Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè LỜI CẢM ƠN
W X
Lời cảm ơn đầu tiên, chúng em xin chân thành
gởi đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công nghiệp
TP.HCM, các thầy cô Khoa Hóa và nhất là thầy cô bộ
môn Hóa Dầu đã hết lòng giảng dạy và tạo điều kiện
để chúng em được học và thực tập, giúp chúng em hiểu
nhiều hơn về ngành học cũng như nghề nghiệp của
mình.
Chúng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban
Giám Đốc nhà máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè-Kho
B, các Cô, Chú, Anh, Chò trong nhà máy, đặc biệt là
chú Nguyễn Tấn Lợi đã tận tình chỉ dạy chúng em về
đặc điểm công nghệ, cách vận hành các thiết bò. Giúp
chúng em có thêm có thêm những kinh nghiệm thực tế
thật bổ ích để bổ sung vào kiến thức mà chúng em
được học ở trường.
Để hoàn thành được báo cáo thực tập này không
thể không nhắc đến GV Trần Thò Hồng, cô đã tận tình
hướng dẫn và chỉ dạy giúp chúng em xác đònh rõ mục
đích và phương hướng thực tập. Chúng em xin gởi lời
cảm ơn chân thành đến cô.
Cuối cùng xin chúc quý Thầy Cô, các Cô, Chú,
Anh, Chò dồi dào sức khỏe, đạt nhiều thành tích trong
sự nghiệp giáo dục và thành công trong công việc.
hiểu thực tế về qui trình công nghệ, qui trình sản xuất và
những qui đònh quản lý các hoạt động của nhà máy.
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo, mặc dù đã cố
gắng nhiều nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ ban lãnh
đạo, các cô, chú trong nhà máy, quý thầy cô cùng các bạn để
bài báo cáo của chúng em hoàn thiện hơn.
Đơn vò thực tập: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
Thời gian thực tập: Từ ngày 11 - 03 đến 11 – 04 – 2005
Nhận xét :
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tp.HCM, ngày…. , tháng…. , năm 2005
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
32 Nhóm: Hóa Dầu 2
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
33 Nhóm: Hóa Dầu 2
W X
Họ tên sinh viên:
1. Lê Văn Nam
2. Trần Quốc Toàn
3. Trần Văn Toán
4. Phan Mạnh Toàn
5. Tạ Chí Thiện
Lớp: CDHD4
Trường: Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Nhận xét :
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tp.HCM, ngày…. , tháng…. , năm 2005 Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
35 Nhóm: Hóa Dầu 2
1.1. CÔNG TY CP HÓA DẦU PETROLIMEX :
Sau 30/4/1975 đất nước ta hoàn toàn thống nhất, Cục Vật tư thuộc Bộ Vật tư
(nay là Bộ Thương Mại) đã tiếp quản toàn bộ cơ sở vật chất kó thuật, tài sản củõa kho
xăng dầu Nhà Bè trước đó do ba hãng: SHELL, CALTEX, ESSO làn chủ. Đồng thời
ra quyết đònh thành lập Công ty Xăng Dầu Miền Nam có trụ sở tại số 15 đường Lê
Duẩn, phường Bến Nghé – Quận 1 – Tp Hồ Chí Minh.
Ngày 04/10/1976, Bộ trưởng Bộ Vật tư ra quyết đònh số 827/VT – QT về việc Công ty
xăng dầu Miền Nam đổi tên thành Công ty xăng dầu khu vực II trực thuộc Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam.
Trong thời gian này dầu mỡ nhờn và xăng dầu…là những mặt hàng kinh doanh
chủ yếu thuộc chức năng. Nhiệm vụ của công ty xăng dầu khu vực II. Xăng dầu được
cấp phát theo chỉ tiêu kế hoạch do nhà nùc giao hàng năm cho tất cả các nhu cầu an
ninh quốc phòng, vận tải, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng… mang lại hiệu quả lớn
trong việc ổn đònh giá cả, thò trường và an ninh xã hội.
Khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thò trường, ngành xăng dầu nói chung và
Công ty xăng dầu khu vực II nói riêng được trao quyền chủ động xuất nhập xăng dầu,
thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong sinh hoạt và đặc biệt là trong công nghiệp,
góp phần vào tăng trưởng của GDP và chất lượng sống của toàn dân.
Từ năm 1992 trở lại đây, các hãng dầu nhờn lớn trên thế giới như Castrol, BP,
Shell, Esso, Caltex… đã bắt đầu thâm nhập vào thò trường Việt Nam và cạnh tranh gay
gắt. Vì vậy , trong thới gian này Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã liên doanh với
BP thành lập công ty BP Petco tổ chức sản xuất kinh doanh dầu mỡ nhờn tại thò
trường Việt Nam.
Để củng cố và tiếp tục phát huy sức mạnh của một hảng xăng dầu quốc gia,
doanh cổ phần trực thuộc công ty Hóa dầu, có tài khoản và có dấu riêng.
Chức năng:
Xuất nhập khẩu và sản xuất kinh doanh các mặt hàng dầu mỡ nhờn, nhựa
đường, dung môi hóa chất và các sản phẩm hoá dầu trừ nhiên liệu.
Dòch vụ gia công, uỷ thác xuất nhập khẩu hóa cảnh, tạm nhập tái xuất các mặt
hàng thuộc chức năng của Chi nhánh
Nhiệm vụ:
Tuân thủ mọi chủ trương, chính sách kinh tế pháp luật của nhà nước, nghóa vụ
nộp thuế đối với ngân sách nhà nước.
Tổ chức xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh để thực hiện các mục tiêu
của công ty giao.
Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đáp ứng yêu
cầu của khách hàng, nâng cao thò phần kinh doanh.
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ nâng cao năng lực và trình độ quản lý.
1.3. NHÀ MÁY DẦU NHỜN NHÀ BÈ
Nhà máy là đơn vò sản xuất trực thuộc chi nhánh Hóa dầu Sài Gòn,chuyên sản
suất các mặt hàng dầu nhờn mang nhãn hiệu PLC, RACER , ELF thuộc các chủng
loại dầu động cơ, dầu thuỷ lực, dầu hộp số…
Nhà máy có vò trí rất thuận lợi cho việc xuất nhập nguyên liệu, hàng hóa bằng
đường bộ, đường sông và đặc biệc là đường biển. Nhà máy nằm trong kho B trong
tổng kho xăng dầu Sài Gòn, phía Đông giáp sông Sài Gòn, phía Tây là đường Huỳnh
Tấn Phát dẫn về khu chế xuất Tân thuận, đại lộ Nguyễn Văn Linh, và Trung tâm
thành phố.
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
Giám đốc nhà máy : Chòu trách nhiệm trước Giám đốc chi nhánh về việc điều
hành toàn bộ họat động của nhà máy. Có quyền quản lý, điều hành dối với toàn bộ
nhân viên.
Phòng kế hoạch điều độ: Chòu trách nhiệm điều động theo dõi các hoạt động
liên quan trực tiếp đến các thủ tục giao hàng cho khách hàng.
Phòng hóa nghiệm: Chòu trách nhiệm lấy mẫu kiểm tra khi nhập, tồn chứa, pha
chế… của dầu gốc, phụ gia, thành phẩm. Phân tích các chỉ tiêu chất lượng, lập biểu
mẫu lưu và báo cáo cho phòng kỹ thuật, lãnh đạo chi nhánh và khách hàng khi cần.
Phối hợp với các bộ phận khác xem xét, tổng hợp và giải quyết các vấn đề về chất
lượng của nguyên liệu và sản phẩm.
Đội pha chế đóng rót: Chòu trách nhiệm về các hoạt động liên quan trực tiếp
đến sản xuất: nhập dầu, pha chế, đóng rót dầu vào phuy, can, lon, xe bồn; xếp thành
phẩm lên balet.
Đội giao nhận: Chòu trách nhiệm đưa hàng vào kho, xuất hàng, tiếp nhận và xử
lý các khiếu nại của khách hàng.
