Đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Khách sạn Mỹ Khê - Pdf 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta. Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng tăng, cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch v.v… Nền kinh tế
nước ta có những bước tăng trưởng nhảy vọt. Hàng loạt các nhà máy xí nghiệp, các
cơ sở sản xuất, dịch vụ, du lịch thi nhau ra đời, những hoạt động của chúng đã làm
cho vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Chính vì thế mà trong quá
trình phát triển đất nước hiện nay thì vấn đề bảo vệ môi trường luôn được đảng và
nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Để có thể vừa phát triển kinh tế vừa có thể bảo vệ
môi trường hướng đến sự phát triển bền vững thì yêu cầu các công ty, xí nghiệp, nhà
máy, các cơ sở sản xuất phải thực hiện tốt việc đánh giá tác động của môi trường và
đặc biệt chú trọng đến việc thiết kế và lắp đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường
trong quá trình sản xuất sao cho đem lại hiệu quả tốt nhất.
Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về dịch vụ, du lịch
ngày càng cao và trở nên phổ biến. Mỗi năm lượng khách du lịch quốc tế đến Việt
Nam năm 2011 rất cao 5,3 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ từ 30 - 31 triệu
lượt khách du lịch nội địa. Do đó ngành dịch vụ du lịch đang là một ngành mũi nhọn
đang được chú trọng phát triển ở nước ta hiện nay. Ở Đà Nẵng các vùng đất ven biển
được quy hoạch dành cho việc xây dựng các tổ hợp du lịch lịch vụ - resort ven biển
cao cấp mang tầm vóc châu lục và thế giới, hàng loạt các khách sạn 5 sao cao cấp với
các dịch vụ hàng đầu ra đời. Tuy nhiên đây cũng là nguồn gây ô nhiễm xấu đến môi
trường nếu không có những biện pháp xử lý kịp thời.
Bằng những kiến thức đã được học, tôi chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi
trường Dự án xây dựng Khách sạn Mỹ Khê – Đức Long tại Phường Phước Mỹ,
Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp. Đề tài này sẽ giúp tôi
củng cố lại những kiến thức đã học ở nhà trường và tìm hiểu thêm về những kiến
thức thực tế.
1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá về những tác động môi trường khi thi công, xây dựng và đi vào
hoạt động của Dự án xây dựng Khách sạn Mỹ Khê – Đức Long đến môi trường.

- Phương pháp tổng hợp.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp so sánh tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.
- Phương pháp đánh giá nhanh.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học, công cụ hữu ích cung cấp cho cơ
quan quản lý thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác bảo vệ môi trường của
thành phố Đà Nẵng nói riêng cũng như các địa phương khác trong nước ta nói chung.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 2 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng là cơ sở để cơ quan chủ đầu tư
thực hiện các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện
dự án.
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ Dự án
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 3 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Đà Nẵng nằm ở 15
o
55’20’’ đến 16
o
14’10’’ vĩ tuyến Bắc, 107
o
18’30’’ đến
108
o
22’00’’ kinh tuyến Đông, phía Bắc giáp Tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và Tây
giáp Tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp Biển Đông.
Với vị trí Trung độ của cả nước, Đà Nẵng cách Hà Nội 765Km về phía Bắc và

2.1. Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 4 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
1) Luật Bảo vệ Môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, ban hành theo quyết
định số 52/2005/QH11.
2) Luật xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 quy định về hoạt động xây dựng,
quyền và nghĩa vụ các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây
dựng.
3) Luật phòng cháy chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 29/06/2001 quy định về phòng cháy, chữa
cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho hoạt động phòng
cháy và chữa cháy.
4) Nghị định số 35/2003/NĐCP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
5) Thông tư số 04/2004/TT – BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công An về việc
hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ – CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều Luật của Luật PCCC.
6) Nghị định số 59/2007/NĐ – CP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 09/04/2007 về Quản lý chất thải rắn.
7) Nghị định số 88/2007/NĐCP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 28/05/2007 về thoát nước Đô thị và Khu công nghiệp.
8) Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
9) Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ – CP.
10) Chiến lược Bảo vệ Môi trường Thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 và Quy
hoạch Môi trường công nghiệp giai đoạn 2006 – 2010.
11) Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT ngày 08/12/2008 Bộ Tài nguyên và

