Website: Email :
Mục lục
Lời nói đầu
4
Chơng 1:
Những vấn đề chung về xoá đói giảm nghèo trong nền
kinh tế thị trờngvà vai trò của tài chính Nhà nớc trong
việc thực hiện xoá đói giảm nghèo.
6
1.1. Kinh tế thị trờng và đói nghèo trong nền kinh tế thị trờng.........6
1.1.1. Khái niệm kinh tế thị trờng............................................................6
1.1.2. Khái niệm nghèo đói......................................................................7
1.1.2.1. Khái niệm vè nghèo.................................................................7
1.1.2.2. Khái niệm về đói......................................................................8
1.1.3. Các tiêu thức đánh giá về đói nghèo..............................................9
1.1.3.1. Nghèo đói do Bộ Lao động Thơng binh Xã hội và Tổng cục
thống kê.....................................................................................................................9
1.1.3.2. Tiêu thức đánh giá nghèo đói của Thành phố Hà Nội...........9
1.2. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt nam trong giai
doạn hiện nay ......................................................................................................10
1.2.1. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo và quanđiểm của
Đảng và Nhà nớc về vấn đề xoá đói giảm nghèo....................................................10
1.2.1.1. Sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo đối với Việt Nam........10
1.2.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc Việt Nam về xoá đói giảm
nghèo.........................................................................................................................13
1.2.1.3. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo đối với Thành phố
Hà Nội.......................................................................................................................14
1.2.1.4. Quan điểm của Thành phố Hà Nội về xoá đói giảm nghèo....15
2.1.3.2. Nguyên nhân do thiếu sức lao động và đông ngời ăn theo...34
2.1.3.3. Nguyên nhân do thiếu vốn đầu t sản xuất..............................35
2.1.3.4. Nguyên nhân do gia đình có ngời ốm đau quanh năm..........36
2.1.3.5. Nguyên nhân do lời biếng, mắc tệ nạn xã hội,rủi ro.............36
2.2. Thực trạng cơ chế, chính sách tài chính Nhà nớc trong việc xoá đói
giảm nghèo của Thành phố Hà Nội...................................................................37
2.2.1. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng....................................................39
2.2.2. Hỗ trợ vốn để hộ nghèo vay phát triển sản xuất kinh doanh......40
2.2.3. Hớng dẫn cách làm ăn và chuyển công nghệ cho ngời nghèo..... 41
2.2.4. Hỗ trợ ngời nghèo về y tế và giáo dục..........................................42
2.2.5. Công tác giảm quyết nhà dột nát đối với hộ cứu trợ xã hội và hộ
2
Website: Email :
nghèo.........................................................................................................................44
2.3. Nhỡng tồn tại về chính sách tài chính Nhà nớc trong việc xoá đói giảm
nghèo và kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới và một số địa phơng......47
2.3.1. Những kết quả đạt đợc..................................................................47
2.3.2. Những mặt còn tồn tại...................................................................49
2.3.3. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của một số nớc trên thế giới và
một số địa phơng......................................................................................................50
Chơng 3.
Một số giải pháp tài chính Nhà nớc nhằm xoá đói giảm
nghèo trên địa bàn Thành phố Hà Nội
53
3.1. Định hớng phát triên kinh tế xã hội và mục tiêu xoá đói giảm
nghèo.....................................................................................................................53
hạn chế phần hoá giàu nghèo. Liên hiệp Quốc lấy năm 1996 là năm đói nghèo. Việt
Nam từ khi thực hiện đổi mới, kinh tế có bớc phát triển. Kinh tế tăng trởng cao và
ổn định, đời sống của đại bộ phận nhân dân đợc cải thiện, bộ mặt nông dân thay
đổi. Một số không nhỏ các hộ biết cách làm ăn đã trở thành khả, giàu. Tuy nhiên
còn một số bộ phận dân c do nhiều nguyên nhân khác vẫn phải sống trong cảnh đói
nghèo .
