Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 8 Đại học Đà Nẵng năm 2012
NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA SINH VIÊN TIẾNG NHẬT,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHI SỬ DỤNG KÍNH NGỮ
TRONG VĂN HÓA GIAO TIẾP NHẬT BẢN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
DIFFICUTIES OF COLLEGE FOREIGN LANGUAGES STUDENTS
IN USING ETIQUETTE IN JAPANESE COMMUNICATIVE
CULTURE – SOME SUGGESTED SOLUTIONS
TÓM TẮT
Nhật Bản là một quốc gia có nền văn hoá coi trọng lễ nghi. Điều này được thể hiện rất rõ nét
trong tiếng Nhật thông qua kính ngữ. Đây là một phạm trù ngữ pháp phức tạp và khó sử dụng
không chỉ đối với người nước ngoài học tiếng Nhật mà còn cả đối với người Nhật. Qua so sánh,
đối chiếu kính ngữ trong tiếng Nhật và tiếng Việt chúng tôi đưa ra những điểm tương đồng
cũng như khác biệt trong văn hoá giao tiếp Nhật – Việt.
ABSTRACT
Japan is the nation which considers the code of etiquette to be an important social behavior.
This can be clearly manifested in the use of etiquette in Japanese communication. It is a
complicated grammatical rule-set which causes difficulties not only to foreign learners of Japanese
but also to the Japanese. Through the comparative and contrastive analyses of etiquette in Japanese
and Vietnamese, the researcher tries to present the similarities as well as dissimilarities of the
Vietnamese and Japanese communicative cultures. So defining the difficult of the use of etiquette
in Japanese culture and communication and find out the method to fix those disadvantages are
essential to students who are trying to study Japanese. By that way they can use etiquette more
frequently and they don’t have to fear that they use it in a wrong way.
I. Đặt vấn
đề
Văn hoá phương Đông và phương Tây có nhiều điểm khác nhau trên nhiều phương diện,
trong đó có văn hoá ứng xử. Khác với các nước phương Tây, các nước phương Đông, đặc biệt là
Nhật Bản, quốc gia rất coi trọng lễ nghi và việc sử dụng kính ngữ trong giao tiếp. Bởi đó là cách
nói biểu thị sự kính trọng với đối tượng giao tiếp và biểu thị sự khiêm tốn về bản thân mình. Việc
rất coi trọng các mối quan hệ xã hội. Kính ngữ được dùng với người trên hoặc người
không có quan hệ gần gũi và thường dùng trong những trường hợp trang trọng [1].
Đặc biệt trong các vấn đề giao dịch, kinh doanh. Kính ngữ là một phương tiện ngôn
ngữ để duy trì mối quan hệ tốt đẹp của con
người tức là cách sử dụng từ ngữ để trao đổi thông tin.
Về mặt lịch sử, sự khác biệt trong ngôn ngữ của nam giới và phụ nữ bắt đầu được nhận
thấy vào khoảng thế kỷ 14 – 15. Những phụ nữ thuộc tầng lớp xã hội cao tự tạo cho mình một cách
nói lịch sự, lễ phép với những đặc trưng ngôn ngữ riêng để phân biệt với ngôn ngữ của nam giới và
những phụ nữ dân dã, thuộc tầng lớp xã hội thấp, qua đó để tự khẳng định địa vị xã hội của mình.
Sau đó dần dần thứ “biệt ngữ” hay còn gọi là “kính ngữ” lan truyền rộng ra ngoài tới các tầng lớp
dưới như gia đình các võ sĩ, thương nhân và tới cả các gia đình thường dân.
2.1.2. Vai trò của kính trong xã hội Nhật Bản: Kính ngữ có vai trò điều tiết mối quan hệ
trong xã hội. Trong giao tiếp, người Nhật thường có thói quen lược bỏ chủ ngữ, nhưng
nhìn vào động từ (đã
được biến đổi về kính ngữ) ta có thể nhận biết được mối quan hệ giữa người nói và người nghe,
hoặc mức độ thân mật giữa họ.
2.2. Các thành phần quan trọng trong câu kính
ngữ
2.2.1. Chủ thể của kính ngữ 敬語主体 (keigoshutai): Chủ thể của kính ngữ chính là đối
tượng để
tạo nên câu nói kính ngữ đó, mà cụ thể hơn là “người nói” 話し手 hoặc “người viết” 書き手.