8) Lê Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học,
NXB Giáo dục, 2003;
9) Kỹ thuật bảo hộ lao động, NXB ĐH và Trung học Chuyên nghiệp, 1979;
10) Trần Hiếu Nhuệ, Cấp thoát nước – NXB KH và KT, 2004;
11) Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KH và KT, 1997;
12) Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải, NXB xây
dựng, 2000;
13) Ban Khoa giáo Trung ương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt
Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, trung tâm nghiên cứu Giáo dục Môi trường và phát
triển, Bảo vệ Môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc
gia, 2003;
14) Lê Văn Nãi, Bảo vệ Môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KH và KT,
1999;
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 6 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
15) GVC Đinh Đắc Hiền, GS.TS Trần Văn Địch, Kỹ thuật An toàn và Môi
trường, NXB KH và KT, 2005;
16) TS. Nguyễn Khắc Cường, Giáo trình môi trường trong xây dựng, NXB
Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ Dự án tự tạo lập
1. Dự án đầu tư Khách sạn Mỹ Khê – Đức Long.
2. Hồ sơ khảo sát địa chất Khách sạn Mỹ Khê – Đức Long.
5. Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu nhập và xử lý các số liệu
về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự kiến xây dựng dự án.
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm: Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, độ ồn tại
khu vực dự kiến xây dựng Dự án và khu vực xung quanh.
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này dựa theo hệ số ô nhiễm do
tổ chức Y tế Thế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt

+ Phía Tây giáp: Khu dân cư quy hoạch thuộc Phường Phước Mỹ.
+ Phía Nam giáp: Khách sạn Mỹ Khê II.
+ Phía Đông giáp: Đường Trường Sa.
1.3.2. Các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
- Đường giao thông: Giáp về phía Đông của khu vực Dự án là đường ven biển
Trường Sa, là tuyến đường du lịch ven biển nối liền Thành phố Đà Nẵng và phố cổ
Hội An và là tuyến đường chiến lược trong phát triển du lịch của Thành phố. Dự án
nằm cách khu thắng cảnh Ngũ Hành Sơn khoảng 3km, cách trung tâm Thành phố Đà
Nẵng khoảng 5km, các công trình hạ tầng quan trọng như cảng biển Tiên Sa, cảng
biển Liên Chiểu, sân bay Quốc tế Đà Nẵng đều nằm trong khoảng từ 5 đến 7km. Với
vị trí thuận lợi như vậy nên việc đón khách từ sân bay, bến cảng đến Dự án và ngược
lại thuận tiện.
- Sông ngòi, biển: cách 50m về phía Đông là bãi biển Mỹ Khê.
- Đồi, núi: Cách Dự án về phía Tây Nam khoảng 2km có núi Ngũ Hành Sơn.
- Khu dân cư: Tại khu vực này được Thành phố quy hoạch để xây dựng các
khu nghỉ mát cao cấp. Khu dân cư gần Dự án nhất cách Dự án khoảng 50m về phía
Tây, nằm trên trục đường ven biển Trường Sa, đường Hồ Xuân Hương.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 8 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
- Cơ sở dịch vụ, công nghiệp: Khu vực xây dựng nằm trên tuyến đường
Trường Sa. Đây là tuyến đường du lịch của Thành phố Đà Nẵng, nên hiện tại và
tương lai các khu vực lân cận của Dự án hầu hết là các khu nghỉ mát.
1.4. Nội dung chủ yếu của Dự án
1.4.1. Đặc điểm hiện trạng tại khu vực xây dựng Dự án
a. Hiện trạng sử dụng đất
- Khu đất dự kiến xây dựng có tổng diện tích: 9.339,12m
2
- Khu đất thuộc trạm T20 quản lý: 7.958,82m
2
- Khu đất thuộc trạm điều dưỡng T26B quản lý: 1.390,30m

