào
tạo là vấn đề mà toàn xã hội quan tâm. Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng Giáo dục Đào tạo là vấn đề lớn đặt ra đối với toàn xã hội, nhưng chịu trách nhiệm trực tiếp nhất
chính là những người làm công tác trong ngành giáo dục ở tất cả các ngành học, bậc học,
cấp học, trong đó có bậc THCS. Trong bối cảnh toàn ngành đang nỗ lực đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong
hoạt động học tập. Trong điều kiện hiện nay khi khoa học kĩ thuật của nhân loại phát triển
như vũ bão, nền kinh tế tri thức có tính toàn cầu thì nhiệm vụ của ngành giáo dục vô cùng
to lớn: đào tạo những con người "lao động, tự chủ, sáng tạo" có năng lực thích ứng với
nền kinh tế thị trường, năng lực giải quyết được những vấn đề thường gặp, biết cách vân
dụng kiến thức vào cuộc sống.
Ở cấp THCS, Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh được tiếp cận muộn
hơn so với các môn học khác, nhưng nó lại có vai trò quan trọng trong nhà trường phổ
thông. Môn Hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức cơ bản và thiết thực về
hoá học, rèn cho học sinh óc tư duy sáng tạo và khả năng trực quan nhanh nhạy. Vì vậy
giáo viên bộ môn Hoá học cần hình thành cho các em phương pháp giải một số dạng bài
tập cơ bản, từ đó tạo cho học sinh thói quen học tập và làm việc khoa học, làm nền tảng để
các em phát triển khả năng nhận thức và năng lực hành động, hình thành cho các em
những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác...
Học hoá học không những học sinh học lí thuyết mà còn đòi hỏi học sinh vận dụng lí
thuyết đã được học vào giải quyết các bài tập lí thuyết thực tiễn và thực hành thí nghiệm.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Môn Hoá học ở trường THCS có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào
tạo của nhà trường THCS. Môn học này cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức
phổ thông cơ bản và thói quen làm việc khoa học, phát triển năng lực nhận thức, năng lực
1


Học sinh lớp 9 trường THCS Tứ Trưng.
1.6. phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu các tài liệu liên quan đến môn Hoá học
2


- Phương pháp thực nghiệm, khảo sát, kiển tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Phương pháp phân tích lí thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp đối chiếu, so sánh kết quả học tập của học sinh trước và sau khi thực
hiện đề tài
- Tham khảo, học hỏi kinh nghiệm một số đồng nghiệp
1.7. Giới hạn không gian:
Trường THCS Tứ Trưng - huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc
1.8. Phạm vi, kế hoạch nghiên cứu:
- Phạm vi: Môn Hoá học 9
- Kế hoạch: Từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013

3


Phần II: NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu:
Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã nêu: "Cùng với khoa học và
Công nghệ, Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực và bồi dưỡng nhân tài". Như vậy, Giáo dục - Đào tạo nói chung và bồi dưỡng
nhân tài nói riêng là vấn đề cấp bách, bởi hơn hết đất nước ta đang cần có những con
người tài năng, nhiệt huyết để đón đầu tiếp thu những thành tựu khoa học mới, những
công nghệ hiện đại, những phát minh, sáng chế mới có giá trị cao để đáp ứng những yêu
cầu của đất nước nhất là trong thời kì hiện nay. Do đó, việc phát triển quy mô giáo dục đào tạo phải trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục để đáp ứng ngày càng tốt
hơn yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại

- Một số gia đình học sinh kinh tế còn khó khăn, mức độ nhận thức của phụ huynh
học sinh còn hạn chế, không có điều kiện quan tâm đến việc học tập của con em mình.
- Nhiều học sinh còn ham chơi nên thời gian dành cho học tập không nhiều
Việc học tập của học sinh chủ yếu ở giờ chính khoá nên thời gian ôn tập, củng cố
cũng như hướng dẫn các dạng bài tập cho học sinh ít.
- Việc áp dụng lí thuyết vào giải bải tập hoá học của học sinh chưa linh hoạt sáng tạo
- Khi tiếp cận với môn học, học sinh gặp phải những khái niệm khá trừu tượng:
nguyên tử, phân tử, PƯHH, PTHH...vì thế phần lớn học sinh ngại học, ít say sưa tìm tòi
khám phá. Qua tìm hiểu có tới 60% học sinh THCS ngại học môn Hoá học.
2. Kết quả của thực trạng trên
Vì những nguyên nhân trên dẫn đến chất lượng học tập của học sinh về môn Hoá còn
thấp. Cụ thể kết quả học tập cảu học sinh đầu năm học 2012 - 2013 như sau:
Bảng 1: bảng thống kê điểm kiểm tra đầu vào
Lớp

Số
học

Điểm/số học sinh đạt điểm
1

2

3

4

5

6


3

5

5

10

9

4

3

9
0
0

10
0

256

5,57

0

197


năng về Hoá học, qua đó yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác tư duy như tái hiện kiến
thứccũ, tìm ra mối liên hệ bản chất giữa các sự vật hiện tượng, học sinh phải phân tích,
tổng hợp, phán đoán suy luận để tìm ra lời giải.
Giáo viên phải lấy bài tập hoá học là phương tiện hiệu nghiệm trong dạy học hoá học,
là nguồn để hình thành kiến thức mới, kĩ năng mới, để phát hiện trình độ, những khó khăn
sai lầm của học sinh , từ đó có biện pháp khắc phục những sai lầm đó.
3.2. Đối với học sinh:
Học sinh chủ động nắm bắt kiến thức, có điều kiện để tư duy, phát huy được óc sáng
tạo. Học sinh được trao đổi, tiếp nhận kiến thức một cách thoải mái trên lập trường khoa
học.
Chú ý cách học tập từ khâu nghe giảng, ghi chép bài đến khâu giải bài tập.
6


Giáo viên cần giành nhiều thời gian để hướng dẫn kỹ cho học sinh cách giải các bài
tập mẫu nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Giáo viên cần yêu cầu cao với học sinh, yêu cầu học sinh phải thực sự nghiêm túc
trong quá trình học tập như: trên lớp chú ý nghe giảng, học bài và làm bài đầy đủ thường
xuyên để nắm vững những khái niệm hoá học cơ bản, là cơ sở cho các bài tập tính toán
của hoá học.
Vốn kiến thức Hoá học cơ bản là cơ sở, là nền tảng để rèn kỹ năng, mỗi học sinh
phải nắm chắc kiến thức hoá học cơ bản để linh hoạt áp dụng kiến thức trong giải bài tập
hoá học. Ngược lại việc giải bài tập hóa học học sinh sẽ được củng cố, khắc sâu, mở rộng,
khái quát hoá...
4.Phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản Hoá học lớp 9:
Để việc rèn kĩ năng giải bài tập hóa học mang lại kết quả cao, giáo viên phải cho
học sinh thấy được mặc dù mỗi bài tập hóa học có nhiều cách giải khác nhau nhưng đều
được thực hiện theo qui trình đủ 4 bước như sau:
Bước 1: Tìm hiểu đề bài: Xác định đại lượng đã cho và đại lượng cần cần tìm, hiểu
ý nghĩa của từng đại lượng mở rộng. Cần tóm tắt đề bài bằng kí hiệu hóa học, chuyển đổi

PƯ tách

XY
+Y

A

PƯ tái tạo

Sơ đồ trên cho thấy: khi có hỗn hợp A,B. Muốn tách A, ta cho hỗn hợp trên phản ứng với
chất X, đảm bảo chỉ có chất X phản ứng với A tạo ra AX, từ AX ta lại tái tạo được A.
Ví dụ 1: Có hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu. Trình bày PP tách riêng từng kim loại và các
phản ứng đã dùng.
Lập sơ đồ tách:
Cu
Fe
Fe,Cu