Ngày nay khái niệm đói nghèo đã đợc nhân thức rằng không phải chỉ có sự
gia tăng về sản lợng cuả nền kinh tế mà còn bảo hàm cả sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế
xã hội, không ngừng cải thiện đời sống và nâng cao phúc lợi xã hội cho nhân dân.
Chính vì vậy công bằng xã hội và xoá đói giảm nghèo là điều kiện cần thiết cho sự
phát triển bền vững.
ở Việt Nam, Đảng và Nhà nớc đã có nhiều chính sách, giải pháp tích cực cho
sự phát triển toàn diện của đất nớc. Trong văn kiện Đại hội Đảng VIII đã nêu Qua
thực hiện 10 năm đỏi mới, chúng ta đã nhận thức rõ là không chờ kinh tế phát triển
mới giải quyết các vấn đề xã hội mà ngay trong suất quá trình phát triển kinh tế - xã
hội tăng trởng kinh tế phải luôn gắn với tiến bộ và công bằng xã hội.
Thế kỷ XX đã ghi vào lịch sử cua nhân loại nh là một thời kỷ cói sáng nhất là
buổi Khai thiên lập địa với vô số phát minh vĩ đại là thay đổi ở cả bộ mặt của
toàn thế giới. Liậu toàn thể nhân loại có thể vững bớc sang thế kỷ XXI đầy hứa hẹn
và thử thách đợc không, điều hoàn toàn phụ thuộc vào nỗ lực, trách nhiệm của mỗi
chúng ta. Nhng điều cơ bản quan trọng trớc tiên là con ngời cần phải đợc bảo toàn
về lơng thực và những yếu tố nhân bản khác.
4
Website: Email :
Trong quá trình học tập ở trong nhà trờng và trong thời gian thực tập tại Sở
Tài chính - Vật giá Hà Nội, em đã nhận thức đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của
Kinh tế thị trờng là hình thức thể hiện trình độ phát triển cao của nền kinh tế
hàng hoá. Các quan hệ hàng hoá - tiền tệ mở rộng và bao quát mọi lĩnh vực của đời
sống kinh tế, phạm trù giá trị mang ý nghĩa phổ biến.
Ngày nay, tuy còn nhiều ý kiến khác nhau, nhng những nhà kinh tế đã thống
nhất với nhau rằng kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trờng.
Đến lợt nó, cơ chế thị trờng là một cơ chế trong đó tổng thể các nhân tố, các quan
hệ cơ bản tự do vận động dới hình thức chi phối của qui luật thị trờng, trong môi trờng cạnh tranh nhằm mục tiêu lợi nhuận. Nhân tố cốt lõi của cơ chế này là (bộ máy)
cung cầu và gía cả thị trờng.
Thị trờng là một quá trình mà ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫn
nhau, để xây dựng giá cả và số lợng. Hay, thị trờng là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
và ngời ta phân chia thị trờng thành 2 loai: Thị trờng các yếu tố sản xuất nh: lao
động, đất đai, vốn. Vì đây là nhân tố đầu vào của quá trình sản xuất nên gọi là thị trờng đầu vào. Bên cạnh thị trờng đầu vào là thị trờng mua bán những kết quả do
quá trình sản xuất tạo ra. Đây là thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ hay gọi là
Thị trờng đầu ra.
6
Website: Email :
Hai thị trờng này, tách rời nhau, nhng chúng lại nối liền nhau thông qua hộ
kinh doanh và hộ gia đình. Hộ doanh nghiệp là hộ sản xuất hàng hoá để bán ra trên
thị trờng đầu ra. Vì vậy trên thị trờng này hộ sản xuất là sức cung để có các yếu tố
để sản xuất hàng hoá đầu ra, hộ doanh nghiệp mua chúng trên thị trờng yếu tố sản
xuất. Vì vậy trên thị trờng này hộ doanh nghiệp là sức cầu.