còn lại
Ghi chú
I Công trình thuộc T20 quản lý
1
Nhà nghỉ T18 + T15
(Nhà cấp 4, mái lợp tôn, nền xi
măng, cửa pano gỗ, tường gạch)
556 50% Giữ lại
2
Nhà vệ sinh
(Nhà cấp 4, tường gạch, cửa sắt
kéo, mái lợp tôn, nền bê tông xi
măng)
56 50% Phá bỏ
3
Nhà kho
(Nhà cấp 4, tường gạch, cửa sắt
kéo, mái lợp tôn, nền bê tông xi
măng)
119 70% Phá bỏ
4 Trạm biến áp 28,9 80% Phá bỏ
5
Sân nền, đường nội bộ (nền bê tông
xi măng)
120 50% Phá bỏ
II Công trình thuộc T26 quản lý
1
Nhà nghỉ 4 tầng
(tạm tính đạt 1 sao)
2,424 60% Giữ lại

+ Phòng lớn : 600 chỗ
+ Phòng nhỏ : 30 – 100 chỗ
- Nhà hàng
+ Phòng ăn lớn : 400 chỗ
+ Nhà hàng tiệc cưới: 600 chỗ
- Phòng Karaoke
- Bể bơi
- Phòng tập thể dục và các môn chơi thể thao dưới nước
- Khu Massage – Stream bath
- Các phòng dịch vụ khác (shop Souvenir, cafeteria,…)
c. Khối hành chính
- Bộ phận Hành chính – Quản lý Khách sạn
- Bộ phận phục vụ buồng phòng
- Bộ phận nhà hàng – Hội nghị
- Bộ phận giải trí – TDTT
- Bộ phận kỹ thuật
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 11 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Bảng 1.2. Tổng hợp diện tích các hạng mục công trình tại Dự án
STT Các hạng mục công trình Số lượng Tầng cao
Diện tích
(m
2
)
I Công trình
1 Khối ngủ (179 phòng)
Phòng VIP 18 57,2
Phòng Suite 18 44
Phòng Standard
143 28,6

Sân vườn đi dạo kết hợp giải khát ngoài trời 2.142
Tổng diện tích đất 9.339 100
1.4.2.3. Giải pháp chống sét, nối đất
Để việc chống sét được an toàn và hiệu quả, đảm bảo cho các thiết bị vận
hành an toàn, không xảy ra sự cố làm ngưng trệ quá trình vận hành của trung tâm.
Điều đó thực hiện được bằng cách sử dụng hệ thống chống sét chủ động (ESE). Đây
là hệ thống chống sét điện tử tiên tiến và hiệu quả nhất trên thế giới hiện nay đã được
Ủy ban tiêu chuẩn của Úc và New Zealand chấp nhận thành tiêu chuẩn Quốc gia
chung ký hiệu NZ/AS1768/1991.
1.4.2.4. Giải pháp cấp nước
Hệ thống cấp nước:
Quy mô Khách sạn 179 phòng, số người tại các phòng dự tính như sau:
- Phòng 3 giường đơn : 18 phòng × 3 người/phòng
- Phòng 2 giường đơn : 87 phòng × 2 người/phòng
- Phòng 1 giường đôi : 56 phòng × 2 người/phòng
- Phòng VIP : 18 phòng × 2 người/phòng
- Tổng : 376 người
- Nước dự phòng để chữa cháy: 60m
3
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 13 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Bảng 1.4. Tính mức tiêu thụ nước
STT Các hạng mục Số lượng Chỉ tiêu thiết kế
Tổng mức tiêu thụ
(m
3
/ngđ)
1
Nước sinh hoạt
cho khối ngủ