+ H SO
2 4

FeSO4

ZnSO4

+ Dùng H2SO4 loãng tách Cu( Fe tan trong axit H2SO4 tạo thành dung dịch FeSO4)
lọc lấy Cu không tan.
H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2↑
+ Dùng Zn đẩy Fe ra khỏi FeSO4.
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe

đặc. Thu khí thoát ra khỏi bình là N2 tinh khiết.
`
PTPƯ: CO + CuO
to
CO2 + Cu
H2 + CuO to
H2O + Cu
CO2 + Ca(OH)2 to CaCO3 + H2O
Ví dụ 2: Có hỗn hợp A gồm các chất: FeO, CuO, Cu, Fe, Ag. Hãy trình bày phương pháp
thu hồi Ag tinh khiết từ hỗn hợp trên.
Hướng dẫn:
Oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp A, lúc đó xảy ra phản ứng:
3Fe + 2O2 to Fe3O4
2Cu + O2 to 2CuO
4FeO + O2 to 2Fe2O3
Ngâm hỗn hợp sau Oxi hóa trong dung dịch HCl dư, Fe 3O4, Fe2O3, CuO tan hết, lọc
lấy chất rắn không tan là Ag:
Fe3O4 + 8HCl
2FeCl3 + FeCl2 + 4 H2O
Fe2O3 + 6HCl
2FeCl3 + 3H2O
CuO + 2HCl
CuCl2 + H2O
c. Một số bài tập:
1, Bằng phương pháp hóa học, tách Fe ra khỏi hỗn hợp gồm: Al, Al2O3, Zn, ZnO, Fe.
2, Trình bày phương pháp điều chế: CaSO 4, FeCl3, H2SiO3 từ hỗn hợp: CaCO3, Fe2O3,
SiO2.
3, Hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3, SiO2. Làm thế nào để thu được từng chất tinh khiết trong
A.
Một số lưu ý khi tách một số chất vô cơ:

0
t Al2O3 dpnc

→ Al
CO
2 → Al (OH)3 ↓ →

( )
t ZnO +H
2 t
→
→ Zn
0

0

0
t MgO +CO

→ Mg
NaOH
 → Mg(OH)2 ↓ →

Lọc, điện
phân
Lọc, nhiệt
luyện
Lọc, nhiệt
luyện
9

t CuO H
→
2
→

Lọc, nhiệt
luyện

4.2. Dạng bài tập điều chế các chất
1. Điều chế oxit:
Phi kim + o xi

Nhiệt phân axit(axit mất nước)

Kim loại + oxi
O xi

OXIT

Nhiệt phân muối

+ hợp chất

Nhiệt phân ba zơ không tan
Kim loại mạnh + oxit kim loại yếu

t
Ví dụ: 2P+ 5O2 → 2P2O5
H2CO3 →
CO2 + H2O

AXIT

Muối + axit mạnh
Ví dụ:

0

t
P2O5 + 3 H2O →
2H3PO4
as
H2
+ Cl2
2 HCl
→
t
2NaCl + H2SO4(đ/ nóng) →
Na2SO4 + 2 HCl
0

3. Điều chế ba zơ:
Kim loại + H2O

Kiềm + dd muối
BAZƠ

Oxit bazơ + H2O

Điện phân dd muối ( có màng ngăn)


Muối axit + Ba zơ
Axit + dd muối
Kiềm + dd muối
Dd muối + dd muối

Ví dụ 1. Từ vôi sống CaO làm thế nào điều chế được CaCl2, Ca(NO3)2.
Viết các PTPU xảy ra?
Thực chất đây là kiểu bài tập thực hiện quá trình biến hoá nhưng chỉ cho biết chất
đầu và chất cuối. Học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn con đường đúng nhất và ngắn nhất
để thực hiện (Vì chất điều chế được phải tinh khiết và về nguyên tắc nếu đi bằng con
đường dài hơn nhưng không sai thì vẫn giải quyết được yêu cầu của đề bài nhưng sẽ mất
nhiều thời gian để viết các phương trình đã dùng đến một cách không cần thiết)
Xét bài tập trên: CaO → CaCl2
Sẽ thấy ngay CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O với điều kiện dùng dư dung dịch HCl
(để phản ứng hoàn toàn) và sau đó đun nóng (để nước và axit dư bay hơi hết), thu CaCl 2.
Tất nhiên sẽ không thực hiện theo sơ đồ:
CaO → Ca(OH)2 → CaCl2
d. Một số bài tập tự luyện:
11