Ngợc lại hộ gia đình là ngời mua hàng hoá tiêu dùngvà dịch vụ. Vì vậy trên
thị trờng này hộ tiêu dùng là sức cầu. Nhng để có tiền để mua hàng hóa dịch vụ, hộ
tiêu dùng phải bán hoặc lao động (nếu anh ta là ngời công nhân), đất đai (nếu là chủ
đất), vốn (nếu là chủ sở hữu vốn). Vì vậy thị trờng yếu tố sản xuất, hộ gia đình là
biểu hiện sức cung.
Nghèo tuyệt đối là tình trạng của một bộ phận dân c thuộc diện nghèo không
dủ khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở.
- Nghèo tơng đối:
Nghèo tơng đối là tình trạng của một bộ phận dân c thuộc diện nghèo có mức
sống dới mức trung bình của cộng đồng và từng địa phơng đang sinh sống.
1.1.2.2. khái niệm về đói.
Đói là tình trạng của một bộ phận dân c có mức sống cực thấp, dới mức tối
thiểu của nhu cầu: cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, thậm chí không có nhà ở,
không hàm lợng Calo cung cấp cho hàng ngày (khoảng 1500 - 2000 Calo/ngời/ngày).
Ngoài ra còn mức đói dới mức bình thờng tức là đói gay gắt, đó là tình trạng
của một bộ phận dân c có mức sống dới mức tối thiểu của nhu cầu, không đủ ăn đủ
mặc, chịu đứt bữa và hàm lợng Calo cung cấp cho một ngời trong một ngày là rất
thấp (dới mức 1500 Calo).
8
Website: Email :
1.1..3. Các tiêu thức đánh giá về đói nghèo.
1.1.3.1. Nghèo đói theo đánh giá của Bộ Lao động Th ơng
binh - Xã hội và Tổng cục thống kê.
Bộ Lao động Thơng binh - Xã hội và Tổng cục thống kê căn c vào nhu cầu tối
thiểu về lơng thực, thực phẩm và quy đổi ra thu nhập đã đa ra cách phân loại giàu
nghèo nh sau:
- Hộ đói: 45.000 đồng / ngời / tháng.
- Hộ nghèo:
+ Vùng miền núi, hải đảo: là hộ có mức thu nhập bình quân dới 55.000
đồng/ngời/tháng.
Ngoại thành
Nhóm 1
Dới 100.000 đồng/ngời/tháng
Dới 80.000 đồng/ngời/tháng
Nhóm 2
Dới 130.000 đồng/ngơi/tháng
Dới 80.000-100.000đ/ngời/tháng
Nhóm 3
Dới 170.000 đồng/ngời/tháng
Dới 100.000-130.000đ/ngời/tháng
(Nguồn Sở Lao động Thơng binh-Xã hội Hà Nội)
1.2. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt
Nam trong giai đoạn hiện này.
1.2.1. Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèovà quan
điểm của Đảng và Nhà n ớc về vấn đề xoá đói giai nghèo.
1.2.1.1. Sự cần thiết phải xoá đói giai nghèo đối với Việt Nam.
Đói nghèo là vấn đề mang tính toàn cầu chứ không chỉ riêng Việt Nam. Bất
kỳ quốc gia nào trên thế giới dù giàu hay nghèo, dù phát triển hay không phát triển
thì cũng luôn luôn tồn tại một số bộ phận dân c nghèo đói, do đó họ luôn cố gắng
giải quyết vấn đề nghèo đói để phát triển kinh tế. Đối với Liên Hiệp Quốc thì một
đồng. Mỗi vấn đề xã hội bao giờ cũng chứa đựng trong đó nội dung kinh tế, nguồn
11
Website: Email :
gốc và nguyên nhân kinh tế. Nếu tách rời kinh tế và xã hội thì cả vấn đề kinh tế lẫn
xã hội đều kkhông thể giải quyết đợc hoặc không thể triệt đề vững chắc. Mặt khác
trong nền kinh tế thị trờng, phân hoá giàu nghèo không chỉ là phân hoá về thu nhập,
tài sản và mức sống còn kém theo phân hoá xã hội nh học vấn, lỗi sống, quan hệ xã
hội, tệ nạn xã hội.