6
Nước bổ sung
cho bể bơi (bổ
sung định kỳ
chất lượng thất
thoát)
V
bbơi
= 80
m
3
Q
bs
= 10% dung tích bể 8
Q = Tổng cộng (1÷6) 125,3
7 Nhu cầu khác - 10
Tổng cộng 135,3
Nguồn cung cấp nước: Nguồn nước được lấy từ mạng lưới cấp nước của
Thành phố trên trục đường ven biển Trường Sa.
1.4.2.5. Giải pháp thoát nước
a. Hệ thống thoát nước thải
Nước thải từ công trình được phân chia thành 03 loại sau:
- Trục 01: Nước rửa gồm nước thải từ các thiết bị Lavabo, tắm, giặt và nước
rửa sàn. Sau khi thu gom được dẫn vào các ống đứng thoát nước. Các ống này có
đường kính từ D100 đến D150 uPVC. Trên đường ống có bố trí các họng kiểm tra và
họng thông tắc. Ngoài ra, trong mỗi trục thoát nước bố trí thêm 1 ống thông hơi D100
uPVC tăng cường, cứ cách 2 tầng thì ống thoát nước rửa sẽ được nối với ống thông
hơi.
Sau khi thu gom toàn bộ nước thải từ trục 01 sẽ dẫn đến trạm xử lý nước thải
sơ bộ.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
1.4.2.7. Tổ chức quản lý Dự án trong giai đoạn vận hành khai thác
Khi Dự án đi vào hoạt động, tùy từng giai đoạn phát triển của Dự án mà số lao
động có thể thay đổi. Lao động được bố trí cơ bản như sau:

Hình 1.1. Tổ chức quản lý Dự án
Tổ chức theo mô hình này thuận lợi cho việc điều hành sản xuất kinh doanh.
Các bộ phận tự chịu trách nhiệm về công việc của mình và phối hợp với nhau để giải
quyết vấn đề khi cần thiết.
1.4.2.8. Nhu cầu nhân sự
Tổng cộng khoảng 300 người, trong đó:
- Giám đốc: 01 người
- Ban điều hành: 03 người
- Bộ phận kinh doanh: 05 người
- Bộ phận tài chính: 04 người
- Bộ phận nhân sự: 03 người
- Bộ phận quản lý sản xuất (nhà hàng, buồng phòng, hội nghị,…): 10 người
- Bộ phận nhà bếp: 05 người
- Nhân viên: Khoảng 300 người
1.4.2.9. Tiến độ thực hiện Dự án
- Tháng 07/2010: Báo cáo xin phê duyệt phương án sử dụng đất.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 16 -
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc
tài chính
Phó giám đốc
nhân sự
Phó giám đốc
Kinh doanh
Bộ phận

KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Điều kiện về tự nhiên và môi trường
2.1.1. Điều kiện địa chất
Bãi biển Mỹ Khê nằm trong khu vực có điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu
tương đối tốt.
Khu đất có đặc điểm địa hình là gò cát kiến tạo của khu biển. Mặt địa hình
tương đối nhấp nhô, có các gợn cát.
Địa chất có đặc điểm sau:
Nền đá gốc xuất hiện khá sâu, khoan giếng đến 60m nhưng chưa gặp chỉ gặp
sản phẩm phong hóa.
Lớp phủ bên trên có cấu tạo khá phức tạp bao gồm nhiều lớp đất với khả năng
chịu tải khác nhau, tuy nhiên các lớp đất nằm trực tiếp dưới đất.
Lớp phủ bên trên có cấu tạo rất phức tạp bao gồm nhiều lớp đất với khả năng
chịu tải khác nhau, tuy nhiên các lớp đất đá nằm trực tiếp dưới móng công trình đến
độ sâu 17,0m đều là các từ mịn, cát thô vừa đến các bụi, có khả năng chịu tải tốt.
Mực nước ngầm xuất hiện và ổn định ở độ sâu từ 2,0m đến 2,5m nhưng ít có
khả năng ăn mòn bê tông.
2.1.2. Điều kiện về Khí tượng – Thủy văn
2.1.2.1. Khí tượng
Khu vực thực hiện Dự án nằm trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng nên nhìn
chung mang tính chất khí hậu Đà Nẵng – khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ mùa
đông hơi lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và vị trí kinh độ của vùng.
Nhiệt độ mùa hè hơi nóng do chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam và địa hình dãy
Trường Sơn. Khu vực thực hiện Dự án thuộc tiểu vùng 1, thuộc vùng khí hậu III với
những đặc trưng chung của vùng cát Đà Nẵng như: Tổng nhiệt > 9000 độ, tổng lượng
bức xạ năm > 140Kcal/cm
2
, tổng lượng mưa trung bình là 2066mm và số giờ nắng từ
1800 – 2000 giờ trong một năm. Dưới đây là các đặc trưng về khí hậu từ các số liệu
thống kê của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ từ 2005 – 2009 của

(Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng, 2009)
2- Số giờ nắng
Tại Đà Nẵng, hàng năm trung bình có khoảng 1984,9 giờ nắng, số giờ nắng
trung bình trong ngày là 6 giờ. Trong năm có ít nhất 5 giờ nắng/ngày từ tháng 2 đến
tháng 10 hàng năm. Các tháng 4, 5, 6, 7 có số giờ nắng nhiều nhất là từ 8,1 – 8,9
giờ/ngày.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 19 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Bảng 2.2. Số giờ nắng trung bình các tháng và năm
STT Các tháng
Các năm
2005 2007 2008 2009
1 Cả năm 1.965,6 2.000,1 1.861,0 2.112,8
2 Tháng 1 157,1 45,8 110,4 116,8
3 Tháng 2 171,6 181,8 24,0 178,0
4 Tháng 3 150,7 173,5 157,9 187,4
5 Tháng 4 193,4 180,5 214,4 163,2
6 Tháng 5 245,7 231,0 227,2 226,1
7 Tháng 6 220,2 277,2 226,6 256,4
8 Tháng 7 216,6 290,1 277,2 211,9
9 Tháng 8 170,3 170,4 201,7 235,1
10 Tháng 9 181,1 199,8 165,2 135,4
11 Tháng 10 109,2 75,6 112,2 136,2
12 Tháng 11 138,0 48,8 68,0 116,0
13 Tháng 12 11,7 125,6 49,2 150,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng, 2009)
3- Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất ô
nhiễm không khí và là các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động.
Độ ẩm lớn sẽ làm cho các phản ứng hóa học của các chất thải (SO

7 Tháng 6 71 74 77 71
8 Tháng 7 80 76 75 76
9 Tháng 8 78 78 78 77
10 Tháng 9 82 81 81 84
11 Tháng 10 86 87 88 82
12 Tháng 11 86 85 85 83
13 Tháng 12 88 85 87 84
(Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng, 2009)
4- Mưa
Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng các chất ô
nhiễm. Lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm trong không khí càng giảm. Tuy
nhiên, các hạt mưa kéo theo bụi và hòa tan một số chất độc hại rơi xuống đất gây ô
nhiễm đất, nước.
Hàng năm tại Đà Nẵng có một mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ
tháng 9 đến tháng 12, mưa lớn tập trung vào tháng 10 và 11. Các tháng ít mưa nhất
trong năm là tháng 3, 4, 5 và 6. Tổng lượng mưa trung bình hàng năm tại Đà Nẵng là
2066mm.
Theo số liệu đo đạc, hàng năm tại Đà Nẵng có trung bình 11 ngày có lượng
mưa trên 50mm, có 114 ngày có lượng mưa dưới 10mm. Lượng mưa phân bố tại Đà
Nẵng như sau:
- Lượng mưa năm lớn nhất là 3064,4mm.
- Lượng mưa năm thấp nhất là 1400mm.
- Lượng mưa ngày lớn nhất là 332mm.
- Số ngày mưa trung bình trong năm là 140 – 148 ngày.
Bảng 2.4. Tổng lượng mưa trung bình các tháng và năm
STT Các tháng Các năm
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 21 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
2005 2007 2008 2009
1 Cả năm 1.870,9 3.064,4 2.525 3.017,8