1.Viết PTPƯ điều chế trực tiếp FeCl2 từ Fe, FeSO4, FeCl3…
2. Viết 5 PTPƯ dạng:
BaCl2 + ? → NaCl + ?
3. Từ những chất có sẵn Cu, S, HCl, KMnO 4, PbO, Fe, H2O. Hãy viết các PTPƯ
điều chế các chất: SO2, CuCl2, Fe3O4, Pb?

4.3. Dạng bài tập về lượng chất dư

a. Đặc điểm: Khi trường hợp bài toán cho biết lượng của hai chất tham gia và yêu

mH 2SO4 =

60
= 0, 59
102

24,5.200
= 49 g
100
12


nH2 SO4 =

+Viết phương trình hoá học.

49
= 0,5 mol.
98

Al2O3 + 3 H2SO4
+Tìm tỷ lệ: số mol các chất theo đề

Ta có:

cho / hệ số các chất trong PTHH rồi

n Al2O3
1


3

Khối lượng nhôm oxit dư là:

mAl2O3 = (nAl2O3tr . p.u − nAl2O3s. p.u ).M Al2O3
mAl2O3 = (0, 59 − 0, 5 / 3).102 = 43 g

VD2.Hòa tan hoàn toàn 12,4gam Natri oxit vào 500ml dung dịch HCl 1M
a. Tính khối lượng chất dư sau phản ứng?
b. Tính khối lương muối tạo thành?
Xác định lời giải

Lời giải

+ Tìm số mol các chất đã cho theo đề bài

a.Theo đề: nNa2O =12,4:62 =0,2mol
Đổi 500ml = 0.5l
13


+ Viết PTPƯ
+ Tìm tỉ lệ số mol các chất đã cho theo đề
bài / hệ số các chất trong PTHH rồi so
sánh. Nếu chất nào gho tỉ lệ lớn hơn thì
chất đó dư

nHCl =0,5. 1 = 0,5mol
Na2O + 2HCl  2NaCl + H2O
Ta có: nNa2O/1= 0,2/1
trình tuỳ vào dữ kiện của bài toán.
Bước 1: Tìm số mol các chất đã cho theo đề bài
Bước 2: Đặt ẩn cho số mol của mỗi chất trong hỗn hợp cần tìm
Bước 3: Lâp phương trình phản ứng, từ đó thiết lập tỉ lệ số mol các chất theo PTPƯ.
14


Bước 4: Từ các dữ kiện của đề bài và tỉ lệ số mol theo phương trình lập hệ phương
trình và giải hệ phương trình tìm ra số mol, khối lượng , hoặc thể tích các chất trong hỗn
hợp.
-Ví dụ: 200 ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5M hoà tan vừa hết 20 gam hỗn hợp
hai oxit CuO và Fe2O3 .
a. Viết PTHH.
b. Tính khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. (Bài3/T9-SGK 9).
Xác định lời giải
- Dự tính được các PUHH
xảy ra.
-Viết các PTHH
-Lập tỉ lệ lượng các chất
đã cho với lượng chất cần
tìm.
-Thực hiện tính toán theo
yêu cầu đề bài.