Đảng và Nhà nớc Việt Nam chủ trờng lấy việc phát triển con ngời là nhân tố
cơ bản cho sự phát triển bền vững về kinh tế - xã hội, đặt con ngời vào vị trí trung
tâm, khơi dậy mọi tiềm năng cá nhân và cả cộng đồng dân tộc kết hợp giữa phát
triển kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, coi phát triển kinh tế là cơ sở, là tiền đề
thc hiện chính sách xã hội, thực hiện tốt chính sách xã hội vừa là động lực vừa tạo
đợc sự ổn định về chính trị xã hội, là cơ sở cho việc tăng trởng kinh tế bền vững.
Ngoài ra Đại hội còn nhấn mạnh Tăng trởng kinh tế phải gắn liên với tiến bộ và
công bằng xã hội ngay trong từng bớc và trong suốt quá trình phát triển kinh tế.
Vì vậy xóa đói giảm nghèo tuy nổi trội trớc hết ở trong lĩnh vực kinh tế, ở
lĩnh vực chỉ đạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống xã hội, song còn liên
quan tới tất cả các giải pháp xã hội nhằm điều chỉnh khắp phúc sự bất bình đẳng xã
hội, sự suy giảm ở các lĩnh vực: Giáo dục, văn hoá, ngăn chặn xu hớng bần cùng
hoá ngời nghèo, tạo sự ổn định xã hội. Nếu chỉ thấy kinh tế và các giải pháp kinh tế
nh cứu cánh mà xem nhẹ hoặc bỏ quên vấn đề xã hội, các chính sách xã hội thì việc
xoá đói giảm nghèo sẽ rơi vào tình trạng phiến diện hoặc rơi vào chủ quan duy ý
chí, giải quyết các vấn đề xã hội thoát lý hiện thực kinh tế.
Từ những đặc điểm trên có thể kết luận rằng xoá đói giảm nghèo là mục tiêu
quan trọng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trớc mắt và lâu dài.
Ngoại việc áp dụng chính sách kinh tế cần phải chú trọng đến chính sách xã hội đặc
Để thực hiện thắng lợi mục tiêu này, Bộ chính trị yêu cầu các Tỉnh uỷ, Thành
uỷ, các ban, ban cán sự Đảng, Đảng uỷ trực thuộc TW chỉ đạo tốt 2 nội dung:
13
Website: Email :
- Chỉ đạo giải quyết một vấn đề về chính sách có liên quan đến chơng trình
xoá đói giảm nghèo.
- Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng và triển khai thực hiện của Nhà nớc.
Thực hiện xoá đói giảm nghèo để thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã
hội công bằng văn minh.
Nh vậy, thực hiện xoá đói giảm nghèo với mục tiêu xoá bỏ hộ đói, giảm hộ
nghèo và dẫn tới xoá bỏ hẳn hộ nghèo, xây dựng xã hội công bằng, văn minh. Để
thực hiện mục đó, Đảng và Nhà nớc đã phối hợp với các ngành đa ra các giải pháp,
biện pháp cụ thể để thực hiện, từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển với tiến tới giảm
bớt hộ nghèo đói. Qua thực tế thực hiện cho thấy xoá đói giảm nghèo là chủ trơng
đúng đắn của Đảng và Nhà nớc hợp với lòng dân nên đã nhanh chống đợc các
ngành, các cấp, mọi tầng lớp nhân dân, các tổ chức đoàn thể nhiệt tình hởng ứng và
đợc triển khai tổ chức thực hiện rộng khắp trên cả nớc.
1.2.1.3. Sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo đối với Thành
phố Hà Nội.
Hà Nội là trung tâm đầu não về chính trị,văn hoá khoa học kỹ thuật đồng thời
là trung tâm lớn về giao dịch quốc tế của cả nớc, tỷ lệ tăng trởng kinh tế - xã hội là
9,14 % (năm 2000 so với năm 1999). Nhng đời sống của một bộ phận dân c còn
phải chịu cảnh đói nghèo, số hộ đói nghèo của toàn Thành phố là 8719 hộ trong đó
có 33.315 nhân khẩu.