Ví dụ: 部長は社員旅行にいらっしゃいますか。
Trưởng phòng có đi du lịch cùng với nhân viên không?
2.2.2. Đối tượng của kính ngữ 敬語の相手 (keigonoaite): Đối tượng của kính ngữ ở đây
chính là
người mà động từ kính ngữ hướng tới, tức là “người nghe”.
Ví dụ: 先生、この宿題を直していただけないでしょうか。
Cô ơi, cô sửa giúp em bài tập này được không ạ?
2.3. Mối quan hệ giữa các thành phần trong kính
ngữ
người cung cấp dịch vụ và khách hàng.
Ví dụ: ここにご住所とお名前をお書きください。
Xin quý khách hãy điền tên và địa chỉ vào đây.
3. Một số phân loại trong
kính ngữ
3.1. Phân loại trong kính
ngữ
3.1.1. Tôn kính ngữ 尊 敬 語
(sonkeigo)
Tôn kính ngữ là những từ ngữ của “người nói”(話して)được sử dụng để đề cao những
hành vi, trạng thái hoặc những sự vật thuộc sở hữu của “người nghe”(聞き手), nhằm biểu lộ sự
kính trọng đối với “người nghe”(聞き手). Đối tượng được kính trọng thông thường là cấp trên của
“người nói”(話して)hoặc là những người “bên ngoài”, hoặc những người được đề cập (ngôi thứ
3).
Ví dụ: 小川さ んの息子さ んが 桜大 学に 合格し たのを
ご存じですか。
Chị đã biết việc con trai của chị Ogawa đã đỗ vào đại học Sakura chưa?
3.1.2. Khiêm nhường ngữ 謙 譲 語
(kenjogo)
Khiêm nhường ngữ là những từ ngữ được “người nói”(話して)sử dụng để tự hạ thấp hay
khiêm nhường về hành động của mình, nhằm biểu lộ sự kính trọng đối với “người nghe”(聞き手).
Ví dụ: 重そうですね。お持ちしましょうか。
Trông có vẻ nặng nhỉ. Để tôi mang giúp bạn nhé.
3.1.3. Từ lịch sự 丁 寧 語
(teinego)
Từ lịch sự là những từ ngữ được “người nói”(話して)sử dụng nhằm biểu lộ sự lễ phép
trực tiếp đối với “người nghe”(聞き手).
Ví dụ: いい: được, tốt
và tính từ. Đa số đều ở thể biến đổi sang sắc thái kính trọng bằng cách thêm tiền tố
[O] hay [GO] vào đầu từ. Tuy nhiên, sự kết hợp của hai tiền tố [O] hay [GO] đều
không giống nhau.
+ Tiền tố âm [O] thường được kết hợp với các từ gốc Nhật, đọc bằng âm Kun
Ví dụ: お手紙: bức thư
お忙しい: bận rộn
+ Tiền tố âm [GO] thường được kết hợp với các từ gốc Hán, được đọc bằng âm On.
Ví dụ: ご意見 : ý kiến
ご親切: thân thiết
3.2.3. Phương thức biểu đạt động từ
vị ngữ
a/ Dạng thức kính ngữ
+ [O] /[GO]+ phần đầu thân động từ + [ninaru]
Ví dụ: 書く: trở về
お 書きにな
る
お待ちにな
待つ: đợi
る
+ Động từ:
Động từ nhóm I + [eru]
Động từ nhóm II + [rareru]
Động từ nhóm III:
来る 来られる
する される
b/ Dạng thức khiêm tốn
+ [O]/[GO] + phần thân động từ + [suru]
お書きす
Ví dụ: 書く: viết
đẳng cấp trong xã hội một cách rõ ràng và mạnh mẽ nhất. Kính ngữ cũng thể hiện
trình độ học vấn, mức độ thanh lịch, lịch sự của người sử dụng. Từ đó, có thể thấy
kính ngữ có vai trò không thể thiếu trong giao tiếp của người Nhật. Vì vậy, kính ngữ
đã được đưa vào giảng dạy ở ngay bậc tiểu học của Nhật Bản.
Kính ngữ trong tiếng Việt cũng có, tuy nhiên có vai trò không quá quan trọng như trong
tiếng Nhật và cũng không được quy thành một phạm trù riêng, mà chỉ là cách nói lễ phép lịch sự
trong giao tiếp.