Trong mùa mưa, gió mạnh nhất có hướng Bắc đến Đông Bắc với tốc độ từ 15 –
25m/s. Trong bão, tốc độ gió có thể lên đến 30 – 40m/s.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 22 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Hàng năm trung bình có từ 50 – 55 ngày có gió Tây hoạt động mạnh làm cho
nền nhiệt độ tăng cao và độ ẩm giảm: Nhiệt độ trung bình cao nhất là 35
0
C và độ ẩm
thấp nhất là 55%.
Bảng 2.5. Tốc độ gió – Tần suất – Hướng gió
Tháng Tốc độ gió (m/s)
Trung bình Cực đại
1 3,4 19 Tây Bắc 18,5
2 3,4 18 Tây Bắc 20,4
3 3,4 18 Đông 20,3
4 3,3 18 Đông 21,7
5 3,4 25 Đông 15,2
6 3,0 20 Đông 15,0
7 3,0 26
Tây Nam,
Đông
11,0 ; 12,9
8 3,0 17 Tây Nam 12,3
9 3,3 28 Bắc 14,9
10 3,6 40 Bắc 16,2
11 3,5 24 Bắc 19,3
12 3,2 18 Bắc, Tây Bắc 15,2 ; 16,8
Năm 3,3 40 Tây Bắc 16,1
(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn Trung Trung bộ)
Ghi chú: Tây Nam, Đông và Bắc, Tây Bắc là các hướng gió trong cùng tháng

Bắc đến Đà Nẵng như sau:
Bảng 2.7. Số đợt gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng đến Đà Nẵng
Năm
Tháng
Tổng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
2005 3 4 3 1 0 0 0 0 0 2 1 3 17
2006 5 5 2 2 1 0 0 0 1 1 1 6 24
2007 6 0 2 3 2 0 0 0 1 2 3 4 23
2008 3 5 6 2 1 0 0 0 0 5 4 5 31
(Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Trung Trung Bộ)
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 24 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
2.1.2.2. Thủy văn
Khu vực xây dựng Dự án nằm gần biển Đông nên sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp
đặc điểm Thủy văn của khu vực này.
Về khí hậu trong vùng mang đặc tính cơ bản là nhiệt đới gió mùa, ngoài ra còn
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Hàng năm trung bình có trên 10 cơn bão và 4 đến 5 áp thấp nhiệt đới hoạt
động trên biển Đông. Riêng Thành phố Đà Nẵng trung bình có 2 cơn bão và 2 áp thấp
nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp.
a. Chế độ sóng vùng biển Đà Nẵng
Bờ biển Đà Nẵng kéo dài hơn 30km, chịu chế độ bán nhật triều mỗi ngày lên
xuống 2 lần với biên độ dao động khoảng 0,6m. Chế độ sóng vùng biển Đà Nẵng phụ
thuộc vào mùa trong năm. Sóng có hướng thịnh hành là Đông Bắc từ tháng 10 đến
tháng 5 năm sau với tần suất ổn định vào tháng 7 là 75,21%. Vào mùa đông, tần suất
sóng theo hướng Đông Bắc giảm dần và chuyển sang hướng Đông, đạt 32,34% vào
tháng 4. Từ tháng 5 đến tháng 7 hướng sóng Tây Nam chiếm ưu thế với tần suất đạt
61,7% vào tháng 7. Vào tháng 8 sóng chuyển dần sang hướng Nam với tần suất
55,37%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status