Đội cơ khí: Tổ chức theo dõi, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bò của nhà
máy. GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
37 Nhóm: Hóa Dầu 2
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
ĐƯỜNG VÀO KHO B
KHU BỒN BỂ CHỨA DẦU GỐC
Nhà gia
nhiệt
NHÀ KHO
Khu xử lý
nướcxử
Xưởng sửa
chửacơkhí
Văn phòng ,phòng
hóa n
ghiệm
Khu đóng rót
Bồn thành
phẩm
Cổng vào
Khu pha
chế
Bãi chứa phi
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
phải có các sản phẩm đạt chất lượng và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của thò trường.
Điều đó không ngoại trừ với chi nhánh hoá dầu. Ngoài ra còn đòi hỏi vạch ra các kế
hoạch chiến lược để tiêu thụ ngày càng nhiều sản phẩm, tăng doanh thu, tăng thò
phần, mở rộng thò trường và có uy tín với khách hàng…
2.2. Công dụng của dầu nhờn :
Trong quá trình làm việc, dầu nhờn có 5 công dụng sau: Bôi trơn, chống ăn
mòn kim loại, làm mát, làm kín, và làm sạch động cơ.
2.2.1. Bôi trơn máy :
Bôi trơn máy là công dụng quan trọng nhất của dầu nhờn làm giảm ma sát khi
2 bề mặt kim loại tiếp xúc với nhau nên làm giảm tổn thất cơ giới, tăng hiệu suất có
ích của động cơ.
Khi bôi trơn thì ma sát trực tiếp giữa các chi tiết máy được thay thế bằng ma
sát nội tại màng chất bôi trơn thể lỏng ngăn cách giữa các chi tiết máy ma sát nội tại
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
42 Nhóm: Hóa Dầu 2
của màng chất lỏng này có hệ số ma sát nhỏ hơn rất nhiều so với các loại ma sát
khác. Nó có tác dụng tăng hiệu suất hữu ích của động cơ và ngăn chặn tối đa sự mài
mòn, đặc biệt là ở chỗ tiếp xúc có vận tốc thấp bề mặt chòu tải cao.
Trong trường hợp này cần sử dụng phụ gia chống mài mòn khi ở nhiệt độ và áp
lực cao vẫn bảo đảm tính bôi trơn.
2.2.2. Chống ăn mòn kim loại :
Khi máy hoạt động một phần hơi nước không thoát ra ngoài được đọng lại ở
Cacte hoặc các acid, các chất có tính ăn mòn sinh ra khi nhiên liệu cháy dở. Khi máy
ngừng hoạt động hoặc khi hoạt động trên công trường, đồng ruộng môi trường ẩm ướt
đôi khi tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc khi thời tiết lạnh, máy mới khởi động máy
bụi bẩn, cặn cứng, cặn bùn sau đó giữ lại ở bầu lọc của hệ thống bôi trơn.
Dầu nhờn khi có phụ gia tẩy rửa sẽ có tác dụng ngăn cản sự tích cặn giữ cho
chi tiết luôn luôn sạch sẽ và tạo điều kiện cho động cơ hoạt động trơn tru. Để đảm
bảo công dụng của dầu bôi trơn yêu cầu dầu bôi trơn phải có thành phần và chất
lượng phù hợp.
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
43 Nhóm: Hóa Dầu 2
C (Cst)
SN 150 5 – 6
SN 500 9 – 11
BS 150 30 – 32
Dầu gốc thường được nhập từ tàu lớn của nước ngoài sau khi kiểm tra chất
lượng đạt các chỉ tiêu Dầu gốc được bơm vào các bể chứa:
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
45 Nhóm: Hóa Dầu 2
Các chỉ tiêu quan trọng của dầu gốc. Khi lấy mẫu từ các hầm tàu mang về lên
phòng thử nghiệm đầu tiên người ta thử dầu có bò lẫn nước hay không. Sau đó tiếp tục
xác đònh các chỉ tiêu khác.
Các chỉ tiêu phải kiểm tra trước khi nhập dầu gốc :
Cảm quan.
Tỷ trọng ở 15
0
C (ASTM D 1298-85).
Độ nhớt ở 40
0
C (ASTM D 445-94).
Độ nhớt ở 100
0
C (ASTM D 445-94).
Chỉ số độ nhớt (ASTM D 2270-93).