Mặc dù mấy năm qua Đảng bộ, Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân và các chính
quyền các cấp đã cố gắng chỉ đạo tập trung nguồn lực cho mục tiêu xoá đói giảm
ngành, đoàn thể các cấp và các cộng đồng xã hội. Đây là nhiệm vụ vừa mang tính
15
Website: Email :
cấp bách vừa có tính thờng xuyên và liên tục của các cấp, các ngành, các tổ chức
đoàn thể. Đặc biệt là trách nhiệm của chính bản thân ngời nghèo, phải gắn xoá đói
giảm nghèo với tăng trởng kinh tế, phải vì ngời nghèo để hạn chế khoảng cách giàu
nghèo.
- Xoá đói giảm nghèo là để thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội
công bằng, giữ vững ổn định chính trị.
- Phát động cuộc ủng hộ Ngày vì ngời nghèo từ Thành phố đến cơ sở.
- Tuyên truyền sâu rộng đến các tổ chức kinh tế, xã hội, các tầng lớp nhân
dân về mục đích, ý nghĩa và nội dung của cuộc vận động, phát huy truyền thống
đoàn kết Tơng thân, tơng ái, truyền thống quý bấu của nhân dân Thủ đô, làm cho
mỗi cán bộ; nhân dân, viên chức, mỗi ngời dân tự nguyên tham gia đóng góp ủng hộ
ngời nghèo, tạo thêm nguồn lực đẩy nhanh tiến độ xoá đói giảm nghèo.
- Mặt trận tổ quốc, các cấp có kế hoạch cụ thể phối hợp với các ban, ngành,
tổ chức đoàn thể để tuyên truyền, vận động bằng những biện pháp phong phú, linh
hoạt, sáng tạo để đạt hiệu quả cao nhất.
1..3. Vai trò của Tài chính Nhà n ớc và các chính sách xã hội
đối với ngời nghèo.
1..3.1. Vai trò của Tài chính Nhà n ớc đối với việc thực hiện
công tác xoá đói giảm nghèo.
Mâu thuẫn gay gắt đang nảy sinh ở Việt Nam hiện nay là mâu thuẫn giữa tính
nhân đạo của chủ nghĩa xã hội và quy luật khắt khẽ của nền kinh tế thị trờng xung
quanh vấn đề thu nhập, việc làm và phúc lợi xã hội. Vấn đề đặt ra là phải có một
chính sách phân phối hợp lý từ thu nhập của toàn xã hội, chính sách đó vừa khuyến
khích sự tăng trờng vừa đảm bảo cuộc sống chung của toàn xã hội, nhất là những
phí đầu t cho các dự án bằng nguồn vốn trong và ngoài nớc. Để từ đó cải thiện cuộc
17
Website: Email :
sống của ngời nghèo không bằng trợ cấp tạm thời mà về lâu dài là phải có điều kiện
cho họ tự vơn lên cụ thể là:
+ Tài chính Nhà nớc đầu t trực tiếp: Ban đầu về vốn sản xuất cho ngời
nghèo để họ tự tạo việc làm, tự tìm phơng thức sản xuất phù hợp.
+ Tài chính Nhà nớc đầu t gián tiếp: Nh đầu t vào công trình giao thông,
mạng lới điện, nâng cao cơ sở hạ tầng... nh thế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngời
nghèo phát triển.