Lời giải
a. PTHH:
2HCldd+ CuOr → CuCl2dd + H2Ol
(1)
6HCldd+Fe2O3 →2FeCl3 dd+3H2Ol
(2)


3x

1.5x

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
y

2y

(2)

y

Theo đề bài ta có hệ phương trình:
1,5x + y = 0,6
27x + 24y = 12,6
Giải hệ phương trình trên ta được: x = 0,2mol; y = 0,3mol
→ mAl = 0,2 . 27 = 5,4g.
Và mMg = 0,3 . 24 = 7.2g.
b. Thể tích dung dịch HCl cần dùng:
theo PTHH (1) và (2) ta có:
nHCl = 3x + 2y = 3 . 0,2 + 2 . 0,3 = 1,2mol.
→Thể tích dung dịch HCl 1M cần dùng là:
VHCl = 1,2/1 = 1,2 lít
c.Một số bài tập tự luyện
1, Để khử hoàn toàn 24g hỗn hợp Fe2O3 và CuO cần dùng 8,96lit CO(đktc). Tính % khối
lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu và % khối lương của mỗi kim loại trong chất rắn
thu được sau phản ứng? Nếu thay CO bằng H2 thì thể tích H2 bằng bao nhiêu?
2,Đốt cháy hoàn toàn 2,24lit hỗn hợp khí A gồm: H2, CO và CH4 ở đktc thu được 1,568lit

+ Nếu tính hiệu suất phản ứng theo chất tham gia: H = m .100%
TT

n

PU
+ Tính hiệu suất theo số mol: H = n .100% ( 0%
Theo bài ra ta có:
(4-x) + (14-3x) + 2x = 16,4
2x = 1,6
Do đó thể tích NH3 thu được là: 1,6 lit.
b. Khi cho 4lit N2 và 14lit H2 , sau phản ứng sẽ thu được a litNH3
N2 + 3H2  2NH3
4 lit
14 lit
a lit
Suy ra: a = 8 (lit)
Thực tế chỉ thu được 1,6 lit
Vậy hiệu suất H% = 1,6/8 . 100% = 20%
d.Một số bài tậptự luyện:
1, Nung 500g đá vôi chứa 20% tạp chất rắn không bị phân hủy, sau một thời gian được
bao nhiêu gam chất rắn. Biết H = 50%.
2, Cho 0,896 lít H2 tác dụng với 0,672l khí Cl2 (đktc), sản phẩm thu được cho hòa tan vào
19,72 gam nước thu được dung dịch A. Lấy 5 gam dung dịch A phản ứng với AgNO3 dư
được 0,7175 gam kết tủa. Tính H phản ứng
3, Hòa tan hết 3,2gam oxit M2O trong lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được muối
có nồng độ 12,9%, sau phản ứng đem cô cạn bớt dung dịch, làm lạnh nó thu được 7,686
gam tinh thể muối với H = 70%. Xác định công thức tinh thể của nó.

4.6. Dạng bài tập tăng giảm khối lượng

Trường hợp 1: Kim loại A phản ứng với muối của kim loại yếu hơn B
a. Đặc điểm:Khi nhúng thanh kim loại A vào dung dịch muối của kim loại B, nếu B bị
đẩy hết và bám vào thanh kim loại A khối lượng thanh kim loại sau phản ứng có thể tăng
hoặc giảm:
Nếu thanh kim loại tăng: mB – mA = mkim loại tăng
Nếu khối lượng thanh kim loại giảm: mA – mB = m kim loại giảm

Ta có: nCuSO4 = 0,4. 0,5 = 0,2mol
Gọi m là khối lượng miếng Fe
Gọi x là số mol Fe đã phản ứng
PTPƯ:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Tỉ lệ mol: x
x
Khối lượng thanh kim loại tăng là:
64x - 56x = m.8%
⇒ 8 x = 0,08m
Theo PTPƯ nFe = nCuSO4 = nCu = x = 0,2 mol
⇒ m = 8. 0,2 : 0,08 = 20 g
Trường hợp 2: Tăng giảm khối lượng của chất kết tủa hay khối lượng dung
dịch sau phản ứng