Màu ASTM (ASTM D 1500-96).
C) 204 (min) ASTM D 93
Chớp cháy cốc hở (
0
C) 225 (min) ASTM D 92
3.1.2. Phụ gia :
3.1.2.1. Giới thiệu phụ gia :
Phụ gia là những hợp chất hữu cơ, cơ kim, vô cơ và có thể là một nguyên tố
hoá học. Có rất nhiều loại tên phụ gia khác nhau, phụ gia cũng có tính ảnh hưởng
quyết đònh đối với dầu nhờn. Nó làm tăng những tính nămg vốn có của dầu nhờn như
bôi trơn, làm sạch, làm kín, giảm sự ăn mòn kim loại do oxy hoá … Ngoài ra nó còn
mang lại các tính năng mới cho dầu nhờn như mùi thơm, màu sắc. Trên thò trường
hiện nay yêu cầu về chất lượng sử dụng cho máy móc rất cao nên hầu như trong dần
nhờn
đều có pha thêm phụ gia từ khoảng 0,1 ppm đến 25%.Khi nhập phụ gia yêu cầu phải
kiểm tra, kiểm đònh rất khắt khe. Tuỳ từng loại phụ gia có tính chất khác nhau. Có
những phụ gia tương trợ lẫn nhau tăng cao tính năng của dầu cũng có những phụ gia
khác nhau có những hiệu ứng đối kháng nhau làm giảm tính năng của dầu.
Phụ gia ở nhà máy thường được nhập bằng phuy, có thể bằng tàu và bằng xe
bồn lưu động của Nhà Máy Dầu Nhờn (Có 2 xe bồn V = 4000L). Trước khi nhập phải
lấy mẫu để xác đònh chất lượng và kiểm tra qua chứng từ).
Các chất phụ gia chống tạo bọt, Silicon đặc biệt polymetyl – syloxan,
polymetacrylat, etanolamin …
3.1.2.2. Một số tên thương mại của các phụ gia :
PLC : 31/46B/49E/60/78E/85/96e, ADI.
ELF : MF 385A/394V/668V/, Disopac
SHEEL : Lubad/199/223/383/498/1024
3.1.2.3. Một số tên phụ gia và công dụng của nó :
274 Chất chống rỉ sét
273 Phụ gia chống áp lực cao cho dầu thủy lực
512 Chất khử bọt
Tuỳ theo phụ gia mà phân tích theo các tính chất hoá lý sau :
Tỷ trọng ở 15
0
C (ASTM D1229-25).
Độ nhớt ở 100
0
C/40
0
C (ASTM D2896-95).
TBN, mgKOH/g (ASTM D2896-95).
Hàm lượng nước (ASTM D95-83).
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
48 Nhóm: Hóa Dầu 2
Hàm lượng kim loại (ASTM D4628-96).
Kết quả phân tích được ghi vào đơn hóa nghiệm.
3.1.3. Một số vật liệu khác : Bao bì chứa thành phẩm :
Các loại can : 18 lít, 25 lít
Các loại phuy : 200 lít, 209 lít
Các loại lon : 700 ml, 800ml, 1 lít, 4 lít. Được cung cấp bởi Công ty
TNHH Nhựa Phước Thành.
Các loại phuy sẽ được tái sử dụng.
Các loại bao bì khi đưa vào sử dụng sẽ được bổ sung thêm các số liệu như số
batch, loại sản phẩm, nhãn hiệu. (Bằng máy in phun hoặc lăn tay bằng sơn).
Dầu FO :
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
49 Nhóm: Hóa Dầu 2
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
2 người đo bồn chòu trách nhiệm canh bồn.
2 người điều hành qui trình và theo dồi, báo cáo cho cấp trên trong quá
trình nhập dầu.
4.2. Bước 2: nhập dầu.
Khi tàu nhập bến cần báo cáo trước cho bên vinacontrol (trọng tài) cùng phòng
hoá ngiệm lấy mẩu để kiểm tra theo đúng mẩu gởi theo, kiểm tra hầm hàng, niêm
phong các ống có liên quan. Khi đạt kết quả thử nghiệm đúng yêu cầu của 2 bên thì
bắt đầu cho nhập dầu.
Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
51 Nhóm: Hóa Dầu 2
Lúc dầu nhập dầu với áp suất nhỏ khoảng 0,5kg/cm
2
trong khoảng 10-15 phút
lấy mẫu đường ống thử lại và cách 1 giờ lấy mẫu đường ống 1 lần để kiểm tra (hàm
lượng nước, độ nhớt…..) để tránh trường hợp khi đổi hầm hàng chất lượng không đạt
yêu cầu.
Trong quá trình nhập cần theo dõi đồng hồ áp suất liên tục giữ cho áp suất
được ổn đònh để người canh bồn có chuẩn bò trong trường hợp nếu có chuyển bồn
chứa. Cần giữ áp suát không quá 6kg/cm
2
để bảo vệ đường ống nhập tránh sự cố xảy
ra.
Trong trường hợp nhập nhiều loại dầu gốc cùng 1 lần trong khi nhà máy chỉ có
2 đường ống nhập thì ta nhập hết 1 loại dầu khi muốn nhập loại dầu khác ta cần làm
sạch đường ống bằng pit.
4.2.1. Cách làm.
Khoa Công Nghệ Hoá Học ĐVTT: Nhà Máy Sản Xuất Dầu Nhờn Nhà Bè
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
52 Nhóm: Hóa Dầu 2
khác vào cho máy nén khí hoạt động với áp lực cao hơn 3-3,5kh/cm
2
, giật mạnh van
để pit có đà đuổi cả pit ngược lại.
Vật làm sạch đường ống có nhiều loại như pit, banh cao su, banh mút, banh
cước….Tùy mục đích sử dụng và độ co của đường ống mà sử dụng và đường ống có độ
rỉ sét cao cần làm sạch thì dùng banh cước vì có khả năng mài mòn cao lớn. Trường
hợp độ co của đường ống hẹp thì không dùng pit vì sẽ không chạy qua được mà phải
dùng banh cao su để làm sạch.
4.4. Qui trình xuất dầu gốc.
Hệ thống đường ống nhập trong điều kiện cần thiết cũng có thể là đường ống
xuất từ bồn chứa ngược ra cầu tàu để xuất cho các tàu nhận hàng, nhưng các công
đoạn thủ tục đơn giản hơn.
Nếu xuất xe bồn thì 1 hoặc 2 người kiểm tra chứng từ xuất đúng số lượng, loại
hàng. 1 ngươi điều khiển controlpanel, 1 người cầm cần xuất. Hoặc 1 người kiêm cả 2
việc vừa điều khiển vừa xuất hàng.
4.5. Quá trình nhập phụ gia
Nhập phụ gia dạng phy thuộc trách nhiệm của đội giao nhận :Tiến hành kiểm
tra đối chứng từ hàng hoá về chủng loại, tình trạng bao bì, số lượng của bên giao gởi
4.5.1. Các bước tiến hành của phòng thực nghiệm:
Lấy mẫu:
Mẫu bề mặt: mẫu được lấy tại vò trí cách mặt thoáng 180 mm.
Mẫu trên: mẫu có được tại điểm giữa 1/3 cột chất lỏng trên cùng.
Mẫu giữa: là mẫu có được khi lấy tại điểm giữa cột chất lỏng.
Mẫu dưới: mẫu có được khi lấy tại điểm giữa của 1/3 cột chất lỏng dưới cùng:
Mẫu đáy: mẫu lấy ở vò trí sát đáy của bể chứa.
Đối với bể trụ đứng thường lấy 3 mẫu: mẫu trên, mẫu giữa và mẫu dưới. Lấy mẫu đối với bồn nằm ngang, hầm tàu, xà lan:
% vò trí lấy mẫu Mẫu chung theo tỉ lệ
% chiều cao
của dầu
Mẫu
trên
Mẫu
giữa
Mẫu
dưới
Mẫu
trên
Mẫu
giữa
Mẫu dưới
100 80 50 20 3 4 3
90 75 50 20 3 4 3
80 70 50 20 2 5 3
GVHD: Trần Thò Hồng Lớp: CDHD4
54 Nhóm: Hóa Dầu 2