- Điều phối vĩ mô cơ cấu xã hội: Thong qua hoạt động Thu - Chi của tài
chính Nhà nớc điều chỉnh cơ cấu xã hôi, góp phần làm giảm bớt sự chênh lệch quá
lớn về thu nhập và tiền lơng giữa những ngời làm việc trong khu vực sản xuất kinh
doanh, khu vực hành chính sự nghiệp, an ninh quốc phòng với những ngời sống ở
thành thị, nông thôn, miền núi, hải đảo. Giảm bớt chênh lệch ở đây không phải lấy
của ngời giàu chia cho ngời nghèo mà bằng chính sách Nhà nớc là khuyến khích
nông dân làm giàu hợp pháp. Mặt khác Nhà nớc sử dụng công cụ thuế, chi Ngân
sách Nhà nớc để thu hẹp khoảng cách giàu, nghèo trong xã hội, cụ thể là:
+ Các khoản đánh vào ngời tiêu thụ (Thuế giá trị gia tăng, Thuế tiêu thụ đặc
biệt), đối với hàng tiêu dùng thiết yếu mà kể cả ngời giàu và ngời nghèo đều cần
đến thì do tỷ trọng ngời nghèo cao hơn ngời giàu nên việc giảm thuế (thuế suất) sẽ
có lợi cho ngời nghèo.
+ Đánh thuế kết hợp với việc thực hiện các chuyển khoản: Kết hợp với việc
đánh thuế thu nhập luỹ tiến vào hộ có thu nhập cao và thực hiện trợ cấp cho các hộ
gia đình có thu nhập thấp.
+ Miễn giảm đối với những mặt hàng do ngời nghèo sản xuất.
+ Chi Ngân sách Nhà nớc vì vai trò quan trọng của NSNN điều chỉnh phân
19
Website: Email :
Ngời nghèo không chỉ thiếu ăn và thiếu tiền mà cái gốc là sự thiếu về trí thức.
Giúp đỡ ngời nghèo đói khắc phúc sự nghèo đói về văn hoá bồi dỡng cho họ tự phát
triển và có năng lực tự tin, tự chủ để phát tiển kinh tế nhằm khai thác đợc tiềm năng
của nguồn nhân lực là cách lựa chọn xoá đói giảm nghèo tối u và có lợi nhất cho
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngời nghèo để tự họ vơn lên trong cuộc sống.
Cần phải động viên mọi lực lợng lao động trong mọi lĩnh vực để mở ra đợc nhiều hớng đi, đặc biệt là đầu t giáo dục ở vùng đói nghèo, lạc hậu, xa xôi hẻo lánh. Do chủ
trơng giáo dục phổ cấp tiểu học trên phạm vi toàn quốc của Nhà nớc, đảm bảo đợc
trẻ đến tuổi đi học phải đợc đi học, nên cần thiết phải có chính sách miễn giảm học
phí đối với học sinh nghèo, Thành lập quỹ học bổng khuyến khích học sinh nghèo
học giỏi, đặc biệt chú ý đến học sinh ở miền núi và vùng dân tộc thiếu số.
Những thực tế đối với hộ nghèo thì vấn đề đào tạo là đào tạo ngành nghề. Bởi
có đợc ngành nghề mới biết kiếm đợc công ăn việc làm, hoặc tối thiếu phải có kiến
thức để khi nói đến công việc thì ngời nghèo có thể nắm đợc, hiểu đợc và làm đợc,
nh thế mới có đà để vợt qua đợc ngỡng nghèo đói. Vậy các trung tâm dạy nghề của
công và của t nhân cung tham gia công cuộc xoá đói giảm nghèo bằng cách miễn
giảm học phí đào tạo cho ngời nghèo, hoặc giới thiệu việc làm cho học sinh nghèo
vừa tốt nghiệp, vân động và tạo điều kiện cho ngời nghèo theo học lớp chuyển giao
công nghệ, hoặc dạy họ cách làm ăn có hiệu quả kinh tế với chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi, ngành nghề truyền thống ở trong địa bàn làng xã.
1..3.1.2. Chính sách bảo vệ sức khoẻ (y tế).
Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con ngời ở Việt Nam hiện nay đang là vấn đề
đáng quan tâm, bởi con ngời có vai trò vô cùng quan trọng trong chiến lợc phát triển
kinh tế - xã hội. Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định rằng Con ngời là vốn quỹ
nhất chăm sóc, bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời vì mục tiêu dân giàu nớc
21
Website: Email :
- Nhà nớc sử dụng một phần vốn để xây dựng nhà ở cho ngời ghèo thuê với
giá u đãi.