19


a,Dạng 1: Khi gặp bài toán cho a gam muối clorua (của kim loại Ba, Ca, Mg) tác dụng
với dung dịch cacbonat tạo muối kết tủa có khối lượng b gam. Hãy tìm công thức muối
clorua?
Phương pháp:
Muốn tìm công thức muối clo rua phải tìm số mol(n) muối.
Độ giảm khối lượng muối clorua= a – b là do thay Cl2( M= 71) bằng CO3(M=60)
a −b

nmuối= 71− 60

Xác định công thức phân tử muối: Mmuối clorua=


24 − 16,8
7, 2
=
= 0,2 mol
96 − 60
36
20




m

16,8

MRCO3 = n = 0, 2 = 84

→ R + 60 = 84 → R = 24 (Kim loại Mg)
RCO3 : MgCO3
Bài tập:
1, Một đinh sắt 90 gam được nhúng vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy đinh ra,
rửa sạch, làm khô cân được 91,3 gam. Hỏi đinh sắt lúc đó có bao nhiêu gam Fe, Cu?
2, Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 5 gam trong 500 gam dung dịch AgNO 3 4%, sau
một thời gian lấy vật ra và kiểm lại thấy lượng AgNO 3 có trong dung dịch ban đầu giảm
mất 85%.
a) Tính khối lượng vật lấy ra khi làm khô.
b) Tính C% của các chất hòa tan có trong dung dịch sau phản ứng sau khi lấy vật ra
3, Cho 1 gam săt Clo rua chưa rõ hóa trị của sắt vào một dung dịch AgNO 3 dư, người ta
được một chất kết tủa trắng, sau khi sấy khô có khối lượng 2,65 gam. Hãy xác định hóa trị
của Fe.

6

7

4

6

12

13

6

5

10

9

4

9A)

46

0

0


109

5,74

Bảng 2: Bảng thống kê điểm kiểm tra đầu ra (sau khi tác động):
Lớp

Số
học

Điểm/số học sinh đạt điểm
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10


30

0

0

4

2

13

10

7

2

1

0

219

5,62

Chú thích:
Lần 1: Kết quả khảo sát trước khi thực hiện SKKN (Đầu năm học 2012-2013) đã ghi ở
bảng 1 .

thực hành thí nghiệm…, thực hiện tốt những giải pháp mà mình đã đề ra.
Kiến nghị với nhà trường: cần trang bị thêm cho giáo viên những tài liệu tham khảo
cần thiết để bổ sung, hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng dạy.
Với những sáng kiến kinh nghiệm hay nên phổ biến cho giáo viên học tập, vận
dụng, có như thế tay nghề và vốn kiến thức của giáo viên sẽ dần được nâng lên. Với thực
trạng học Hoá học và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học có thể coi đây là một quan
điểm của chúng tôi đóng góp ý kiến vào việc nâng cao chất lượng dạy- học Hoá học
Trên đây chỉ là một kinh nghiệm nhỏ mà chúng tôi đã thực hiện và thu được kết
quả khả quan, tuy nhiên với giới hạn của một SKKN, mặc dù đã rất cố gắng song chưa
thể đưa ra được hết các dạng toán, các bài tập minh hoạ cũng như các phương pháp giải
cho từng dạng vì vậy kính mong được sự đóng góp ý kiến của các cấp lãnh đạo, các bạn
đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn. Xin trân thành cảm ơn.

23


Tài liệu tham khảo
1. Những chuyên đề hay và khó Hóa Học THCS
(Nhà xuất bản giáo dục – Hoàng Thành Trung.)
2. SGK – SGV – SBT Hoá Học 8,9
3. Hình thành kĩ năng giải bài tập Hoá học
(Nhà xuất bản giáo dục -Cao Thị Thặng)
24


4. Chuyên đề bồi dưỡng HSG Hoá Học 8,9
( Nhà xuất bản Đà Nẵng - Lê Đình Nguyên – Hà Đình Cẩn)
5. 150 câu hỏi trắc nghiệm và 350 bài tập hoá học chọn lọc dùng cho học sinh THCS
(Nhà xuất bản Hà Nội – Đào Hữu Vinh)
6. Bồi dưỡng học sinh giỏi THCS Hoá Học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status