4.2. Khó khăn của sinh viên tiếng Nhật, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
khi sử
dụng kính ngữ tiếng Nhật trong văn hoá giao tiếp và biện pháp khắc phục
4.2.1. Khó khăn của sinh viên tiếng Nhật, Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHĐN khi sử dụng
kính ngữ tiếng Nhật: Kính ngữ là một phạm trù ngữ pháp phức tạp và khó sử dụng
không chỉ đối với
người nước ngoài học tiếng Nhật, mà còn khó cả đối với người Nhật. Trong giao tiếp của người
Nhật, có vô số quy tắc khiến người nước ngoài sẽ gặp rất nhiều khó khăn, bỡ ngỡ.
Đặc biệt, sau khi ra trường, đa phần các sinh viên sẽ làm việc tại các công ty Nhật, và trong
quá trình giao tiếp với cấp trên đã xảy ra không ít trường hợp sinh viên chúng ta vẫn còn lúng túng
khi chuyển động từ sang thể kính ngữ.
4.2.2. Thực trạng việc sử dụng kính ngữ của sinh viên
tiếng Nhật
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 80 sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba học tiếng Nhật để
tìm hiểu những khó khăn mà sinh viên thường gặp trong quá trình sử dụng kính ngữ tiếng Nhật.
Kết quả khảo sát thể hiện như sau:
Trong câu hỏi 2, 3, 4:
- 100% SV trả lời việc sử dụng kính ngữ là cần thiết
- 100% SV không tự tin khi sử dụng kính ngữ
- 100% SV thỉnh thoảng sử dụng kính ngữ
Trong câu hỏi 5:
- 45,5% SV sử dụng kính ngữ trong giờ học
- 30% SV sử dụng kính ngữ khi tiếp xúc với chuyên gia
Kính ngữ quá khó
30
20
10
0
Biểu đồ 3.2. Lý do ngại sử dụng kính ngữ
Trong câu hỏi 7: Những lỗi thường gặp khi sử dụng kính ngữ
- 90% SV sử dụng nhầm khiêm nhường ngữ thành kính ngữ
- 90% SV sử dụng động từ kính ngữ có hình thức giống với động từ thể khả năng
- 70% SV sử dụng kính ngữ trong trường hợp không cần thiết
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
Nhầm khiêm nhường thành kính
ngữ
Dùng Đtừ kính ngữ giống với Đtừ
thể khả năng
Sử dụng kính ngữ khi không cần
thiết
viên Việt Nam có ý nghĩa thiết thực, góp phần nâng cao hiểu biết của bản thân về văn hoá Nhật
Bản, bên cạnh đó, khi đã biết cách điều chỉnh cho phù hợp sẽ giúp tránh những hiểu lầm, sai sót
trong ứng xử để đạt hiệu quả tốt hơn trong giao tiếp.
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện dưới góc nhìn của một sinh viên đang theo học tiếng
Nhật, chắc chắn việc nghiên cứu chuyên sâu còn gặp nhiều hạn chế, và không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Nhưng thông qua đề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ cung cấp một số tư liệu cho những ai
có quan tâm đến văn hoá Nhật Bản nói chung và nét đẹp trong việc sử dụng kính ngữ của ngôn ngữ
Nhật Bản nói riêng.
[1]
[2]
[3]
[4]
[5]
[6]
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Kobaya Hiroshi, Kawaguchi Yoshikazu, Sakamoto Megumi (1998), Các biểu hiện kính ngữ,
Nhà xuất bản Taishuukan shoten.
Minnano Nihongo tập 2 (1998), Nhà xuất bản Suriir netword.
/> /> /> />
Phụ lục
PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN
(Dùng cho sinh viên)
Xin bạn vui lòng cho biết ý kiến của mình về những vấn đề sau đây:
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
Câu 8: Theo bạn, để sinh viên không sợ sử dụng kính ngữ cần có biện pháp:
Nắm vững những động từ chính, cách biến đổi, áp dụng vào ngữ cảnh cụ thể.
Thường xuyên tham gia vào câu lạc bộ.
Không ngại tiếp xúc với chuyên gia.
Thường xuyên sử dụng kính ngữ trong giao tiếp hàng ngày với thầy cô và bạn bè.
Xin cám ơn bạn!