- Ngân hàng cho ngời nghèo vay làm nhà với lãi suất thấp và thế chấp chính
bằng ngôi nhà. Đối với vùng nghèo bị thiên tai, việc áp dụng lãi suất thấp để cho
vay làm nhà sẽ đợc Ngân hàng Nhà nớc xem xét tài trợ cho Ngân hàng.
- Chính quyền sở tại với t cách thay mặt Nhà nớc tại địa phơng, thông qua các
tổ chức hội và đoàn thể kêu gọi các cơ quan , cá nhân tài trợ cho hộ nghèo làm nhà
có thể bằng tiền hoặc vật liệu
1.3.1.4. Chính sách lao động và giải quyết việc làm.
Việc làm cho lao động xã hội đang là vấn đề kinh tế - xã hội - chính trị bức
xúc và càng bức xúc hơn đối với thanh niên. Việc làm đang chịu sức ép lớn của sự
gia tăng dân số và nguồn lao động.
Thực tế cho thấy trong nông thôn hiện nay có khoảng 30-40% lao động thiếu
việc làm dới nhiều hình thức, mức độ khác nhau. Thời gian lao động nhàn rỗi và d
thừa, nói chung ớc tính tới 40% trong tổng quỹ thời gian lao động xã hội ở khu vực
này, tơng đơng với tính trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm thờng xuyên khoảng
6-7 triệu ngời. Hơn 60% trong số 12 triệu hộ gia đình ở nông thôn có lao động nhng
không có việc làm, nhiều hộ thiếu trầm trọng. Tình trạng đó đã tác động khá phổ
biến và có xu hớng gia tăng trong nhiều vùng nông thôn, trớc hết là ở những vùng
có điều kiện sản xuất khó khăn, dân c chủ yếu làm nông nghiệp, các ngành nghề
dịch vụ kém phát triển đặc biệt tập trung cao ở các hộ thuần nông, hộ nghèo thiếu
đất canh tác, thiếu vốn và phơng tiện sản xuất, thiếu năng lực và kinh nghiệm tổ
chức sản xuất.
Đứng trớc thực trạng đó, Đảng và Nhà nớc đã quyết định thành lập Uỷ ban
Thực hiện cơ chế, chính sách tài chính Nhà nớc thực
hiện công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn Thành phố
Hà Nôị.
2.1.Khái quát chung về Thành phố Hà Nội và thực trạng đói
nghèo.
2.1.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành
phố Hà Nội.
2.1.1.1. Đặc điểm, vị trí địa lý của Thành phố Hà Nội.
Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằn sông Hồng, trong phạm vi từ 20 . 53đến
21. 23 vĩ đô bắc và từ 105. 44 đến 106. 02 kinh độ đông. Hà Nội tiếp giáp với 5
Tỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc; Bắc Ninh, Hng Yên ở phía Đông; Vĩnh Phúc ở phía
Tây; Hà Tây và Hà Nam ở phía Nam. Hà Nội có diện tích tự nhiên là 927,39 Km 2 và
dân số là 2.560.00 ngời; chiếm 0,28% về diện tích tự nhiên và 3,14% về dân số cả
nớc.
Hà Nội có vị trí địa lý rất quan trọng và u thế đặc biệt đối với địa phơng khác.
Nghị quyết 15/NQ-TW, ngày 15 tháng 12 năm 2000 đã xác định : Hà Nội là trung
tâm đầu não chính trị, hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học,
giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nớc. Hà Nội đi các Thành phố, Thị xã
của Bắc Bộ cũng nh cả nớc rất dễ dàng bằng cả đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ và
hàng không.
Hà Nội là nơi tập trung các cơ quan Ngoại giao đoàn, các Đại sứ quán, các tổ
chức quốc tế. Hà Nội còn nơi tập trung các cơ quan đầu não, đông đủ các cán bộ có
24
Website: Email :
kinh nghiệm sẽ là điều kiện tốt về trí tuệ giúp Hà Nội trong việc hoạch định chính